chung cư 11 tầng khu đô thị mới trung hòa - nhân chính, hà nội - Pdf 20

ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 1

Lời Mở Đầu:
Trong quá trình phát triển và sự chuyển mình của đất nƣớc, Đảng và Nhà nƣớc
ta đã đƣa ra nhiều chính sách mở cửa tích cực nhằm thúc đẩy nền kinh tế để có thể hoà
nhập với nến kinh tế trong khu vực cũng nhƣ trên thế giới. Để thực hiện mục tiêu đó
Nhà nƣớc ta đã đặc biệt chú trọng đến việc phát triển một số ngành công nghiệp mục
đích đƣa những ngành này trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nƣớc.Trong
công cuộc xây dựng nền Công Nghiệp Hóa-Hiện Đại Hóa và phát triển đất nƣớc hiện
nay nền khoa học đã và đang phát triển mạnh mẽ, đã vận dụng các thành tựu khoa học
kỹ thuật hiện đại, tiên tiến vào trong sản xuất.
-Nghành Xây Dựng là một trong những ngành quan trọng và đang phát triển mạnh
mẽ.Tất cả các máy móc thiết bị hiện đại các công nghệ tiên tiến đã đƣợc đƣa vào sử
dụng trong ngành xây dựng làm tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm góp
phần nâng cao đời sống vật chất cũng nhƣ tinh thần của con ngƣời,nâng cao đời sống
văn minh,văn hóa. Trong thời gian gần đây nƣớc ta đẩy mạnh công cuộc xây dựng
kinh tế nhiều thành phần dƣới sự quản lý của nhà nƣớc đặc biệt là các ngành khoa học
kỹ thuật đang đẩy mạnh công tác nghiên cứu áp dụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến
để phát triển các ngành nghề nói chung và ngành Xây Dựng nói riêng.
-Ngành Xây Dựng là một trong những ngành Công Nghiệp phát triển nhất của Việt
Nam hiện nay với quy mô ngày càng lớn,cơ sở hạ tầng,kỹ thuật,kỹ năng cũng nhƣ
nhân lực đƣợc đào tạo bổ sung ngày một phát triển mạnh mẽ.
-Sau 4 năm đƣợc học và rèn luyện tại trƣờng Đại Học Nha Trang,đồ án tốt nghiệp
này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của
mình trên ghế giảng đƣờng Đại Học.Trong phạm vi của đồ án này e trình bày toàn bộ
phần thiết kế và thi công về công trình :Chung cƣ 11 tầng-Khu Đô thị mới Trung Hòa
– Nhân Chính.Nội dung đồ án gồm 4 phần:
-Phần 1 : Thiết kế Kiến Trúc
-Phần 2 :Thiết kế Kết Cấu

ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 3

PHẦN I
KIẾN TRÚC
1 -TÓM TẮT NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
1.1 Mục tiêu đầu tƣ
Chung cƣ 11 tầng Khu Đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính thuộc loại công
trình cấp II, với chức năng chính là nhà ở đƣợc xây dựng nhằm những mục tiêu chính
nhƣ sau:
-Thực hiện chiến lƣợc chung về phát triển nhà ở của UBND Thành phố Hà Nội trong
giai đoạn phát triển mới, đáp ứng nhu cầu nhà ở hiện tại và những bƣớc ở tƣơng lai.
-Góp phần hoàn thiện chức năng của quy hoạch chiến lƣợc trong sự phát triển TP. Hà
Nội, cũng nhƣ quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội của đất nƣớc.
-Tạo nên một đô thị với môi trƣờng ở, sinh hoạt và làm việc hiện đại, gắn kết và hỗ trợ
với đầy đủ các chức năng.
-Tạo lập môi trƣờng tốt về giao thông và đô thị cho khu vực.
-Tăng quỹ nhà ở cho Thành phố, tạo việc làm cho ngƣời lao động, tăng nguồn thu cho
ngân sách nhà nƣớc.
Và một mục tiêu nữa quan trọng là nhằm đóng góp, tạo lập một hình ảnh kiến trúc đẹp,

các mảng khối đƣợc phối hợp sử dụng tỉ lệ màu sắc và vật liệu hợp lý tạo dáng vẻ bề
thế khái quát đƣợc tinh thần kiến trúc hiện đại đồng thời giữ vững đƣợc bản sắc văn
hoá, kiến trúc cổ truyền của công trình. Công trình thực tại đƣợc xây dựng trên khu đất
tƣơng đối rộng cùng với các nhà chung cƣ khác .
Công trình cao 11 tầng : tầng 210 là dùng bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở. Tầng
trệt dùng làm để xe,phòng dịch vụ và phòng sinh hoạt nhằm phục vụ nhu cầu mua bán,
các dịch vụ vui chơi giải trí cho các hộ gia đình. Tầng kỹ thuật bố trí các phòng kỹ
thuật, máy móc, điều hoà,bể nƣớc mái… công trình có tổng chiều cao là 46,29 m kể
từ cốt 0,000 và cos khu để xe của tầng trệt nằm ở cốt –0.200 m so với cốt 0.000.
3 – CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH:
3.1.Giải pháp mặt bằng :
Thiết kế tổng mặt bằng tuân thủ các quy định về số tầng, chỉ giới xây dựng và
chỉ giới đƣờng đỏ, diện tích xây dựng do cơ quan có chức năng lập. Công trình có 1
khối chính 11 tầng kích thƣớc theo 2 phƣơng 31,6 30 m.Mặt bằng công trình đƣợc bố
trí mạch lạc. Hệ thống giao thông của công trình đƣợc tập trung ở trung tâm của công
trình, hệ thống giao thông đứng bao gồm 2 thang máy, 2 cầu thang bộ, phục vụ cho
dân cƣ sinh sống trong công trình …
ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 5

Mặt bằng công trình đƣợc tổ chức nhƣ sau:
Bao gồm:
+ Tầng trệt có chiều cao 4,2 m làm chỗ để xe và bố trí phòng dịch vụ và phòng sinh
hoạt.
+ Tầng 2 - 10 chiều cao tầng 3,6 m: mỗi tầng bố trí 8 căn hộ.
+ Tầng kỹ thuật cốt sàn ở cao độ +40.600 m so với cốt 0.000, trên tầng này đặt bể
nƣớc mái 3 ngăn : 1 dùng để chữa cháy và 2 ngăn dùng cho sinh hoạt , và các phòng
kỹ thuật.
Khu vệ sinh đƣợc bố trí cho từng căn hộ riêng biệt. Hộp kỹ thuật bố trí trong khu WC

-Biến áp điện và hệ thống cáp.
4.3 . Hệ thống điện lạnh và thông gió:
Sử dụng hệ thống điều hoà không khí cho từng căn hộ và sử dụng thông gió tự nhiên.
4.4 . Hệ thống cấp thoát nƣớc:
a. Hệ thống cấp nƣớc sinh hoạt:
-Nƣớc từ hệ thống cấp nƣớc chính của thành phố đƣợc nhận vào bể ngầm đặt tại chân
công trình.
-Nƣớc đƣợc bơm lên bể nƣớc trên mái công trình. Việc điều khiển quá trình bơm đƣợc
thực hiện hoàn toàn tự động.
-Nƣớc từ bồn trên trên phòng kỹ thuật theo các ống chảy đến vị trí cần thiết của công
trình.
b.Hệ thống thoát nƣớc và sử lý nƣớc thải công trình:
Nƣớc mƣa trên mái công trình, trên ban công, logia, nƣớc thải của sinh hoạt đƣợc thu
vào sênô và đƣa về bể xử lý nƣớc thải, sau khi xử lý nƣớc thoát và đƣa ra ống thoát
chung của thành phố.
4.5 . Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
a -Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy đƣợc bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộng của
mỗi tầng. Mạng lƣới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện đƣợc
cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho
công trình.
b - Hệ thống cứu hoả:
*Nƣớc: Đƣợc lấy từ bể nƣớc xuống, sử dụng máy bơm xăng lƣu động và các hệ thống
cứu cháy khác nhƣ bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn
báo khẩn cấp tại tất cả các tầng.
ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 7

*Thang bộ: Cửa vào lồng thang bộ thoát hiểm dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói

ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 8

6 - GIẢI PHÁP KẾT CẤU :
-Công trình có mặt bằng hình chữ thập , kích thƣớc theo 2 phƣơng gần bằng
nhau do đó cột chịu lực đƣợc chọn là tiết diện vuông, thay đổi kích thƣớc theo chiều
cao(Xem phần kết cấu) vừa phù hợp kiến trúc, đồng thời phù hợp kết cấu.
-Công trình đƣợc thiết kế theo kết cấu khung bê tông cốt thép đổ toàn khối, chiều cao
các tầng điển hình 3,6 m với nhịp lớn nhất là 7,2 m, giải pháp kết cấu bê tông đƣa ra
là sàn bêtông cốt thép đổ toàn khối. Giải pháp này có ƣu điểm là tạo không gian đẹp,
tận dụng không gian tốt (đặc biệt là không gian đứng), dễ bố trí các hệ thống kỹ thuật
nhƣ điện, nƣớc.Dễ thi công ,phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
-Vật liệu dự kiến : Bê tông cốt thép.
Tuy nhiên công trình có nhiều giếng trời ở 4 cạnh và công trình có nhiều góc cạnh nên
xử lý kết cấu ở các vị trí này có khó khăn. ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 10

A-TỔNG QUAN VỀ TÍNH TOÁN NHÀ CAO TẦNG
I. LỰA CHỌN VẬT LIỆU
- Vật liệu xây cần có cƣờng độ cao, trọng lƣợng nhỏ, khả năng chống cháy tốt
Trong điều kiện tại Việt Nam hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc vật liệu thép
là các loại vật liệu đang đƣợc các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà
cao tầng.
II.HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH VÀ SƠ ĐỒ BỐ TRÍ KẾT CẤU
1.Sơ đồ mặt bằng , sơ đồ kết cấu :
- Nhà cao tầng thƣờng có mặt bằng đơn giản , tốt nhất là lựa chọn những hình có tính
chất đối xứng cao. Trong trƣờng hợp ngƣợc lại công trình cần đƣợc phân ra các phần
khác nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản.
- Các bộ phận chịu lực chính chủa nhà cao tầng nhƣ vách lõi cũng cần phải đƣợc bố
trí đối xứng. Trong trƣờng hợp các kết cấu vách lõi không thể bố trí đối xứng thì cần
phải có biện pháp đặc biệt để chống xoắn cho công trình theo phƣơng đứng.
-Hệ thống kết cấu cần đƣợc bố trí làm sao để trong mỗi trƣờng hợp tải trọng sơ đồ
làm việc của các kết cấu rõ ràng mạch lạc và truyền một cách mau chóng nhất tới
móng công trình.
- Tránh dùng các sơ đồ kết cấu có cánh mỏng và kết cấu dạng công xon theo phƣơng
ngang vì các loại kết cấu này dễ bị phá hoại dƣới tác dụng của động đất và gió bão.
2. Theo phƣơng đứng :
- Độ cứng của kết cấu theo phƣơng thẳng đứng cần phải đƣợc thiết kết giảm dần lên

+Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vƣợt khẩu độ lớn, dẫn đến
chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải
trọng ngang và không tiét kiệm chi phí vật liệu.
+Không tiết kiệm không gian sử dụng.
*Sàn ô cờ:
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phƣơng, chia bản sàn thành các ô
bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không
quá 2m.
-Ƣu điểm:
+Tránh đƣợc có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm đƣợc không gian sử dụng
và có kiến trúc đẹp , thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian
sử dụng lớn nhƣ hội trƣờng, câu lạc bộ.
-Nhƣợc điểm:
ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 12

+Không tiết kiệm, thi công phức tạp. Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải
bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cũng không tránh đƣợc những hạn chế do chiều
cao dầm chính phải cao để giảm độ võng.
*Sàn không dầm (sàn nấm):
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột.
- Ƣu điểm:
+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm đƣợc chiều cao công trình
+Tiết kiệm đƣợc không gian sử dụng
+ Dễ phân chia không gian
+ Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6 8 m)
- Nhƣợc điểm:
+ Tính toán phức tạp
+ Thi công phức tạp

Gồm trọng lƣợng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng lên sàn, mái. Tải trọng
tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các thiết bị, thiết bị vệ sinh… đều qui và tải phân bố
đều trên diện tích ô sàn.
Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tƣờng bao trên dầm
(220mm),tƣờng ngăn …, coi phân bố đều trên dầm.
b. Tải trọng ngang:
Gồm tải trọng gió đƣợc tính theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-95
Do chiều cao công trình (tính từ cos ±0.000 đến cos mái) là H = 46,29m > 40m
nên căn cứ tiêu chuẩn ta phải tính thành phần động của tải trọng gió .
Tải trọng gió đƣợc tính toán qui về tác dụng tập trung tại các mức sàn tầng.
3. Nội lực và chuyển vị :
Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng chƣơng trình tính kết cấu ETABS
.V9.7(Non-Linear). Đây là một chƣơng trình tính toán kết cấu rất mạnh hiện nay và
đƣợc ứng dụng khá rộng rãi để tính toán kết cấu công trình .
Lấy kết quả nội lực và chuyển vị ứng với từng phƣơng án tải trọng.
4. Tổ hợp và tính cốt thép:
III.XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH :
Xem các cột đƣợc ngàm chặt vào đài móng , mặt đài móng cách cốt sàn tầng trệt
đoạn 1,0m ở cao trình -1,0m so với cốt 0,00 và -0,6m so với cốt thiên nhiên.
Sơ đồ mặt bằng kết cấu ( Xem bản vẽ KC 01 )
1 Chọn kích thƣớc sàn : Vì khoảng cách lớn nhất giữa các cột là 8,1m , để đảm bảo
các ô sàn làm việc bình thƣờng độ cứng của các ô sàn phải lớn nên em chọn giải pháp
ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 14

sàn là sàn sƣờn toàn khối có bản kê 4 cạnh Ô sàn có kích thƣớc lớn nhất là 4,2m x
7,2m.
- Chiều dày bản xác định sơ bộ theo công thức: h
b

d
d
l
m
h
1
.
Trong đó : m
d
: hệ số
l
d
: nhịp của dầm đang xét
Đối với dầm chính m
d
= 8 12
Do đó : h = (1,0125 0,675)m Chọn h = 70cm
Kích thƣớc dầm khung KA,KB,KC,KD,KE,KG,KH,K1,K2,K3,K6,K7,K8 là :
(25x70)cm.
Kích thƣớc dầm khung KF,KC1,K4,K5 là : (25x50)cm.
ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 15

b. Chọn sơ bộ kích thƣớc các dầm khác
Hệ dầm đỡ tƣờng ngăn và tƣờng nhà vệ sinh có bề rộng b = 0,22 m =22 cm
Chọn kích thƣớc tất cả các dầm phụ D3,7: bxh=22x60 cm
Chọn kích thƣớc tất cả các dầm phụ
D1,D2,4,5,6,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17: bxh=22x50 cm.
3 Chọn sơ bộ kích thƣớc cột :

0
0
b
l
, đối với cột nhà
31
0b

l
0
: Chiều dài tính toán của cấu kiện, đối với cột 2 đầu ngàm l
0
= 0,7l
Cột biên tầng 1 có l
0
= 5,2.0,7 = 3,64 m
b
b
l
0
0
067,6
60
364

Vậy cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định .
b. Cột C5: Chọn sơ bộ tiết diện cột : (0,30,5)m
*. Kiểm tra điều kiện cột về độ mảnh
ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012


Cột mái CM1 : (0,25x0,5)m.
Cột mái CM1 có l
0
= 4,9.0,7 = 3,43m
b
b
l
0
0
72,13
25
343

Vậy cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định .
4. Chọn sơ bộ kích thƣớc vách lõi :
Độ dày của vách cứng lõi thang máy không nhỏ hơn các giá trị sau :
H
20
1
và 150mm
mm
mm
150
180
20
3600
. Do đó ta chọn tiết diện sơ bộ của lõi thang máy là 250mm.
Vách ở giữa chọn tiết diện là 200mm.

C-TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

40
1,1
44
0,02x2000
2
Vữa lót dày 15mm
27
1,3
35,1
0,015x1800
3
Vữa trát trần dày 15mm
27
1,3
35,1
0,015x1800

Tổng cộng
94

114.2

Bảng 2. Tĩnh tải tác dụng lên sàn vệ sinh
STT
Cấu tạo các lớp
q
tc

n
q

6
Thiết bị vệ sinh
50
1,1
55

Tổng cộng
147

172.5

Bảng 3. Tĩnh tải tác dụng lên bản thang
STT
Cấu tạo các lớp
q
tc

n
q
tt

(kG/m2)

(kG/m2)
1
Granito dày 0,02
50
1,1
55
0,02.2500

n
qtc
qtt

gạch
vữa
(Kg)
(Kg) 4
Tƣờng ngăn phòng trục E-F-1-2 từ tầng 2 đến 11
1,1
1,3 Tƣờng 110: 0,11x3,6x1800x2,215 1578,6
1736,7
Vữa trát : 0,03x3,6x1800x2,215 430,6
559,8
Tổng tải trọng tác dụng lên 1 ô sàn(ô 15) là :

1638,1
6
Tƣờng ngăn WC trục F-G -3-4 từ tầng 2 đến 11
1,1
1,3 Tƣờng 110 :0,11x3,6x2,268x1800 1616,6
1778,3
Vữa Trát : 0,03x3,6x2,268x1800 440,9
573,2
Tổng tải trọng tác dụng lên 1 ô sàn(ô 3) là : 2057,5
2351,5

ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

= 4,05x1,7 = 6,885 m
2

Vậy : q
tc
= 1433,4 / 6,885 = 224 (kG/m
2
)
q
tt
= 1762,7 / 6,885 = 256 (kG/m
2
)
Ô sàn 3 có : : F
sàn
= 5,45x2,32 = 12,644 m
2

Vậy : q
tc
= 2057,5 / 12,644 = 162,73 (kG/m
2
)
q
tt
= 2351,5 / 12,644 =185,98 (kG/m
2
)
Bảng 5. Tĩnh tải tác dụng lên sàn mái cốt +40.200 và sàn mái tum cốt +45.100



4
Vữa trát trần dày 15mm
27
1,3
35,1
0,015x1800

Tổng cộng
170

197,8 ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 20

Bảng 6. Tĩnh tải mái dốc
STT
Cấu tạo các lớp
q
tc

n
q
tt

(kG/m)


3

- Trọng lƣợng tƣờng ngăn trên dầm tính cho tải trọng tác dụng lên 1 m dài tƣờng
Chiều cao tƣờng đƣợc xác định : h
t
= H – h
d,s
Trong đó :
- h
t
: Chiều cao của tƣờng
- H : chiều cao của tầng nhà
- h
d
: chiều cao dầm trên tƣờng tƣơng ứng .
Và mỗi bức tƣờng cộng thêm 3cm vữa trát ( 2 bên ): có = 1800kG/m
3
)
Ngoài ra khi tính trọng lƣợng tƣờng 1 cách gần đúng ta coi tƣờng xây đặc( không trừ
đi lỗ cửa và các cửa sổ ).Kết quả tính toán khối lƣợng( kG/m) trên các loại dầm đƣợc
thể hiện qua bảng 7 : ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 21

Bảng 7.Bảng khối lƣợng tƣờng ngăn che trên dầm sàn (Tầng 2-10)

STT

1,1
1,3 0,22x(3,6-0,6)x1500
990
1089
0,03x(3,6-0,6)x1800
162
211

Tổng cộng 1152
1300
3
Tƣờng 220 chạy trên dầm
(25x50)cm và (22x50)cm
1,1
1,3 0,22x(3,6-0,5)x1500
1023
1125
0,03x(3,6-0,5)x1800
167
217



0,11x3,6x1500
594
653

0,03x3,6x1800
194
252

Tổng cộng 788
905
ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 22

Bảng 8. Tải trọng tƣờng trên tầng mái

STT
Kích thƣớc

n
qtc
qtt


qtc
(kG)
qtt
(kG)
1
*Đáy bể :
Vữa: ,F, =1800x(4,2-0,5+3,6+4-0,5)x0,03.5,9

1,3

3441

4473
2

*Thành bể:
Vữa:
,F, =1800x2x0,03x(4x5,4+2x11,8) 1,3

4882


1,3
195
ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 23

2
Bếp
150
1,3
195
3
Phòng khách
150
1,3
195
4
Hành lang
300
1,2
360
5
Ban công và logia
200
1,2
240
6
Khu vệ sinh
150
1,3

Ô 3
Vệ sinh
0.15
1.3
0.195
Ô 4
Ăn
0.15
1.3
0.195
Ô 5
Khách,ăn
0.15
1.3
0.195
Ô 6
Ngủ
0.15
1.3
0.195
Ô 7
Ngủ
0.15
1.3
0.195
Ô 8
Vệ sinh
0.15
1.3
0.195


Ô 15
Phòng
khách,ăn

0.15

1.3
0.195
Ô 16
Hành lang
0.3
1.2
0.36
Ô 17
Hành lang
0.3
1.2
0.36
Ô 18
Hành lang
0.3
1.2
0.36
Ô 19
Ban công
0.2
1.2
0.24
ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

Tầng
tum
1
Mái
0.075
1.3
0.0975
2
Hành lang
0.3
1.2
0.36
3
Phòng kĩ thuật
0.3
1.2
0.36
Mái
tum
1
Mái tum
0.075
1.3
0.0975

II.TẢI TRỌNG GIÓ
1 Tải trọng gió tĩnh
1.1.Xác định áp lực tiêu chuẩn của tải trọng gió :
- Căn cứ vào vị trí xây dựng công trình (Quận Thanh Xuân - Hà nội)
- Căn cứ vào TCVN2737-95 về tải trọng và tác động(Tiêu chuẩn thiết kế )

) (giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng gió phụ lục D và
điều 6.4 TCVN2737-1995),dạng địa hình C .
ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOÁ 2008 – 2012

SVTH : HOÀNG DƢƠNG LƢU - LỚP 50XD Trang 25

K- hệ số kể đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao lấy theo bảng 5-TCVN-
2737-95.
C-hệ số khí động lấy theo bảng 6-TCVN-2737-95.
C
đ
=0,8 phía đón gió
C
h
=-0,6 phía hút gió.
Ký hiệu các phƣơng X, Y vuông góc với nhau trên mặt bằng nhà nhƣ hình vẽ dƣới
đây, ta sẽ tính toán các thành phần của tải trọng gió theo 2 phƣơng này.

Do theo phƣơng X và Y lƣới cột đều đối xứng nên chỉ cần tính giá trị gió trái theo 2
phƣơng ,gió phải lấy cùng giá trị và đối xứng .
1.2.Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên công trình
Bảng 11.Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên công trình theo phương OX và OY


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status