thiết kế kỹ thuật và lập dự toán quan trắc lún chung cư cao tầng ct14-a khu đô thị nam thăng long - Pdf 13

Đoàn Đức Thuận Trắc địa B K48
Lời nói đầu
Những năm gần đây cùng với sự phát triển về kinh tế, các công trình nhà cao
tầng đợc xây dựng khắp nơi trên đất nớc để giải quyết nhu cầu nhà ở cho ngời dân,
đặc biệt ở các thành phố lớn. Theo tài liệu khảo sát địa chất vùng châu thổ Sông
Hồng, nhất là khu vực Hà Nội cho thấy đây là vùng đất có lịch sử hình thành là
đồng bằng tích tụ nên có khả năng chịu tải của một số tầng địa chất kém nh tầng
Hải Hng, tầng Thái Bình, có thể nói đây là vùng đất yếu, kém chịu nén. Mặt khác
do nhu cầu cuộc sống, việc khai thác nớc ngầm ngày càng tăng, làm cho điều kiện
địa chất ở đây bị thay đổi. Từ những nguyên nhân nêu trên cùng với một số nguyên
nhân khác nh thiết kế kết cấu móng công trình, chất lợng vật liệu công trình, điều
kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, ma nhiều đã làm cho các công trình xây
dựng bị biến dạng, dẫn đến kết cấu bị phá vỡ làm cho một số công trình không thể
sử dụng đợc. Biến dạng công trình do nhiều nguyên nhân gây nên trong đó nguyên
nhân chủ yếu là công trình bị lún và lún không đều dẫn đến công trình bị vặn xoắn.
Để có cơ sở đánh giá mức độ và khả năng biến dạng của công trình, từ đó có
biện pháp kịp thời can thiệp, khắc phục trớc khi công trình bị h hỏng trầm trọng thì
công tác quan trắc lún công trình là không thể thiếu và phải đợc tiến hành thờng
xuyên.
Theo thực tế hiện nay, công tác quan trắc lún công trình không những đợc
quan tâm mà còn không thể thiếu đợc khi xây dựng và sử dụng công trình. Trong
công tác quan trắc lún công việc quan trọng nhất là việc xử lý số liệu sau khi quan
trắc. Nhng với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện nay thì việc xử lý kết quả
quan trắc đã đợc thực hiện nhanh và chính xác.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, em đã chọn đề tài tốt nghiệp : Thiết kế kỹ
thuật và lập dự toán quan trắc lún chung c cao tầng CT14-A khu đô thị Nam
Thăng Long .
Nội dung của đồ án bao gồm
Chơng I : Giới thiệu chung
Chơng II: Thiết kế kỹ thuật thành lập lới quan trắc độ lún công trình
Chơng III: Lập dự toán quan trắc độ lún công trình

0
C thờng có ma phùn ẩm ớt độ ẩm
2
Đoàn Đức Thuận Trắc địa B K48
không cao. Mùa xuân thời gian từ tháng 1 đến tháng 3 hàng năm thời tiết nồm, độ
ẩm rất cao, hơi nớc nhiều, không khí đọng trên bề mặt công trình và trang thiết bị.
Công trình CT14A- khu đô thị Nam Thăng Long đợc xây dựng trên khu vực
có điều kiện địa chất biến động phức tạp, không ổn định. Lớp đất dới nền móng
công trình là đất yếu, chiều dày lớp bùn pha cát có thể tới hàng chục mét.
I.1.3 Giới thiệu tổng quan về công trình CT14A-khu đô thị Nam Thăng Long
Công trình nhà ở cao tầng đợc xây dựng nhằm mục đích di dân giải phóng
mặt phục vụ cho việc quy hoạch của thành phố Hà Nội. Công trình đợc xây dựng
trên khu đất có diện tích 9249m
2
, diện tích xây dựng là 2541m
2
, tổng diện tích mặt
sàn xây dựng 39990m
2
,và tổng số tầng là16 tầng (cha kể tầng hầm).
I.2 Nguyên nhân gây nên biến dạng công trình
Công trình chung c cao tầng bị chuyển dịch, biến dạng là do tác động chủ
yếu của hai yếu tố là điệu kiện tự nhiên và quá trình xây dựng, vận hành công trình.
I.2.1 Tác động của yếu tố tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên có ảnh hởng tới quá trình chuyển dịch thẳng đứng của
công trình bao gồm:
- Do tính chất cơ lý của các lớp đất đá dới nền móng công trình.
- Do ảnh hởng của các yếu tố khí tợng nh là : nhiệt độ, độ ẩm, gió, hớng
chiếu nắng
- Sự thay đổi chế độ nớc mặt và nớc ngầm.

- Trong thời kỳ xây dựng, chu kỳ quan trắc đợc thực hiện tùy thuộc vào mức
tăng tải trọng của công trình (mức 25%,50%,75% và 100%).
- Trong thời kỳ vận hành, chu kỳ quan trắc đợc thực hiện tùy thuộc vào tốc
độ chuyển dịch của công trình (1tháng, 2tháng, 3tháng hoặc 6tháng một lần).
- Thời kỳ công trình đi vào ổn định (

2mm/năm) chu kỳ quan trắc 6tháng
hoặc 1năm một lần).
- Khi phát hiện các biến dạng bất thờng cần phải bổ xung ngay chu kỳ quan
trắc.
I.4 Mục đích nhiệm vụ quan trắc lún
Quan trắc chuyển dịch biến dạng công trình là để xác định mức độ chuyển
dịch biến dạng, nghiên cứu tìm ra nguyên nhân chuyển dịch biến dạng và từ đó có
các biện pháp xử lý, đề phòng tai biến đối với công trình. Cụ thể là:
- Xác định giá trị chuyển dịch biến dạng công trình, để đánh giá mức độ ổn
định của công trình.
- Kiểm tra việc tính toán, thiết kế công trình.
- Nghiên cứu quy luật chuyển dịch trong những điều kiện khác nhau và dự
đoán sự chuyển dịch trong tơng lai.
- Xác định xem mức độ chuyển dịch có ảnh hởng đến quá trình vận hành
công trình không, từ đó có biện pháp điều tiết, khai thác công trình một cách hợp lí.
Để quan trắc lún một công trình, trớc hết cần phải thiết kế phơng án kinh tế -
kỹ thuật bao gồm:
- Nhiệm vụ kỹ thuật.
- Khái quát về công trình, điều kiện tự nhiên và chế độ vận hành.
- Sơ đồ phân bố mốc khống chế và mốc quan trắc.
- Sơ đồ quan trắc.
-Yêu cầu độ chính xác quan trắc ở những giai đoạn khác nhau.
4
Đoàn Đức Thuận Trắc địa B K48

Độ cao của mốc lún ở các chu kỳ khác nhau phải đợc xác định trong cùng một
hệ độ cao, có thể là hệ độ cao quốc gia hoặc hệ độ cao cục bộ giả định, nhng yêu
cầu bắt buộc là các mốc khống chế độ cao ( đợc chọn làm cơ sở so sánh ) phải có
độ ổn định trong suốt thời kỳ theo dõi độ lún công trình.
I.6 Các phơng pháp quan trắc lún công trình
I.6.1 Quan trắc lún bằng đo cao hình học
I.6.1.1 Nguyên tắc chung
Đo cao hình học dựa trên nguyên lý tia ngắm nằm ngang của máy thủy chuẩn.
Để đạt đợc độ chính xác cao trong quan trắc lún công trình, chiều dài tia ngắm từ
điểm đặt máy đến mia đợc hạn chế đáng kể ( không vợt quá 25 30m ), do đó đợc
gọi là phơng pháp đo cao hình học tia ngắm ngắn.
Có hai cách để xác định chênh cao giữa hai điểm là phơng pháp đo cao từ giữa
và phơng pháp đo cao phía trớc.
5
Đoàn Đức Thuận Trắc địa B K48
a. Phơng pháp đo cao từ giữa: đặt máy thủy chuẩn ở giữa hai điểm AB, tại hai điểm
A và B đặt hai mia ( hình 1.1), chênh cao giữa hai điểm A, B đợc xác định theo
công thức:
h
AB
= a b (1.2)
trong đó: a và b là số đọc chỉ giữa trên mia sau và mia trớc.
2
2
1
1
b
b
A
B

Hình 1.1 Trạm đo cao hình học
Hình 1.2. Tuyến đo cao hình học
Đoàn Đức Thuận Trắc địa B K48
I.6.1.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu
Khi quan trắc lún bằng phơng pháp đo cao thủy chuẩn hình học tia ngắm ngắn
cần phải tuân thủ theo các chỉ tiêu kỹ thuật sau [6]:
TT
Chỉ tiêu kỹ thuật Hạng I Hạng II Hạng III
1 Chiều dài tia ngắm
m25

m25

m25

2 Chiều cao tia ngắm, m

258.0 h
255.0 h

253.0 h
3
Chênh lệch khoảng cách từ
máy đến mia

- Trên một trạm đo
m4.0
m0.1
m0.2
- Tích lũy trên đoạn đo

không song song với nhau ( gọi là sai số góc i ).
Sai số do lăng kính điều quang chuyển dịch không chính xác trên trục quang
học (sai số điều quang).
Để làm giảm ảnh hởng của các sai số này ta dùng phơng pháp đo cao hình
học từ giữa, tức là đặt máy thủy chuẩn giữa hai mia sao cho chênh lệch khoảng
cách từ máy đến mia trớc và mia sau nằm trong giới hạn cho phép.
2. Sai số do điều kiện ngoại cảnh
Do ảnh hởng độ cong quả đất: để làm giảm ảnh hởng của sai số này thì khi đo
cần chọn vị trí đặt máy sao cho chênh lệch khoảng cách từ máy đến hai mia (trớc
và sau) nằm trong giới hạn đã đợc quy định.
Do ảnh hởng của chiết quang: để làm giảm ảnh hởng của sai số này cần chọn
thời điểm đo thích hợp và bố trí trạm đo sao cho tia ngắm không đi qua lớp không
khí ở sát mặt đất.
3. Sai số do ngời đo
Nhóm sai số liên quan đến ngời đo gồm có: sai số làm trùng bọt thủy dài và
sai số đọc số trên bộ đo cực nhỏ, các sai số này đợc giảm đáng kể khi sử dụng máy
có bộ tự cân bằng và máy thủy chuẩn điện tử.
7
Đoàn Đức Thuận Trắc địa B K48
I.6.2 Phơng pháp đo cao thủy tĩnh
Phơng pháp đo cao thủy tĩnh đợc áp dụng để quan trắc lún của nền kết cấu xây
dựng trong điều kiện rất chật hẹp không thể dựng máy, dựng mia đợc.
Đo cao thủy tĩnh đợc dựa trên định luật thủy lực là Bề mặt chất lỏng trong
các bình thông nhau luôn có vị trí nằm ngang ( vuông góc phơng dây dọi ) và có
cùng một độ cao, không phụ thuộc vào hình dạng mặt cắt cũng nh khối lợng chất
lỏng trong bình.
Dụng cụ đo thủy tĩnh là một hệ thống gồm ít nhất 2 bình thông nhau N
1
, N
2

N
1
N
t
1
1
s
2
d
1
d
Khi đo thuận, chênh cao h
AB
giữa 2 điểm A, B đợc tính theo công thức :
)()(
1211
tdsdh
AB
=
(1.4)
trong đó:
:,
11
ts
số đọc trên thanh số tại các bình
21
, NN
tơng ứng
:,
21

)()(
2211
stst
h
AB
+
=
(1.7)
và sai số MO:
2
)()(
2211
stst
MO

=
(1.8)
Các nguồn sai số chủ yếu ảnh hởng đến độ chính xác đo cao thủy tĩnh là các
sai số do điều kiện ngoại cảnh. Vì vậy trong quá trình đo phải áp dụng các biện
pháp sau để giảm ảnh hởng của sai số này.
- Lựa chọn tuyến đo gradien nhiệt độ thấp, tức là chọn tuyến đo có sự thay đổi ít
nhất về nhiệt độ và môi trờng.
- Lựa chọn chất lỏng trong ống dẫn giữa các bình thông nhau.
- Tính số hiệu chỉnh kết quả đo do sự thay đổi nhiệt độ, áp suất dọc theo ống dẫn.
- Thực hiện đọc số đồng thời trên các máy thủy tĩnh để làm giảm ảnh hởng của sự
giao động chất lỏng trong bình thông nhau.
I.6.3 Quan trắc lún bằng phơng pháp đo cao lợng giác
Trong những điều kiện không thuận lợi hoặc kém hiệu quả đối với đo cao
hình học và yêu cầu độ chính xác đo lún không cao thì có thể áp dụng phơng pháp
đo cao lợng giác tia ngắm ngắn ( chiều dài tia ngắm không quá 100m). Hiện nay để

D
R
k
f

=
(1.11)
trong công thức (1.9) R là bán kính trung bình của trái đất (R =6372Km), k là hệ
số chiết quang đứng
)16.012.0( ữ=k
.
Một trong những nguồn sai số chủ yếu ảnh hởng đến kết quả đo cao lợng
giác là sai số chiết quang đứng. Để hạn chế ảnh hởng của nguồn sai số này đến kết
quả đo cần chọn thời gian đo thích hợp hoặc đo từ 2

3 lần ở những thời điểm khác
nhau trong ngày và lấy trị trung bình hoặc tính số hiệu chỉnh cho chiết quang đứng
cho kết quả đo.
Trong đo lún công trình thì phơng pháp đo cao lợng giác không đảm bảo độ
chính xác, còn phơng pháp đo cao thủy tĩnh quá phức tạp nên ngời ta sử dụng phổ
biến phơng pháp đo cao hình học vì phơng pháp này cho độ chính xác cao lại đo
đạc thuận lợi.
Chơng II
thiết kế phơng án kỹ thuật
quan trắc độ lún công trình
II.1 Nguyên tắc xây dựng lới quan trắc lún
II.1.1 Phơng pháp xây dựng lới quan trắc lún
Chuyển dịch thẳng đứng là sự thay đổi độ cao của công trình theo thời gian
vì vậy để quan trắc chuyển dịch thẳng đứng phải lập lới khống chế độ cao, xác định
10

S
mmm +=
(2.1)
Các chu kỳ quan trắc thờng đợc thiết kế với đồ hình và độ chính xác đo tơng đơng
nhau, nên có thể coi
0
HHH
mmm
ji
==
. Nh vậy, công thức tính sai số tổng hợp độ cao
sẽ là :

2
0
S
H
m
m =
(2.2)
Nếu trong nhiệm vụ quan trắc có đề ra chỉ tiêu bảo đảm độ chính xác xác
định độ lún lệch, thì sẽ xuất phát từ công thức:
)()(
j
n
i
n
j
m
i

KC
m
: sai số độ cao điểm khống chế,
QT
m
: sai số độ cao điểm quan trắc.
Đối với lới khống chế :
2
1
0
k
m
m
H
KC
+
=
(2.6)
Đối với lới quan trắc :
2
1
.
0
k
mk
m
H
QT
+
=

quan trắc, do đó yêu cầu cơ bản đối với các mốc cơ sở là phải có sự ổn định, không
bị trồi lún hoặc chuyển dịch. Vì vậy, mốc khống chế phải có kết cấu thích hợp, đợc
đặt ở ngoài phạm vi ảnh hởng của chuyển dịch công trình hoặc đặt ở tầng đất cứng.
12
Đoàn Đức Thuận Trắc địa B K48
Tùy thuộc vào yêu cầu độ chính xác đo lún và điều kiện địa chất nền xung
quanh khu vực đối tợng quan trắc, mốc cơ sở dùng trong đo lún có thể đợc thiết kế
theo một trong ba loại là mốc chôn sâu, mốc chôn nông, mốc gắn tờng hoặc gắn
nền. Xây dựng hệ thống mốc cơ sở có đủ ổn định cần thiết trong quan trắc độ lún là
công việc phức tạp có ý nghĩa quyết định đến chất lợng và độ tin cậy của kết quả
cuối cùng.
II.2.1.1 Mốc chôn sâu
Mốc chôn sâu đợc đặt ở gần đối tợng quan trắc nhng đáy mốc phải đạt đợc
độ sâu ở dới giới hạn lún của lớp đất đá dới nền công trình và thờng đến tầng đá
gốc hoặc đất cứng ổn định. Trong trờng hợp đo lún đối với công trình đòi hỏi độ
chính xác cao thì phải đặt ít nhất hai mốc chôn sâu. Nói chung mốc chôn sâu đợc
đặt trong lỗ khoan, thân mốc cách li với đất đá xung quanh và các kế cấu khác để
hạn chế ảnh hởng của nhiệt độ đến sự thay đổi chiều dài (độ cao) của mốc. Có hai
loại mốc chôn sâu là mốc lõi đơn và mốc lõi kép.
AA
1 - ống bảo vệ
2 - Tầng đất cứng
3 - Đệm xốp
4 - Nắp bảo vệ
5 - Đầu mốc hình chỏm cầu
6 - Nắp bảo vệ đầu mốc
7 - Hố bảo vệ
7
5
6

mốc chôn sâu nhng ta có thể sử dụng các phơng pháp phân tích độ ổn định của
chúng theo tiêu chuẩn ổn định đối với mốc khống chế cơ sở. Chính vì vậy mốc
chôn nông đặt ngoài phạm vi lún công trình và bố trí thành từng cụm từ 3 mốc trở
lên. Sơ đồ mốc chôn nông đợc đa ra trên hình 2.3.
5 - Đế mốc
4 - Bê tông
3 - ống bảo vệ
2 - Lõi mốc
1 - Đầu mốc
6
1
2
3
4
5
7
8
100
7 - Hố bảo vệ mốc
8 - Lớp bê tông lót
6 - Nắp bảo vệ đầu mốc
II.2.2 Mốc quan trắc
Mốc quan trắc thờng có hai loại: mốc gắn tờng, đợc sử dụng để lắp vào tờng
hoặc cột công trình và mốc gắn nền.
Kết cấu đơn giản của mốc quan trắc gắn cố định lên đối tợng quan trắc là
một đoạn thép kéo dài khoảng 15 cm hoặc 5

6 cm tùy thuộc vào chiều dày tờng
(hoặc cột) mà mốc đợc gắn trên đó. Để tăng tính thẩm mỹ, loại mốc này thờng đợc
gia công từ đoạn thép tròn, một phần gắn vào tờng, phần nhô ra đợc gia công hình

diện tích mặt bằng công trình.
- Đối với các công trình xây dựng trên móng cọc, mốc đợc đặt bố trí dọc
theo các trục, khoảng cách giữa các mốc không quá 15m.
- Đối với các công trình dạng tháp, cần bố trí không ít hơn 4 mốc quan trắc
theo chu vi công trình.
15
Hình 2.4 Mốc gắn tờng
(a)- Loại cố định (b)- Loại chìm
Đoàn Đức Thuận Trắc địa B K48
II.3 Thiết kế lới khống chế cơ sở
II.3.1 Sơ đồ phân bố điểm lới cơ sở
Lới khống chế độ cao cơ sở bao gồm các tuyến đo chênh cao liên kết toàn bộ
điểm mốc độ cao cơ sở. Mạng lới này đợc thành lập và đo trong từng chu kỳ quan
trắc nhằm hai mục đích:
- Kiểm tra, đánh giá độ ổn định các điểm mốc.
- Xác định hệ thống độ cao cơ sở thống nhất trong các chu kỳ đo.
Thông thờng, sơ đồ lới đợc thiết kế trên bản vẽ mặt bằng công trình sau khi
đã khảo sát, chọn vị trí đặt mốc khống chế ở thực địa. Vị trí đặt và kết cấu mốc
khống chế phải đợc lựa chọn cẩn thận sao cho mốc đợc bảo toàn lâu dài, thuận lợi
cho việc đo nối đến công trình, đặc biệt cần chú ý bảo đảm sự ổn định của mốc
trong suốt quá trình quan trắc. Các mốc cơ sở đợc đặt tại những vị trí bên ngoài
phạm vi ảnh hởng lún của công trình (cách không dới 1,5 lần chiều cao công trình
quan trắc), tuy nhiên cũng không nên đặt mốc ở quá xa đối tợng quan trắc nhằm
hạn chế ảnh hởng tích lũy của sai số đo nối độ cao.
n
5
n
4
n
6

2
n
3
4
n
R
p1
p2
R
p4
p3
R
n
5
Hình 2.5. Sơ đồ lới khống chế cơ sở dạng cụm
Hình 2.6. Sơ đồ lới khống chế cơ sở dạng điểm đơn
Đoàn Đức Thuận Trắc địa B K48
Trên sơ đồ thiết kế ghi rõ tên mốc, vạch các tuyến đo và ghi rõ số lợng trạm
đo hoặc chiều dài đờng đo (dự kiến) trong mỗi tuyến, cần tạo các vòng đo khép kín
để có điều kiện kiểm tra chất lợng đo chênh cao, đồng thời đảm bảo tính chặt chẽ
của toàn bộ mạng lới.
Để xác định cấp hạng đo và các chỉ tiêu hạn sai, cần thực hiện ớc tính để xác
định sai số đo chênh cao trên một trạm khác hoặc 1 km chiều dài tuyến đo. So sánh
số liệu này với chỉ tiêu đa ra trong quy phạm để xác định cấp hạng đo cần thiết.
Thực tế quan trắc độ lún tại nhiều dạng công trình ở Việt Nam và các nớc khác cho
thấy lới khống chế cơ sở thờng có độ chính xác tơng đơng thủy chuẩn hạng I hoặc
hạng II nhà nớc.
II.3.2 Ước tính độ chính xác đo đạc trong lới
Việc ớc tính độ chính xác đợc thực hiện theo các tiêu chuẩn: hạn sai xác
định độ lún tuyệt đối và hạn sai chênh lệch độ lún giữa hai điểm kề nhau, đợc thực

nên ta có:
y
S
H
R
m
y
2
=
à
(2.10)
trong đó :
y
S
m
là sai số trung phơng xác định độ lún tuyệt đối đợc tính từ hạn sai
xác định độ lún tuyệt đối.
Ước tính độ chính xác đo cao theo hạn sai xác định chênh lệch độ lún đợc
thực hiện nh sau:
17
Đoàn Đức Thuận Trắc địa B K48
+ Xác định trọng số đảo của chênh cao yếu nhất giữa hai điểm kiểm tra
trong lới:
+ Xác định sai số trung phơng trọng số đơn vị:
H
H
H
R
m


Lới quan trắc là mạng lới độ cao liên kết giữa các điểm lún gắn trên công
trình và đo nối với hệ thống điểm mốc lới khống chế cơ sở. Các tuyến đo cần đợc
lựa chọn cẩn thận, bảo đảm sự thông hớng tốt, tạo nhiều vòng khép, các tuyến đo
nối với lới khống chế đợc bố trí đều quanh công trình.
Các mốc lún đợc đặt ở những vị trí chịu lực của công trình và phân bố đều khắp
mặt bằng công trình. Mốc đợc đặt ở vị trí tiếp giáp của các khối kết cấu, bên cạnh
khe lún, tại những nơi có áp lực động lớn, những khu vực có điều kiện địa chất
công trình kém ổn định. Các mốc lún nên bố trí ở gần cùng độ cao để thuận lợi cho
đo đạc và hạn chế ảnh hởng của một số nguồn sai số trong quá trình đo đạc, thi
công lới.
Số lợng mốc đo lún đợc tính theo công thức sau:
L
P
N =
(2.13)
trong đó :
N: số lợng mốc đo độ lún,
P: chu vi nhà hoặc chiều dài móng (m),
L: khoảng cách giữa các mốc đo lún (m).
Sơ đồ phân bố mốc lún đợc thiết kế cho từng công trình cụ thể, mật độ điểm
mốc phải đủ để xác định đợc các tham số đặc trng cho quá trình lún của công trình.
18
Đoàn Đức Thuận Trắc địa B K48
II.5 Phơng pháp ớc tính độ chính xác lới độ cao trong quan trắc
lún công trình
Ước tính độ chính xác lới là một trong những việc quan trọng trong toàn bộ
quá trình thiết kế lới trắc địa (lới khống chế mặt bằng hoặc độ cao ). Kết quả ớc
tính độ chính xác cho phép chúng ta lựa chọn đợc phơng án đo và thiết bị đo hợp lý
đáp ứng đợc các yêu cầu đo về cả kinh tế và kỹ thuật.
Trong quan trắc lún công trình lới khống chế cơ sở thờng đợc ớc tính theo

R
, tính theo công thức:
))(())(()(
111~
+= BBBBBBBBRR
TTTT
(2.17)
Bớc 5 : Tính các chỉ tiêu sai số của lới
1. Cho biết sai số đo chênh cao trên một trạm đo, cần xác định sai số độ cao điểm
hoặc sai số hiệu độ cao giữa 2 điểm. Trọng số đảo của hàm số ứng với các trờng
hợp đó là:
-Trọng số độ cao điểm i:
19
Đoàn Đức Thuận Trắc địa B K48
ii
H
Q
P
i
=
1
(2.18)
-Trọng số hiệu độ cao giữa hai điểm k và n:
knnnkk
H
QQQ
P
kn
2
1

đo cao trong lới.
II.6 Tổ chức đo đạc ngoại nghiệp
II.6.1 Phơng án đo đạc
Lới cơ sở đợc đo với tiêu chuẩn độ chính xác tơng đơng với lới hạng I nhà n-
ớc. Lới quan trắc đợc đo với tiêu chuẩn độ chính xác tơng đơng với lới hạng II nhà
nớc. Phơng án đo đạc dùng phơng pháp đo cao hình học.
II.6.1.1 Đo độ lún công trì bằng phơng pháp đo cao hình học hạng I nhà nớc
Đo độ lún bằng phơng pháp đo cao hình học hạng I nhà nớc, đợc tiến hành
bằng phơng pháp kết hợp đo hai chiều: đo đi và đo về, bằng máy đo cao có độ
chính xác cao loại H
1

và máy tự động cân bằng loại Ni 002 của cộng hòa dân
chủ Đức (cũ), máy NA 3003 của Thụy Sỹ hoặc các máy có độ chính xác tơng đ-
ơng.
- Độ phóng đại của ống kính yêu cầu từ 40
X
trở lên.
- Giá trị khoảng chia trên mặt ống thủy dài không vợt quá
mm2/12
"
.
- Giá trị vạch khắc vành đọc số của bộ đo cực nhỏ
mm05.0

mm10.0
.
Việc đo độ lún ở mỗi chu kỳ đợc thực hiện theo sơ đồ thiết kế từ trớc, có thể sử
dụng các sơ đồ đơn giản từ một đến hai tuyến đơn. Trớc khi đo độ lún, máy và mia
cần phải kiểm tra, kiểm nghiệm theo yêu cầu đo cao hạng I.

thì sai số này không đợc vợt quá
mm05.0
. Sai số khoảng chia dm của các thang số
khi đo độ lún hạng I không vợt quá
mm10.0

. Khi đó ở vùng núi thì sai số này
không đợc vợt quá
mm05.0
.
Trớc khi bắt đầu công việc đo độ lún cần thiết phải phải kiểm tra mia nhằm
đảm bảo là mia không bị cong, các vạch khắc và các dòng chữ số trên mia rõ ràng,
ống thủy của mia phải tốt. Khi đo độ lún ngời cầm mia phải chú ý quan sát các
điều kiện sau:
- Đế mia phải sạch.
- Ngời cầm mia phải đặt mia trên điểm cao nhất của mốc, theo hiệu lệnh của
ngời đo. Khi di chuyển phải cẩn thận nhẹ nhàng để mia không bị va đập.
- Mia và ống thủy tròn của mia phải đợc đặt thẳng đứng để giữ mia thẳng
đứng khi đo. Không đợc xê dịch mia trên điểm đặt trong thời gian đo.
- Khi làm việc trong điều kiện thiếu ánh sáng, trên mia phải gắn đèn chiếu
sáng.
- Mia đợc dựng im trên mốc, ngời cầm mia đọc tên của mốc. Không có hiệu
lệnh của ngời đo, mia không đợc rời khỏi mốc. Trong thời gian giải lao cần bảo
quản mia không để va đập, chấn động, dựng mép mia vào tờng, khi đo xong để mia
trong phòng khô ráo và trong hòm riêng. Trên một mốc đo trong các chu kỳ đo
khác nhau chỉ nên sử dụng một mia.
Trình tự thao tác trên một trạm đo gồm các công việc sau:
- Đặt chân máy: chân máy thủy chẩm đặt trên trạm khi đo phải đợc thăng
bằng không đợc nghiêng lệch, hai chân của máy đợc đặt song song với đờng đo,
chân thứ ba cắt ngang khi bên phải, khi bên trái, tất cả ba chân của chân máy phải ở

T
p
T
c
T
p
S
c
S
p
trong đó :
S
c
: số đọc trên thang chính mia sau.
S
p
: số đọc trên thang phụ mia sau.
T
c
: số đọc trên thang chính mia trớc.
T
p
: số đọc trên thang chính mia trớc.
S : chữ viết tắt của từ sau.
T : chữ viết tắt của từ trớc.
c : chữ viết tắt của từ thang chính.
p : chữ viết tắt của từ thang phụ.
Khi đo độ lún bằng một mia và đặt trên nền đất cứng thì nên đo dứt mia.
Chiều dài của tia ngắm không vợt quá 25m. Chiều cao của tia ngắm so với
mặt đất trên của chớng ngại vật không đợc nhỏ hơn 0.8m. Trong những trờng hợp

bao gồm các công việc sau:
- Tính hiệu số đọc thang chính và thang phụ của mỗi mia. Hiệu số của
chúng phải ở trong giới hạn của hai vạch thang ( 0.1mm), khi có sự khác biệt lớn,
việc đo ngắm phải đợc làm lại.
- Tính các chênh cao nhân đôi theo thang chính và thang phụ của mia trớc và
mia sau. Sự khác biệt của các chênh cao nhân đôi theo thang chính và thang phụ
không đợc lớn hơn 4 vạch chia của bộ đo cực nhỏ 0.2mm. Khi có sự khác biệt lớn,
việc đo ngắm phải đợc làm lại.
- Tính toán chênh cao: số khác biệt về chênh cao ở hai vị trí máy cho phép
không hơn
mm3.02.0

.
Sau khi thực hiện xong một tuyến đo khép kín, cần phải tính sai số khép
vòng đo. Sai số khép vòng đo không đợc vợt quá sai số giới hạn cho phép là:
)(3.0 mmnf
h
=
(2.22)
trong đó:
n
là số trạm máy trong tuyến đo cao.
II.6.1.2 Đo độ lún công trình bằng phơng pháp đo cao hình học hạng II
Đo độ lún bằng phơng pháp đo cao hình học hạng II đợc tiến hành bằng máy
đo cao loại H1, H2, NAK2, Ni004 và các máy đo có độ chính xác tơng đơng. Có
thể dùng các loại máy đo cao tự động cân bằng: KONi-007
- Độ phóng đại ống kính của các máy đo cao yêu cầu từ 35
X



trong tuyến đo khép kín phải bảo đảm độ chính xác cần thiết của giá trị độ lún nhận
đợc.
Chiều dài của tia ngắm không đợc vợt quá 30m, trong trờng hợp cá biệt khi
đo dài và sử dụng mia khắc vạch có bề rộng là 2mm, thì cho phép tăng chiều dài
của tia ngắm đến 40m. Chiều cao tia ngắm phải đặt cách mặt đất tối thiểu là 0.5m.
Chênh lệch của khoảng cách từ máy đến mia trớc và mia sau không vợt quá
1m. Tích lũy khoảng cách từ máy đến mia trong các tuyến đo hoặc một vòng đo
khép kín không đợc vợt quá
mm 43

. Khi góc i của máy
""
84 ữ<
, có thể cho phép
chênh lệch khoảng cách từ máy tới mia là 2m và tích lũy chênh lệch khoảng cách
từ máy tới mia trong một tuyến đo hoặc vòng đo khép kín không đợc vợt quá 8m.
Việc đo độ lún phải đợc thực hiện trong điều kiện thuận lợi cho việc đo
ngắm theo quy tắc: tơng tự nh phơng pháp đo cao hình học hạng I.
Nếu sử dụng các điểm chuyển tiếp khi đo độ lún công trình thì phải sử dụng
các cóc để đặt mia.
Tại mỗi trạm máy cần kiểm tra ngay các kết quả đo ở ngoài thực địa. Công tác
kiểm tra này bao gồm:
- Tính hiệu số đọc của thang chính và thang phụ của mia. Hiệu số này phải
đợc phân biệt với số cố định không lớn hơn 3 vạch chia của bộ đo cực nhỏ
)15.0( mm
. Khi có sự khác nhau lớn, việc đo tại trạm máy cần phải đợc thực hiện lại.
- Tính các chênh cao nhân đôi theo thang chính và thang phụ của mia trớc và
mia sau. Sự khác nhau của chênh cao nhân đôi ở thang chính và thang phụ không
đợc lớn hơn 6 vạch chia của bộ đo cực nhỏ
)3.0( mm

Xác định sai số khép của tất cả các vòng khép trên sơ đồ. Sai số khép cho
phép của các vòng đo đợc xác định theo công thức 2.17 và 2.18. Nếu sai số vòng đo
của tất cả các vòng đo nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cho phép thì tiến hành bình sai lới.
Trong trờng hợp sai số khép vòng đo vợt quá giá trị cho phép thì phải tiến hành đo
lại.
Việc bình sai lới thủy chuẩn đo độ lún công trình đợc thực hiện theo phơng
pháp bình sai chặt chẽ trên cơ sở của phơng pháp số bình phơng nhỏ nhất. Tùy theo
điều kiện cụ thể có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau đây:
- Phơng pháp bình sai điều kiện.
25
Hình 2.7. Sơ đồ tuyến đo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status