Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng, kinh tế ổn định và phát triển dựa trên thế mạnh của
chính mình là mục tiêu mà mỗi quốc gia đều mong muốn đạt tới, điều này đặc biệt
quan trọng đối với một đất nớc đang trong qúa trình phát triển theo mô hình kinh tế
thị trờng có định hớng xã hội chủ nghĩa nh nớc ta hiện nay, vì vậy quản lý tài chính
cũng phải thay đổi cho phù hợp với xu hớng phát triển đó.
Trớc đây, trong cơ chế tập trung bao cấp thì việc kinh doanh thất bại có Nhà
nớc bù lỗ. Nhng trong cơ chế thị trờng mới thì lợi ích kinh tế gắn liền trực tiếp với
doanh nghiệp. Sự tham gia đầy đủ các thành phần kinh tế làm cho cạnh tranh ngày
càng trở lên gay gắt. Tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa chiếm vị trí rất quan trọng.
Thực hiện khâu tiêu thụ sẽ tạo ra các chu kỳ kinh doanh liên tục, đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển vốn, tạo ra các nguồn thu bù chi đảm bảo có lãi thì doanh nghiệp phải
thúc đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, rút ngắn vòng quay của vốn, thu hồi
vốn một cách nhanh nhất và có hiệu qủa nhất. Vì vậy công tác bán hàng và xác định
kết qủa bán hàng là một trong những phần hành kế toán quan trọng nhất.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua thời gian thực tập tại
công ty sản xuất và dịch vụ xuất khẩu Nguyễn Hoàng, Gia Lâm - Hà Nội, đợc sự
giúp đỡ của cán bộ nhân viên phòng kế toán cùng sự hớng dẫn tận tình - chu đáo
của thầy giáo: Tiến sĩ Nguyễn Võ Ngoạn, em tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán
bán hàng và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty sản xuất và dịch vụ xuất
khẩu Nguyễn Hoàng, Gia Lâm - Hà Nội" cho luận văn của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 03 chơng
Ch ơng I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng
trong doanh nghiệp .
Ch ơng II: Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán
hàng tại công ty sản xuất và dịch vụ xuất khẩu Nguyễn Hoàng, Gia Lâm - Hà Nội.
Ch ơng III: Đánh giá chung và một số đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện kế
toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng tại công ty sản xuất và dịch vụ xuất
khẩu Nguyễn Hoàng, Gia Lâm - Hà Nội.
Chơng I
Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định
qúa trình kinh doanh của đơn vị có mối liên hệ mật thiết với kết qủa kinh doanh.
Bán hàng là cơ sở để xác định kết qủa kinh doanh, ngợc lại, xác định kết qủa kinh
2
doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị căn cứ quyết định có tiêu thụ hàng hóa nữa
hay không? không tiêu thụ hàng hóa nào, giá bán của từng loại hàng hóa ra sao
Có thể nói giữa bán hàng và xác định kết qủa bán hàng có mối quan hệ mật thiết.
Kết qủa bán hàng là mục đích cuối cùng của đơn vị, còn bán hàng là phơng tiện trực
tiếp để đạt đợc mục đích đó.
2. ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng.
Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, các doanh nghiệp thơng mại mua hàng
hóa, các doanh nghiệp dịch vụ tạo ra dịch vụ đều để cung cấp sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ cho xã hội, điều đó thể hiện thông qua nghiệp vụ bán hàng. Trong nền
kinh tế thị trờng, điều quan trọng là sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là
làm thế nào sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình tiêu thụ đợc trên thị trờng và đợc
thị trờng chấp nhận về các phơng tiện: giá cả, chất lợng, mẫu mã
Qúa trình bán hàng là qúa trình thể hiện quan hệ trao đổi thông qua các ph-
ơng tiện thanh toán để thể hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong đó,
doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, còn khách
hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền tơng ứng với giá của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đó theo giá quy định hoặc thỏa thuận.
Mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng quan
tâm nhất là kết qủa kinh doanh và làm thế nào để kết qủa kinh doanh càng cao càng
tốt. Điều đó phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức kiểm soát các khoản doanh thu, các
khoản chi phí và xác định tính toán kết qủa của các hoạt động kinh doanh, đầu t,
hoạt động tài chính trong kỳ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải biết đợc
kinh doanh mặt hàng nào, sản xuất sản phẩm nào có hiệu qủa cao và xu hớng kinh
doanh chúng nh thế nào để có thể đầu t mở rộng kinh doanh chúng hoặc chuyển h-
ớng sang kinh doanh hay sản xuất mặt hàng khác. Do đó, việc tổ chức kế toán bán
hàng và xác định kết qủa kinh doanh nh thế nào đó để cung cấp đợc những thông
tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích,
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị đợc thực hiện do việc
bán hàng hóa cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán hàng là số
tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ. Theo chế độ kế
toán hiện hành, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu về hàng hóa dịch vụ cho khách hàng và đợc khách hàng thanh toán ngay hoặc
chấp nhận thanh toán cho số hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp. Tùy thuộc vào phơng
pháp tính thuế GTGT, doanh thu bán hàng bao gồm hay không bao gồm thuế
GTGT, cụ thể nh sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì
doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế GTGT.
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc diện tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đã bao gồm cả thuế GTGT.
- Trong các doanh nghiệp, doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu bán hàng
hóa, và doanh thu cung cấp dịch vụ đợc xác định theo công thức:
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
=
Khối lợng hàng hóa, dịch vụ
đợc coi là tiêu thụ
x Giá bán
4
Để xác định đợc kết qủa bán hàng, cần tính đợc doanh thu thuần, đó là số
chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng với các khoản giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu (nếu có). Trong đó:
+ Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán thỏa
thuận do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém phẩm chất, không đúng quy
cách ngoài ra gồm khoản thởng cho khách hàng do trong một thời gian nhất định
đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hóa và khoản giảm trừ trên giá bán thông
thờng vì mua khối lợng lớn hàng hóa trong một đợt (bớt giá).
2.3. Tài khoản kế toán sử dụng:
Trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do nhà nớc ban hành, căn
cứ vào quy mô nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp, kế toán tiến hành
nghiên cứu cụ thể hóa và xác định hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong doanh
nghiệp mình. Để theo dõi doanh thu bán hàng và tình hình bán hàng, kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ". Dùng để phản
ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp, các khoản giảm doanh
thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. TK 511 cuối kỳ không
còn số d và trong DN đợc mở chi tiết thành 4 TK cấp 2:
+ TK 511.1 "Doanh thu bán hàng hóa" đợc sử dụng chủ yếu trong các doanh
nghiệp.
+ TK511.2 "Doanh thu bán các thành phẩm" phản ánh doanh thu của sản
phẩm đã bán.
+ TK 511.3 "Doanh thu cung cấp dịch vụ" sử dụng chủ yếu trong các doanh
nghiệp dịch vụ
+ TK 511.4 "Doanh thu trợ cấp trợ giá"
- TK 512 "Doanh thu nội bộ": Phản ánh doanh thu về sản phẩm, hàng hóa,
lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty,
Tập đoàn, Liên hiệp XK hạch toán toàn ngành. Ngoài ra, tài khoản này còn sử
dụng để theo dõi các khoản, một số nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử
dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay trả lơng
thởng cho công nhân viên chức TK 512 đợc chi tiết thành 3 TK cấp 2:
+ TK 521.1 "Doanh thu bán hàng hóa"
+ TK 512.2 "Doanh thu bán các thành phẩm"
+ TK 512.3 "Doanh thu cung cấp dịch vụ"
- TK 531 "Hàng bán bị trả lại" phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại.
Trị giá hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán
hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần.
- TK 532 "Giảm giá hàng bán": TK nàydùng để phản ánh khoản giảm giá cho
mua sẽ thanh toán một phần lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại đợc ng-
ời mua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất
nhất định. Thông thờng, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm
một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm. Theo phơng thức này, về mặt
hạch toán khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc gọi là tiêu thụ.
Về thực chất, chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới
mất quyền sở hữu hàng hóa. Phần lãi trả góp đợc hạch toán vào thu nhập hoạt động
tài chính và không chịu thuế GTGT. Trình tự kế toán bán hàng trả chậm, trả góp
theo sơ đồ 4.
2.4.4. Phơng thức hàng đổi hàng:
Hàng đổi hàng là phơng thức bán hàng mà trong đó, ngời bán đem vật t, sản
phẩm, hàng hóa của mình để đổi lấy vật t, hàng hóa, sản phẩm của ngời mua. Lợng
hàng đem đi trao đổi thực chất là lợng hàng xuất bán giá trao đổi là giá bán của
hàng hóa, vật t, sản phẩm đó trên thị trờng. Trình tự kế toán theo phơng thức hàng
đổi hàng theo sơ đồ số 5.
7
III. Kế toán giá vốn hàng bán
1. Khái niệm giá vốn hàng bán
Đối với doanh nghiệp thơng mại trị giá vốn hàng bán là số tiền thực tế mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc số hàng hóa đó, tức là bao gồm trị giá mua thực tế
và chi phí thu mua của hàng xuất bán.
Trị giá vốn của
hàng tiêu thụ
trong kỳ
=
Trị giá mua của
hàng tiêu thụ trong
kỳ
+
chi phí thu mua phân
Số lợng hàng hóa
nhập trong kỳ
Đó là cách tính theo giá thực tế bình quân của toàn bộ số vốn đầu kỳ và toàn
bộ số nhập trong kỳ. Theo phơng pháp này đơn giá bình quân gia quyền có thể đợc
tính liên hoàn trong cả kỳ cho mỗi lần xuất do vậy còn gọi là bình quân gia quyền
liên hoàn.
- Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập trớc - xuất trớc (FIFO):
8
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của
từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc. Sau đó căn cứ vào số
lợng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực
tế nhập trớc đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại (tổng số xuất
kho - số đã xuất thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp
theo. Nh vậy giá thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của số hàng
hóa thuộc các lần sau cùng.
- Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập sau - xuất trớc (LIFO):
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần
nhập kho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ số l-
ợng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế
của lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của lần nhập trớc đó.
Nh vậy giá thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của hàng hóa
thuộc các lần nhập sau.
- Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hóa
theo từng lô. Khi xuất lô hàng hóa thuộc lô nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và
đơn giá nhập kho (mua) thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho.
- Phơng pháp tính giá theo giá thực tế hệ số giá:
Để tính đợc trị giá mua thực tế xuất kho, hàng ngày kế toán căn cứ vào tình
hình xuất kho hàng hóa để ghi vào bảng kê xuất kho theo giá hạch toán. Cuối tháng
tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ và nhập trong
1.1. Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong kỳ, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết để phục vụ qúa trình bán
hàng nh chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, hoa hồng, quảng
cáo, bảo hành, chi phí KHTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài
Để phản ánh chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 "chi phí bán hàng"
- Kết cấu:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
+ Bên có: Phân bổ chi phí bán hàng cho sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ
- TK 641 có 7 TK cấp 2:
+ TK 641.1 "Chi phí nhân viên"
+ TK 641.2 "Chi phí vật liệu, bao bì"
+ TK 641.3 "Chi phí dụng cụ, đồ dùng"
+ TK 641.4 "Chi phí khấu hao TSCĐ"
+ TK 641.5 "Chi phí bảo hành"
+ TK 641.7 "Chi phí dịch vụ mua ngoài"
+ TK 641.8 "Chi phí bằng tiền khác"
1.2. Trình tự hạch toán:
Trình tự kế toán chi phí bán hàng: đợc khái quát theo sơ đồ 8
2. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
2.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan đến
quản lý chung toàn doanh nghiệp. Theo quy định hiện chi phí quản lý doanh nghiệp
bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu đồ dùng cho văn phòng, chi phí
10
KHTSCĐ dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ
phí, bảo hiểm, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 "Chi phí
quản lý doanh nghiệp"
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết chuyển kết qủa hoạt động kinh doanh (lãi)
- Bên Có:
+ Kết chuyển thu nhập thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
+ Kết chuyển kết qủa hoạt động kinh doanh (lỗ)
* Để xác định kết qủa kinh doanh, kế toán sử dụng TK 911 "Xác định kết
qủa kinh doanh" và TK 421 "Lãi cha phân phối" TK 421 có kết cấu nh sau:
- Bên Nợ: Kết chuyển kết qủa hoạt động kinh doanh (Lỗ)
- Bên Có: Kết chuyển kết qủa hoạt động kinh doanh (Lãi).
3. Trình tự hạch toán:
Trình tự kế toán xác định kết qủa kinh doanh đợc trình bày theo sơ đồ
10.
12
chơng II
Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định
kết qủa bán hàng tại công ty sản xuất và dịch vụ
xuất khẩu nguyễn hoàng, gia lâm - hà nội
I. đặc điểm tình hình tổ chức và hoạt động của công ty
sản xuất và dịch vụ xuất khẩu nguyễn hoàng, gia lâm - hà
nội
1. Qúa trình hình thành và phát triển ở công ty.
Trong xu thế phát triển của toàn khu vực nói chung và của Việt Nam nói
riêng, thì thách thức đối với Việt Nam là một khó khăn rất lớn về kinh tế, chính trị,
văn hóa. Nhất là khi Việt Nam đã gia nhập ASEAN, AFTA và trong tơng lai không
xa sẽ gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO). Những gì hôm nay Việt Nam có
đợc không thể không kể tới đóng góp của các doanh nghiệp thành đạt vào công
cuộc đổi mới của đất nớc. Công ty sản xuất và dịch vụ xuất khẩu Nguyễn Hoàng là
một trong những đơn vị tiêu biểu đó. Công ty thành lập vào ngày 30/10/1992. Công
ty có trụ sở giao dịch tại địa bàn Huyện Gia Lâm - Hà Nội, tên giao dịch quốc tế là
Nguyên Hoang garment Co.Ltd với giấy phép kinh doanh số 042988 do Trọng Tài
- Đại lý bán quần áo may mặc xuất khẩu, dịch vụ vận chuyển hàng hóa.
- Kinh doanh khách sạn.
- Kinh doanh hàng tiêu dùng.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty sản xuất và dịch vụ xuất khẩu
Nguyễn Hoàng.
Để thích ứng với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ
chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN. Yêu cầu hàng đầu
đối với công ty là phải chọn mô hình quản lý sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của mình, đảm bảo vừa gọn nhẹ nhng vẫn đủ hiệu lực điều hành sản xuất kinh
doanh. Đứng đầu là giám đốc, ngời có quyền cao nhất và chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về mọi hoạt động của công ty. Chế độ một thủ trởng tại công ty đợc thực
hiện dựa trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của ngời lao động nhằm giải quyết
đúng đắn mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa ngời lao động tập thể và công ty.
Các phòng ban chức năng giúp việc cho giám đốc và các phó phòng giám
đốc. Mỗi phòng đều có nhiệm vụ nhất định đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh
thông suốt.
- Các bộ phận chức năng gồm 6 phòng:
+ Phòng kỹ thuật
+ Xởng sản xuất
+ Phòng KCS (phòng kỹ thuật kiểm tra chất lợng sản phẩm)
+ Phòng hành chính
+ Phòng kế toán
+ Phòng kinh doanh tổng hợp
- Và 3 tổ:
14
+ Tổ cắt
+ Tổ may
+ Tổ là
- Chức năng, nhiệm vụ ở từng bộ phận:
+ Giám đốc:
15
Là bộ phận làm công cụ quản lý trong công ty, giúp giám đốc thực hiện tốt
chế độ hạch toán kế toán, thống kê tài chính cho công ty, ngoài ra phòng này có
nhiệm vụ lập và thực hiện tốt các kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính theo quy
định.
+ Phòng kinh doanh tổng hợp:
Thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu thị trờng, tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu
cho công ty và tìm thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy bán hàng.
Ngoài các bộ phận chức năng trên ba tổ chính cắt, may, là có nhiệm vụ tạo ra sản
phẩm là quần áo may mặc xuất khẩu, tạo nguồn lực thúc đẩy công ty phát triển.
16
giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách sản xuất
Phó giám đốc phụ
trách hành chính
Phó giám đốc phụ
trách tài chính
Phòng
kỹ
thuật
Xởng
sản
xuất
Phòng
kcs
Phòng
hành
chính
Phòng
1. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán:
- Lập kế hoạch tài chính, đồng thời thống nhất với kế hoạch sản xuất và kỹ
thuật của công ty.
- Huy động đợc các nguồn vốn thích hợp, sử dụng vốn hợp lý tiết kiệm, đảm
bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu qủa kinh tế cao.
Tổ chức hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
qúa trình sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện hớng dẫn và giám sát quản lý tiền tệ của công ty theo quy định
của Nhà nớc.
- Phân tích các hoạt động kinh tế của công ty.
- Giúp giám đốc của công ty xây dựng giá bán sản phẩm quyết định về tài
chính trong sản xuất kinh doanh.
17
- Tham gia xây dựng các hợp đồng kinh tế với các khách hàng đặc biệt trong
việc quy định các điều kiện tài chính của hợp đồng.
Chính những chức năng và nhiệm vụ trên mà cơ cấu bộ máy kế toán tại công
ty tổ chức nh sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty sản xuất và dịch vụ xuất khẩu Nguyễn Hoàng
Biểu 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán tại công ty sản xuất và dịch vụ xuất khẩu
Nguyễn Hoàng.
Giải thích sơ đồ: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
2. Một số đặc điểm công tác kế toán tại công ty.
Công ty hiện đang áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ. Với đặc
điểm của một doanh nghiệp, công ty không thực hiện tính giá thành mà chỉ tiến
hành hạch toán chi phí kinh doanh. Việc quản lý chi phí cũng đợc tập trung tại công
ty.
18
Kế toán trởng
Sổ cái TK 511, 641, 642, 911
Bảng cân đối thử
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
III. thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định
kết qủa bán hàng tại công ty sản xuất và dịch vụ xuất
khẩu Nguyễn hoàng
1. Kế toán bán hàng tại công ty
1.1. Nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty:
- Tại công ty, doanh thu bán hàng gồm:
+ Doanh thu bán hàng hóa
+ Doanh thu bán sản phẩm
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu chi phí
1.2. Chứng từ kế toán sử dụng.
- Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu
- Các chứng từ liên quan
1.3. Tài khoản sử dụng tại công ty.
Để phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa trong kỳ, kế toán sử dụng TK 511
"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"
Các TK khác có liên quan: TK 111, 112,131, 3331
- Kết cấu TK 511:
+ Bên Nợ:
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 "xác định kết qủa bán hàng"
nhận đợc hóa đơn GTGT, kế toán tra mã hàng bán để nhập vào máy tính đã đợc lập
trình sẵn. Kế toán sử dụng hóa đơn, sổ chi tiết hàng hóa, bảng tổng hợp nhập, xuất,
tồn (Biểu 4,5,6).
VD: Ngày 12/03/2003 trên hóa đơn số 022106 (Biểu 1) công ty bán cho công
ty Dệt May T.D.N một số mặt hàng, công ty T.D.N thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Tại phòng kế toán, sau khi hóa đơn chứng từ do thủ kho chuyển tới kế toán
kho căn cứ vào mã hàng để nhập vào phần hành bán hàng đã đợc lập trình sẵn trên
máy và từ hóa đơn GTGT số 022106 và phiếu thu số T29/10 (Biểu 3), kế toán định
khoản nh sau:
Nợ TK 111: 5.519.482
Có TK 511: 5.017.711
Có TK 333.1: 501.771
22
Từ phiếu thu kế toán vào sổ qũy tiền mặt (Biểu 7).Cuối tháng căn cứ vào hóa
đơn GTGT và sổ theo dõi hóa đơn kế toán lập chứng từ ghi sổ số 05 phản ánh doanh
thu của công ty. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ số 05 kế toán ghi sổ cái TK 511.
Hình thức thanh toán chủ yếu tại công ty là thanh toán bằng tiền mặt. Số tiền
bán hàng tại kho trong ngày đợc nộp cho thủ qũy công ty, kế toán vào sổ chi tiết TK
131 cho công ty và từng mặt hàng.
Ví dụ: Ngày 15 tháng 03 năm 2003 trên hóa đơn số 022108 công ty xuất kho
bán cho anh Tuấn một số mặt hàng (Biểu 8)
Tổng số tiền thanh toán là 6.272.700đ, anh Tuấn trả ngay bằng tiền mặt. Cuối
ngày chị Liên nhân viên bán hàng tại kho công ty nộp tiền bán hàng cho thủ qũy số
tiền ghi trên hóa đơn GTGT là 6.272.700đ, chị Liên nộp 5.161.700đ. Kế toán qũy
lập phiếu thu số 243 (Biểu 26), và lập biên bản cam kết thanh toán, ghi sổ chi tiết
TK 131 cho công ty.
Theo ví dụ trên, căn cứ vào hóa đơn số 022108, phiếu thu số 243 và biên bản
cam kết thanh toán cho nhân viên bán hàng kế toán định khoản:
Nợ TK 111 5.161.700
Nợ TK 131 1.111.000
cho thủ qũy của công ty. Số tiền thiếu so với báo cáo bán hàng đợc theo dõi tại sổ
chi tiết TK 131. Kế toán qũy lập phiếu thu tiền, phiếu lập thành 2 liên, 1 liên để lu
tại sổ, 1 liên giao cho nhân viên kế toán cửa hàng để làm căn cứ lập bảng kê nộp
tiền của cửa hàng.
Ví dụ: Ngày 15/03/2003 anh Linh nhân viên cửa hàng ST Intimex nộp báo
cáo bán hàng hàng ngày sau:
Tên hàng Đơn vị Số lợng Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)
KC 21287 Chiếc 2 73.000 146.000
KH 35302 Chiếc 1 125.000 125.000
HD 54041 Chiếc 5 39.000 195.000
KC 21272 Chiếc 15 25.000 375.000
Tổng số tiền bán hàng của cửa hàng ST Intimex là 1.380.000, nhân viên cửa
hàng đã nộp đủ.
Từ báo cáo bán hàng ngày 15/03/2003 (Biểu 12), kế toán vào sổ chi tiết bán
hàng của cửa hàng (Biểu 13). Từ phiếu thu số 17, báo cáo bán hàng hàng ngày và sổ
chi tiết bán hàng của cửa hàng kế toán định khoản:
Nợ TK 111 1.380.000
Có TK 511 1.314.286
Có TK 333.1 65.714
Cuối tháng kế toán cửa hàng lập các báo cáo bán hàng và gửi lên cho phòng
kế toán công ty. Các báo cáo gồm:
- Bảng kê nộp tiền: căn cứ vào phiếu thu số tiền thực nộp cho thủ qũy
- Báo cáo bán hàng tại các cửa hàng: đợc lập căn cứ vào các báo cáo bán
hàng hàng ngày và sổ chi tiết bán hàng.
24
- Báo cáo tổng hợp kinh doanh: căn cứ vào các báo cáo bán hàng của các cửa
hàng (Biểu 14).
Cuối tháng kế toán công ty tổng hợp số liệu ở các cửa hàng và lập bảng giải
thích doanh thu TK 511.
Đơn giá xuất
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
25