Thiết kế kết cấu nhà chung cư cao tầng C1-Khu đô thị mới Mỹ Đình Từ Liêm Hà Nội - Pdf 33

ĐH NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS CÔNG TRÌNH KHOÁ
2000 – 2005
CHƯƠNG I
LỜI MỞ ĐẦU
I. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG NHÀ CHUNG CƯ:
Đi đôi với chính sách mở cửa, chính sách đổi mới. Việt Nam mong muốn
được làm bạn với tất cả các nước trên thế giới đã tạo điều kiện cho Việt Nam
từng bước hoà nhập, thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết.
Mặt khác với xu hứơng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà
nhập với xu thế phát triển của thời đại và đáp ứng nhu cầu ở của người dân thủ
đô cho nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công
trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết để giải quyết nhu
cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với
tầm vóc thủ đô của một đất nước.
Trước những vấn đề đặt ra như vậy cùng với nhu cầu thực tiễn, là một sinh
viên nghành công trình –Trường ĐHNNI –Hà Nội,được sự phân công của ban
chủ nhiệm khoa Cơ Điện, cùng với sự giúp đỡ của các thầy,cô trong khoa, đặc
biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Th.S Lê Vũ Quân, người đã trực tiếp
hướng dẫn em thực hiện đề tài:
“Thiết kế kết cấu nhà chung cư cao tầng C1-Khu đô thị mới Mỹ Đình Từ
Liêm Hà Nội”
Qua tìm hiểu em nhận thấy công trình “nhà chung cư cao tầng C1-Khu đô thị
mới Mỹ Đình” là công trình mà ở đó tập chung được các vấn đề cơ bản về giải
pháp kiến trúc cũng như kết cấu. Nó phù hợp với khuynh hướng phát triển xây
dựng trong giai đoạn hiện nay . Việc lựa chọn đề tài này làm tốt nghiệp sẽ góp
phần củng cố lại kiến thức đã học tại trường, đáp ứng được yêu cầu công việc
sau này .Do thời gian có hạn việc tính toán kết cấu chỉ được thực hiện cho
những phần điển hình của công trình bao gồm:sàn tầng điển hình, cầu thang bộ,
1
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45
1

ĐH NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS CÔNG TRÌNH KHOÁ
2000 – 2005
phương- điều đó rất thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong xử lý
kết cấu. Hệ thống giao thông của công trình được tập trung ở trung tâm của
công trình, hệ thông giao thông đứng là thang máy bao gồm 1 cầu thang máy, 2
cầu thang bộ, phục vụ cho dân cư sinh sống trong công trình ..
2- Giải pháp về mặt đứng:
Công trình thuộc loại công trình lớn ở Hà Nội với hình khối kiến trúc được thiết
kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với màu sơn tạo nên
sự hoành tráng của công trình.
Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:
Bao gồm:
+ Tầng hầm có chiều cao 0,75 m bố trí phòng Kỹ thuật.
+ Tầng 1 chiều cao tầng là 4m dùng làm siêu thị, dịch vụ và làm khu đẻ xe .
+ Tầng 2 – 9 chiều cao tầng 3,2 m là các căn hộ dân cư. Trong các phòng bố
trí như sau :
Căn hộ loại A: có diện tích sử dụng là 90 m
2
, gồm có: 1 hành lang+kho
14,5m
2
, 3 phòng ngủ (11,88+11.22+10.89)m
2
,1phòng sinh hoạt chung+bếp +
phòng ăn 34,5 m
2
và 2 khu vệ sinh (3,1+3,0) m
2
, 2 ban công 9,2 m
2

tầng này đặt bể nước mái, phòng máy, bố chí các hệ thống thông hơi, ánh sáng…
III – GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH:
3
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45
3
ĐH NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS CÔNG TRÌNH KHOÁ
2000 – 2005
1.Giải pháp chiếu sáng.
Các phòng ở, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được
tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài.
Ngoài ra chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được
những điểm cần chiếu sáng.
2 . Giải pháp cấp điện:
Tuyến điện trung thế 15 KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến
thế của công trình. Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm 2 máy
phát điện chạy bằng Diesel cung cấp, máy phát điện này đặt tại tầng hầm của
công trình. Khi nguồn điện chính của công trình bị mất vì bất kỳ một lý do gì,
máy phát điện sẽ cung cấp điện cho những trường hợp sau:
- Các hệ thống phòng cháy, chữa cháy
-Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
-Các phòng làm việc ở các tầng
-Hệ thống máy tính trong toà nhà công trình
-Biến áp điện và hệ thống cáp.
3.Giải pháp điện lạnh và thông gió:
Sử dụng hệ thống điều hoà không khí trung tâm được xử lý và làm lạnh theo
hệ thống đường ống chạy theo cầu thang theo phương thẳng đứng, và chạy trong
trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ.
4. Giải pháp cấp thoát nước:
a. Giải pháp cấp nước sinh hoạt:
-Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được nhận vào bể ngầm đặt

IV - ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN:
Công trình nằm ở thành phố Hà nội, nhiệt độ bình quân hàng năm là 27c
chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12)
là 12c.Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.
Độ ẩm trung bình từ 75% đến 80%. Hai hướng gió chủ yếu là gió Tây-Tây nam,
Bắc-Đông Bắc.Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu
nhất là tháng 11.Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s.
5
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45
5
ĐH NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS CÔNG TRÌNH KHOÁ
2000 – 2005
Địa chất công trình thuộc loại đất hơi yếu, nên phải gia cường đất nền khi
thiết kế móng(Xem báo cáo địa chất công trình ở phần thiết kế móng ).
6
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45
6
ĐH NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS CÔNG TRÌNH KHOÁ
2000 – 2005
CHƯƠNG III
KẾT CẤU
1.GIẢI PHÁP KẾT CẤU:
Công trình có mặt bằng hình chữ nhật đối xứng theo hai phương, bước cột
không đều nhau, lõi cứng ở tâm công trình do đó cột chịu lực được chọn là tiết
diện hình vuông vừa đảm bảo kiến trúc vừa đảo bảo kết cấu cho công trình.Về
mặt kiến trúc vối hình dạng mặt bằng chữ nhật việc chọn tíêt diện chữ nhật tạo
ra không gian thoáng mát tạo vẽ chắc chắn bề ngoài của công trình. Về mặt kết
cấu việc chọn tiết diện chữ nhật bố trí cạnh ngắn theo phương dài của công trình
như thế làm cho độ cứng theo hai phương là tương tự như nhau như vậy công

2.1.1. Đặt vấn đề
Sàn là kết cấu nằm ngang được đặt lên các dầm ngang, dầm dọc và các cột.
Cột là kết cấu theo phương thẳng đứng. Cột cùng với dầm tạo thành khung và
xem khung như kết cấu đỡ sàn.
Bản là một trong các bộ phận của sàn, bản được kê lên các dầm ngang, dầm
dọc và được xem chịu lực phân bố đều. Tùy theo các cạnh được liên kết mà bản bị
uốn theo một phương hay hai phương. Bản được chia làm 2 loại:
+ Sàn sườn có bản loại dầm: Khi bản chỉ có liên kết ở hai cạnh song song
và tỷ số
1
2
l
l
≥ 2 (hình 3.1a).
+ Sàn sườn có bản kê 4 cạnh: Khi bản có liên kết ở cả 4 cạnh và tỷ số
1
2
l
l
< 2
(hình 3.1b).
8
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45
8
Hình 3.2. Sơ đồ tính toán bản kê 4 cạnh
M1
M2
MA2
MB2
MA1

b
≥ h
min
= 6 cm.
- Chiều cao dầm được xác định theo công thức: h
d
=






÷
20
1
8
1
.l (2.2)
- Chiều rộng tiết diện dầm chọn theo b
d
= (0,3 ÷ 0,5).h
d
(2.3)
Bước 2: Thiết kế và tính toán nội lực
a) Bản kê 4 cạnh: Khi đó tỷ lệ cạnh r =
1
2
l
l

l
l
ĐH NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS CÔNG TRÌNH KHOÁ
2000 – 2005

- Khi cốt thép theo mỗi phương được bố trí đều nhau ta sẽ có phương
trình:

( )
=

12
ll3.l.q
1t2t
2
1tb
( ) ( )
1t2B2A22t1B1A1
l.MMM2l.MMM2 +++++
(2.4)
Trong đó : Tải trọng toàn phần q
b
= q
tt
+ q
ht
Lấy M
1
làm ẩn số chính.
Đặt θ =

, thay các hệ số vào (2.4)
Từ các số liệu trên ta xác định được các trị số nội lực trong bản.
b) Bản loại dầm
Khi đó tỷ lệ r =
1
2
l
l
≥ 2
- Xét cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (l
1
) và xem như 1
dầm liên tục gối tựa là tường và các dầm phụ.
Sơ đồ tính toán như hình 2.3.
10
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45
10
ĐH NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS CÔNG TRÌNH KHOÁ
2000 – 2005
Hình 3.3. Sơ đồ bản loại dầm
Xác định nhịp tính toán của bản như sau:
+Các nhịp giữa: Nhịp tính toán l lấy bằng khoảng cách giữa hai mép dầm phụ
l = l
1
- b
dp
;
+ Nhịp biên tính toán: Nhịp biên tính toán l
b
lấy bằng khoảng cách từ mép

Khi đó giá trị tuyệt đối của mômen dương ở nhịp giữa và mômen âm ở các
gối giữa là:
16
l.q
MM
2
b
gnhg
==
(2.5)
Giá trị tuyệt đối của mômen dương ở nhịp biên và mômen âm ở gối thứ hai là:
M
nhb
= M
gb
=
11
l.q
2
bb
(2.6)
Bước 3. Tính toán cốt thép cho sàn
Cắt các dải bản bề rộng 1 m theo phương chịu lực, khi đó ta tính cấu kiện
chịu uốn tiết diện chữ nhật có kích thước là: 100, h (cm). Chiều cao làm việc của
bản: h
0
= h
b
- a, với a = 1,5 ÷ 2,5 cm là khoảng cách từ mép chịu kéo của cấu
11

(2.8)
Với hệ số γ = 0,5(1+
)A21−
(2.9)
R
a
- Cường độ chịu kéo của cốt thép (kG/cm
2
)
* Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo công thức:
%100
h.b
F
0
a

(2.10)
F
a
- Diện tích cốt thép tính toán (cm
2
).
Với µ > µ
min
, TCVN quy định µ
min
= 0,05%.
Đối với bản, µ% nằm trong khoảng (0.3 ÷ 0.9) là hợp lý.
Nếu µ% quá lớn hay quá bé chứng tỏ chiều dày của bản đã chọn là chưa hợp lý,
cần thay đổi và tính toán lại.

222
33
3
4
4
5
6
3
3
7
7
2
2
8
a
c
b
d
1
hình vẽ 2.4: sơ đồ sàn tầng 2.
1 2
3
4
1
5
6
a
1
2
3 4

=
l.
m
D

lấy D=1,2, m=33, l=3,3
 h
b
=
33
3,32,1 x
. = 0,12 (m). Do vậy ta chọn h
b
= 12 (cm) > h
min
= 6 (cm).
b. Chọn kích thước tiết diện dầm:
 Dầm chính từ trục A đến trục B có nhịp dầm l=8,2m
Chiều cao dầm : h
d

=
12
1
. 820 = 68cm ta chọn h
d
= 70cm
Chiều rộng dầm : b
d


n - Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-95;
b - Chiều dày lớp vật liệu (cm);
γ - Trọng lượng riêng lớp vật liệu (kG/cm
3
).
14
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45
14
ĐH NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS CÔNG TRÌNH KHOÁ
2000 – 2005
Tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m
2
sàn tầng 2÷9.
Bảng 2.1
Loại tải trọng
T.T tiêu chuẩn
(kG/m
2
)
H.số vượt tải
T.T tính toán
(kG/m
2
)
Gạch lát dầy 0,02m; =2500 kG/m
3
50 1,1 60
Vữa lót dày 0,015m; =1800 kG/m
3
27 1,3 35,1

3
120 1,2 144
Bản BTCT dày 0,12 m; =2500 kG/m
3
300 1,1 330
Tổng q = 576 673,2
2.2.2.2. Hoạt tải:
- Hoạt tải sử dụng có do sự tác động của con người, đồ vật trong quá trình
khai thác sử dụng công trình, được xác định theo công thức:
p
tt
= n.p
0
(2.12)
Trong đó:
n - Hệ số vượt tải;
p
0
- Hoạt tải tiêu chuẩn (kG/m
2
), lấy theo TCVN 2737-95.
Khi p
0
≥ 200 kG/ m
2
thì lấy n = 1,2;
Khi p
0
< 200 kG/ m
2

phòng tắm
150 1,3 195
Bếp, phòng giặt 150 1,3 195
Sảnh,phòng giải lao,cầu thang, hành lang 300 1,2 360
Mái bằng không sử dụng 75 1,3 97,5
Ô sàn số 1chọn tính toán là sàn phòng khách theo bảng trên ta có p
o
=
150kG/m
2
, n=1,3

P
tt
= 1,3.150= 195kg/m
2
Tổng tải trọng tác dụng lên sàn là:
q
b
= g
b
+ p
tt
= 460,2 + 195 = 655,2kG/m
2
.

Nhận xét: Để đơn giản trong quá trình tính toán ta lược bỏ bớt một số dầm
phụ với tường xây trên là 110mm. Để đảm bảo độ chính xác cho quá trình tính
toán và độ bền của công trình ta thay vào đó là phần tải trọng bản thân của tường

2000 – 2005
Vậy có : q
t
=
6,43,3
4,2035
x
= 134,08kG/m
2
.
Lấy tải trọng q
t
này cộng với tải trọng của ô sàn để tính toán cho bản số 2.
Q
2
= q
ttb
+ q
t
= 460,2 + 134,08 =594,28kG/m
2
-Ô sàn số 3: Trọng lượng bản thân của tường ở ô sàn số 3 là
Từ mặt bằng sàn tầng 2 ta có :
Đoạn tường có chiều dài là 3,6- (0,19 + 0,11) = 3,3m,
tường có chiều cao 3,2- 0.12 =3,08m, do có các lỗ của đi nên ta tính gần đúng
g
t 1
= 3,3.3,08.q
t
.0,8 = 3.3.3.08.268,2.0,8 =2180,78 (kG)

= 460,2 + 267,0 = 727,2kG/m
2
2.2.3.Xác định nội lực
Ta có tỷ số cạnh: r =
1tt
2tt
l
l
=
3,3
2,8
= 2.48>2 .Ta tính toán theo bản loại dầm và
dùng sơ đồ biến dạng dẻo. Ta cắt dải bản rộng b= 1m theo phương vuông góc
với dầm chính(theo phuơng l
1
= 3,3m).Xem dải bản như dầm liên tục gối lên gối
tựa là các dầm chính.
Dải bản có l
t1
= l
1
– b
dp
= 3,3 – 0,3 = 3m
Giá trị tuyệt đối của mômen dương ở giữa nhịp và mômem âm tại gối tựa là:
17
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45
17
Mnhb
Mnhg Mnhg

k
= 10 kG/cm
2
;
Thép nhóm AI có Ra = 2300 kG/cm2; A
0
=
( )
00
5,01
αα

= 0,412;
0
α
= 0,58
Sàn bê tông cốt thép có h
b
= 12cm, vậy chọn a= 1,5cm


h
b
= h – a = 12 – 1,5 = 10,5cm.
a. Tính cốt thép chịu mômen dương(đặt theo phương cạnh ngắn l
1
= 3,3m).
+Tính cốt thép theo phương cạnh ngắn l
1
= 3,3m



F
a
=
0a
hR
M
γ
=
5,10.951,0.2300
100.55,368
= 1,604cm
2

Vậy ta sử dụng thép ệ8 có fa=0.503cm
2.
Khoảng cách giữa các cốt thép là:
a=
a
a
F
bf ×
=
604,1
100503,0 x
= 31,35cm
Để đảm bảo an toàn cũng như độ bền cho sàn ta chọn trong trường hợp cá sự biến
đổi tải trọng bố trí chọn thép ệ8a150. khi đó diện tích cốt thép sẽ là F
a

= 2,5cm
2
.
b.Tính cốt thép chịu mômen âm.
+Tính cốt thép chịu mômem âm theo phương cạnh ngắn l
1
= 3,3m.
Cốt thép này được bố trí ở phía trên sàn(vùng chịu mômem âm hay vùng chịu
kéo) tại vị trí gối tựa để chịu mômem âm tại các gối tựa. Do giá trị của mômem
dương lớn nhất ở giữa nhịp bằng mômen âm tại các gối tựa, ta chọn bố trí thép
như trường hợp tính toán cho cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh dài
l
2
. Chọn bố trí thép ệ8a150 cho cốt mũ theo phương cạnh ngắn l
1
=3,3m.
+Tính cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh dài l
2
=8,2m.
19
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45
19
M2
M1
MA1
MB1
MB2
MA2
4600
Hình 3.6: Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh, sàn 2 tầng 2

2
=4,6m: - Dầm chính 30x70cm;
- Dầm phụ 22x40cm.
Cạnh ngắn l
1
=3,3m: - Dầm chính 30x60cm;
- Dầm phụ 22x40cm.
2.3.1.Xác định tải trọng
+Tĩnh tải: Vì ô sàn này có tường 110mm xây trên nó do vậy ta lấy tải trọng
Q
2
= 594,28kG/m
2
để tính toán.
+Hoạt tải: Hoạt tải loại phòng khách lấy theo bảng 2.3 ta có: P
tt
=195Kg/m
2
.


q
b
= 594,28 + 195 = 789,28kG/m
2
.
2.3.2. Xác định nội lực

20
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45

1tb
( ) ( )
1t2B2A22t1B1A1
l.MMM2l.MMM2 +++++
Trong phương trình trên có 6 ẩn số chính là các mômen cần tính và lấy M
1
làm ẩn số chính và đặt tỷ số: θ =
1
Bi
i
1
Ai
i
1
2
M
M
B;
M
M
A;
M
M
==
Mà ta lại có tỷ số cạnh r =
04,3
34,4
1
2
=

1
Thay các số liệu trên vào phương trình mômen 2.4 ta có:
VT = 789,28 x3,04
212
04,334,43 −×
= 11980,92
21
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45
21
ĐH NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS CÔNG TRÌNH KHOÁ
2000 – 2005
VP =
( ) ( )
04,3.95,095,065,0234,4095,1095,12
111111
×++×+++ MMMxMMM
=27,91M
1
Mà VT=VP nên ta có 27,91M
1
= 11980,92 =>M
1
= 429,27kGm
M
2
= 279,02kGm;
M

α
= 0,58
Ta tính cho dải bản rộng b = 1m. Sàn BTCT toàn khối có chiều dầy h = 12 cm, ta
chọn a = 2 cm nên chiều cao làm việc h
0
= h - a = 12 – 1,5 = 10,5cm
a.Tính cốt thép chịu momen dương
+Theo phương cạnh ngắn l
1
= 3,3m với M=M
1
=429,27kG.m
A=
2
0n
hbR
M
=
2
5,10100130
10029,427
××
×
= 0,029
 = 0,5(1+
A21−
)= 0,98
F
a
=

2
22
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45
22
ĐH NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS CÔNG TRÌNH KHOÁ
2000 – 2005
Hàm lượng cốt thép
 =
0
a
hb
F100
×
×
=
5,10100
35,3100
×
×
= 0,319% > 
min
= 0,01%
 = 0,319% ê (0,3 ÷ 0,9)% là hợp lý.
Như vậy hàm lượng cốt thép và chiều dầy bản ta chọn là hợp lý.
+Theo phương cạnh ngắn với M = M
2
= 279,02 kGm
Chọn lớp bảo vệ cốt thép a
0
= 1,5cm. Chiều cao làm việc

×
= 1,26 (cm
2
)
Ta chọn sử thép ễ8 có f
a
= 0,503 cm
2
Khoảng cách giữa các thanh:
a=
a
a
F
bf ×
=
26.1
100503,0 ×
= 39,92 (cm)
Để đảm bảo độ cứng và độ ổn định cho sàn ta bố chí chọn thép ễ8a200 có
diện tích F
a
= 2,5cm
2
Hàm lượng cốt thép
 =
0
a
hb
F100
×

××
×
=0,033<A
0
 = 0,5(1+
A21−
)= 0,98
F
a
=
0a
hR
M
γ
=
5,1098,02300
10005,470
××
×
= 1,97 (cm
2
)
Ta chọn sử thép ễ8 có f
a
= 0,503 cm
2
Khoảng cách giữa các thanh:
a=
a
a

= M
B2
= 407,80kG.m
Chọn lớp bảo vệ cốt thép a
0
= 1,5cm.Chiều cao làm việc h
0
= h-a=12-
1,5=10,5cm
A=
2
0n
hbR
M
=
2
5,10100130
10080,407
××
×
=0,028 <A
0
 = 0,5(1+
A21−
)= 0,98
24
Svth : Trần Văn Diển - Lớp Công Trình k45
24
ĐH NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS CÔNG TRÌNH KHOÁ
2000 – 2005

a
= 2,5cm
2
Hàm lượng cốt thép
 =
0
a
hb
F100
×
×
=
5,10100
5,2100
×
×
= 0,23% > 
min
=0,01%
Như vậy hàm lượng cốt thép ta chọn là hợp lý.
c.Tính chiều dài cốt mũ
+Tính chiều dài cốt mũ trên cạnh dài l
2
=4,6m.
- Đầu mút cốt mũ cách mép dầm 1 đoạn l
0
l
0
= 1/4 l
t1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status