Đề cương tư tưởng chủ nghĩa marx lênin II - Pdf 13

Câu 1: Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa. Tại sao hàng hóa lại có 2 thuộc tính là
giá trị sử dụng và giá trị.
Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của
con người thông qua trao đổi mua bán.
Phân thích 2 thuộc tính của hàng hóa.
• Giá trị sử dụng.
+ Là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
+ Do thuộc tính tự nhiên của vật thể (lý hóa học, sinh học) hàng hóa quy định khiến cho
giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn.
+ Khoa học kỹ thuật phát triển, giá trị sử dụng được nâng cao, phong phú mở rộng.
VD: điện thoại, máy tính, xe máy…
+ Giá trị sử dụng được coi là vật mang giá trị trao đổi trong nền sản xuất hàng hóa.
• Giá trị.
+ Giá trị trao đổi là tỷ lệ trao đổi giữa hàng hóa này với hàng hóa khác. VD: 1kg thịt = 2
kg cá, lúc này giá trị của 1kg thịt được biểu thị bằng 2kg cá.
+ Giá trị là lao động xã hội của người sản suất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đó.
+ Giá trị đóng vai trò là nội dung, là cơ sở hình thành của giá trị trao đổi, còn giá trị
trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị.
+ Giá trị là một phạm trù lịch sử, bởi vì mỗi nền sản xất hàng hóa có một cách thức sản
suất khác nhau, điều này làm cho giá trị của hàng hóa mỗi nền sản suất lại khác nhau.
• Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa: vừa thống nhất vừa mâu thuẫn.
+ Thống nhất: hai thuộc tính cùng tồn tại trong một hàng hóa.
+ Mâu thuẫn:
- Người sản xuất ra hàng hóa đem bán chỉ quan tâm đến giá trị hàng hóa do mình tạo
ra còn người mua thì chỉ quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hóa, nhưng muốn tiêu
dùng giá trị hàng hóa nào đó người mua phải trả giá trị đó cho người bán.
- Quá trình thực hiện giá trị được tiến hành trước sau đó giá trị sử dụng mới được tiến
hành.
Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị vì.
Lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt: lao động cụ thể và lao đọng trừu tượng,
chính tính hai mặt của sản xuất hàng hóa quyết định tính hai mặt của bản chất hàng hóa.

không cần qua đào tạo tay nghề.
+ Lao động phức tạp là những lao động mà người lao động chỉ có thể tiến hành khi đã
được đào tạo nâng cao tay nghề.
=> Cùng tiến hành lao động sản xuất trong thời gian như nhau, lao động phức tạp sẽ tạo
được nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.
1 lao động phức tạp = nhiều lao động giản đơn
Câu 3: Phân tích quy luật giá trị và liên hệ sự hoạt động của nó trong nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay.
• Phân tích quy luật giá trị.
+ Vị trí của quy luật là quy luật căn bản nhất của nền kinh tế căn bản nhất của nền sản
xuất hàng hóa, ở đâu có sản xuất hàng hóa thì ở đó quy luật giá trị hoạt động.
+ Nội dung: sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần
thiết.
+ Yêu cầu:
- Đối với sản xuất: hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động xã hội.
Giá trị cá biệt ≤ giá trị xã hội
- Đối với quá trình trao đổi mua bán (lưu thông): mua bán trao đổi phải theo nguyên
tắc ngang giá theo cơ chế tổng giá trị bằng tồng giá cả.
•Tác động của quy luật giá trị.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
+ Điều tiết sản xuất.
Căn cứ vào sự biến động của cung - cầu, giá cả trên thị trường người sản xuất sẽ mờ
rộng quy mô sản xuất với những sản phẩm đang bán chạy có giá cao và thu hẹp quy mô
sản xuất với sản phẩm ế, thừa, giá thành cao từ đó làm phân bổ nguồn vốn, nhân công,
yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác làm quy mô ngành này mở rộng, ngành kia
thu hẹp, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch.
+ Điều tiết lưu thông.
Căn cứ vào những biến động của cung cầu, giá cả trên thị trường, hàng hóa sẽ được
vẫn chuyển từ nơi nhều đến nơi ít, giá thấp đến giá cao, từ đó cân đối cung - cầu trên thị
trường.

- Nhà nước đưa ra những chính sách xã hội, hạn chế phân hóa giàu nghèo, đảm bảo an
ninh xã hội, xóa đó giảm nghèo, hỗ trợ người nghèo, xây dựng xã hội dân giàu nước mạnh,
xã hội công bằng dân chủ văn minh.
Câu 4: Phân tích phạm trù hàng hóa sức lao động? Tại sao hàng hóa sức lao động
lại là hàng hóa đặc biệt.
• Khái niệm:
- Sức lao động là toàn bộ các thể lực và trí lực trong thân thể một con người, trong nhân
cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt dộng để
sang xuất ra những vật có ích.
- Phân biệt lao động và sức lao động.
Lao động: tiêu dùng sức lao động.
Sức lao động: khả năng tiềm ẩn của lao động.
• Điều kiện để sức lao động chuyển hóa thành hàng hóa.
Trong bất cứ xã họi nào, sức lao động cũng là điều kiện cơ bản của sản xuất. Nhưng
không phải trong bất kỳ điều kiện nào của sức lao động cũng là hàng hóa. Do đó sức lao
động chỉ có thể trở thành hàng hóa trong những điều kiện lịch sử nhất định sau đây.
- Tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động
của mình như một loại hàng hóa
- Người lao động ohải bị tước đoạt hết TLSX, để tồn tại hị phải bán sức lao động của
mình.
=> Sự tồn tại của hai điều kiện trên tất yếu biến sức lao động trở thành hàng hóa. Sức lao
động trở thành hàng hóa là đieèu kiện tất yếu để tiền chuyển thành tư bản. Tuy nhiên, để
tiền chuyển thành tư bản thì lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ phải phát triển tới
một mức độ nhất định.
• Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động.
+ Giá trị hàng hóa sức lao động do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái
sản xuất quyết định.
- Cấu tạo.
Giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức
lao động.

cũng như toàn bộ xã hội TBCN là theo đuổi mục tiêu GTTD tối đa.
+ Sản xuất ra GTTD tối đa không chi phản ánh mục đích của nền sản xuất TBCN, mà còn
vạch rõ phương tiện thủ đoạn mà các nhà tư bản sử dụng để đạt được mục đích như tăng
cường bóc lột người công nhân làm thuê bằng cách tăng cường độ lao động và kéo dài
ngày lao động, tăng năng suất và mở rộng sản xuất.
+ Nội dung quy luật: Sản xuất ra càng nhiều giá trị thằn dư cho nhà tưb ản bằng cách
tăng cường bóc lột lao động làm thuê trên cơ sở tăng năng xuất lao động và cường độ lao
động.
• Đặc điểm của quá trình sản xuất ra GTTD.
- Do áp dụng kỹ thuật và công nghệ hiện đại nên khối lượng GTTD được tạo ra chủ yếu
nhờ tăng năng suất lao động, chi phí lao động sống trong một đơn vị sản phẩm giảm đi.
- Lao động phức tạp có trình độ cao ngày càng có vai trò quyết định trong việc sản xuất
ra GTTD. Chính nhờ sử dụng lưc lượng lao động ngày nay mà tỷ suất và khối lượng GTTD
được tăng lên rất nhiều.
- Các nước tư bản tăng cương độ bóc lột dưới hình thức đối với các nước chậm phát
triển nên mâu thuẫn càng trở nên gay gắt.
Câu 6: Phân tích tuần hoàn và chu chuyển của tư bản? Làm thế nào để tăng tốc độ
chu chuyển của tư bản? Ý nghĩa của việc nghiên cứu các lý luận và tuần hoàn tư
bản của K.Mark đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của nước ta hiện nay.
Phân tích tuần hoàn và chu chuyển của tư bản.
Sản xuất TBCN là sự thống nhất biện chứng giữa quá trình sản xuất và quá trình lưu
thông. Lưu thông của tư bản, theo nghĩa rộng là sự vận động của tư bản, nhờ đó mà tư
bản lớn lên và thu được GTTD đó cũng là tuần hoàn và chu chuyển của tư bản.
+ Tuần hoàn của tư bản.
GĐ 1: giai đoạn lưu thông.
T - H : TLSX
: Sức lao động
=> Tư bản tồn tại dưới dạng tiền tệ và nó thực hiện chức năng mua TLSX và sức lao
động hay nói cách khác là mua yếu tố cho quá trình sản xuất.
Tỉ lệ kết hợp giữa TLSX và sức lao động phải làm sao để đúng, đủ và chính xác.

• Biện pháp để tăng tốc độ chu chuyển của tư bản.
+ Ta có thể thấy, tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ nghịch với thời gian một vòng chu
chuyển của tư bản. Do vậy muốn tăng tốc độ chu chuyển của tư bản phải giảm TGSX và
TGLT, ta có thể dùng những cách sau
- Nâng cao năng suất để rút ngắn thời gian lao động.
- Hoàn thiện các vật sản xuất để rút ngắn thời gian gián đoạn lao động.
- Giảm lượng dự trữ sản xuất để rút ngắn TGDTLĐ.
- Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đê rút ngắn thời gian lưu thông.
- Khấu hao nhanh tư bản cố định để rút ngắn thời gian chu chuyển chung và chu
chuyển thực tế của tư bản.
• Ý nghĩa.
+ Việc nghiên cứu lý luận và tuần hoàn tư bản của K.Mark từ đó tìm ra phương thức và
cách thức quản lý đứng đắn nguồn vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là rất cần thiết.
+ Yêu cầu đạt ra là phải nhìn nhận vấn đề một cách đứng đắn về vai trò của vốn trong
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đối với việc quản lý các
doanh nghiệp, thông qua lý luận về tuần hoàn tư bản của K.Mark, từ đó tìm ra hương đi
đứng đắn, cụ thể cho nền kinh tế của nước ra hiện nay, một nền kinh tế còn khá non trẻ.
+ Khi phân tích những vấn đề về huy động và sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp nước ta
trong quá trinh xây dựng kinh tế góp phần chỉ ra hướng đi chung cho nền kinh tế hiện nay,
giúp đảng vạch ra đường lối đứng đắn, phù hợp trong sự nghiệo phát triển nền kinh tế
nước ta, và quan trọng hơn là giúp chúng ta tránh được những sai lầm mà nền kinh tế thị
trường ở các nước khác mắc phải. Biết vận dụng những kinh nghiệp quý báu của họ vào
quá trình xây dựng nền kinh tế nước nhà.
Câu 7: Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến từ CNTB tự do cạnh tranh
sang CNTB độc quyền? Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền?.
• Nguyên nhân chuyển biến từ CNTB tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyền.

TK 15 – 16 K.Mark – Ănghen TK 19 – 20 Lênin
CNTB tự do cạnh tranh CNTB độc quyền

Giá cả độc quyền Mua - thấp, Bán – cao
=> Thu được lợi nhuận độc quyền cái bằng + 1p  m
+ Các hình thức TCĐQ.
- Cartel: Các xí nghiệp thống nhất với nhau về giá cả, sản lượng, thị trường tiêu thụ,
kỳ
hạn thanh toán.
- Syndicate: Thống nhất với nhau toàn bộ hành động mua – bán (lưu thông), độc lập
về sản xuất.
- Trust: Toàn bộ hoạt động sản xuất, lưu thông do một ban quản trị chung đảm nhận.
- Consortium: Hình thức TCĐQ đa ngành thống nhất với nhau về vấn đề tài chính.
• Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính.
+ Cùng với quá trình cạnh tranh gay gắt trong ngành công nghiệp, dẫn đến hình thành
các TCĐQ công nghiệp thì quá trình cạnh trah gay gắt của ngân hàng cũng dẫn đến sự phá
sản của một số ngân hàng vừa và nhỏ, từ đây hình thành TCĐQ ngân hàng.
+ Do nắm bắt hều hết tiền tệ của xã hội nên ngân hàng đã có một vai trò mới, Các TCĐQ
ngân hàng có thể buộc TCĐQ công nghiệp đặt quan hệ cố định vào mình và chi phối hoạt
động của TCĐQ công nghiệp.
+ Do TCĐQ ngâng hàng vay nhiều vốn nên TCĐQ ngân hàng có quyền cử đại diện vào
ban quản lý của TCĐQ công nghiệp để giám sát, bắt đầu quá trình xâm nhập của TCĐQ
ngân hàng đối với TCĐQ công nghiệp.
+ Đứng trước nhu cầu phát triển, các TCĐQ phát hành cổ phiếu và TCĐQ công nghiệp
mua cổ phiếu của tổ chức độc quyên ngân hàng, và cử người vào ban quản lý của TCĐQ
ngân hàng, TCĐQ công nghiệp bắt đầu tái xâm nhập trở lại vàp TCĐQ ngân hàng.
 Sự xoắn xuýt lẫn nhau của hai TCĐQ này dẫn tới sự ra đời của tư bản tài chính.
+ Tư bản tài chính là sự dung hợp hay kết hợp giữa TCĐQ ngân hàng với TCĐQ công
nghiệp.
+ Vai trò: sự phát triển của tư bản tài chính đã dẫn đến hình thành một nhóm nhỏ độc
quyền chi phối toàn bộ đời sống, kinh tế, chính trị của toàn xã hội tư bản.
 Đây chinh là bọn đầu sỏ tài chính.
• Xuất khẩu tư bản.

phạm vi từ đó tất yêu dẫn tới sự phân chia thế giới về mặt kinh tế, giữa các tập đoàn
TBĐQ.
+ Sự phân chia này được thực hiện thông qua việc ký kết các hiệp định để phân chia thị
trường, khu vực xuất khẩu
 Hình thành các TCĐQ quốc tế.

• Sự phân chia về lãnh thổ giữa các cường quốc, đế quốc.
+ Là sự phân chia thế giới về kinh tế được củng cố và tăng cường bằng việc phân chia
thế giới về lãnh thổ, và thông qua đó biến các nước kém phát triển thành thuộc đia và nửa
thuộc địa. Sự phân chia lãnh thổ và phát triển không đề của CNTB thì tất yếu dẫn đến các
cuộc chiến tranh đòi chia lại thế giới.

Câu 10: Phân tích nội dung, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Liên hệ với sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam?.
Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định hình thành và phát triển cùng với
quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại với nhịp độ phát triển của LLSX có tính
xã hội hóa ngày càng cao, là LLSX cơ bản, tiên tiến trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất, tái sản xuất ra của cải vật chất cà cải tạo các quan hệ xã hội, là lực
lượng chủ yếu cỉa tiến trình lịch sử, quá độ tự CNTB lên CNXH. Ở các nước TBCN giai cấp
công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không có TLSX phải làm thuê cho giai
cấp tư sản và bị giai cấp tư sản chiếm đoạt GTTD còn ở các nước XHCN họ là những người
cùng với giai cấp nông dân làm chủ những TLSX chủ yếu và cùng nhau hợp tác vì lợi ích
chung của toàn xã hội, trong đó có lợi ích chính đáng của bản thân họ.
• Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
- Là xóa bỏ chế độ XHCN, giải phóng giai cấp công nhân cùng toàn thể nhân dân khỏi
mọi áp bức, bất công và xây dựng xã hội mới, XHCN, cộng sản chủ nghĩa.
- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mark – Lênin việc thực hiện sứ mệnh lịch dử của giai
cấp công nhân phải trải qua 2 bước.
Bước 1: Giai cấp vô sản phải trở thành giai cấp thống trị và phải giành được chính
quyền nhà nước.

điểm cơ bản đối kháng với giai cấp tư sản.
Trong nền sản xuất đại công nghiệp có quy mô sản xuất ngày càng tăng, sự phụ
thuộc trong quá trình sản xuất ngày càng chặt chẽ và họ thường sống tập trung ở những
khu đô thị, khu công nghiệp do vậy họ có khả năng đoàn kết được với nhau trong cuộc đấu
tranh chống CNTB.
Về cơ bản GCCN có lợi ích thông nhất với đa số quần chúng nhân dân do vậy họ có
khả năng đoàn kết với các giai cấp khác trong cuọc đấu tranh chống giai cấp tư sản.
• Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân.
- Thứ nhất: giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng.
+ Vì họ đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, gắn với thành tựu khoa học và
công nghệ hiện đại và họ được trang bị bởi học thuyết khoa học cách mạng và thường đi
đầu trong mọi phong trào cách mạng theo mục tiêu xóa bỏ xã hội cũ lạc hâu, xây dựng xã
họi mới tiến bộ.
- Thứ hai: giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất ngày
nay.
+ Trong nền CNTB thì mâu thuẫn nổi trội và trực tiếp nhất là mâu thuẫn giữa giai
cấp tư sản và giai cấp vô sản. Do vậy cuộc cách mạng ấy phải do giai cấp công nhân thực
hiện.
+ Trong quá trình xây dựng CNXH giai cấp công nhân không gắn với tư hữu do vậy
họ cũng kiên định trong công cuộc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xóa bỏ chế độ tư
hữu xây dựng chế độ công hữu.
- Thứ ba giai cấp công nhân là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao.
+ Do giai cấp công nhân làm việc trong nền sản xuất đại công nghiệp với hệ thống
sản xuất mang tính dây chuyền, nhịp độ làm việc khẩn trương cùng với cuộc sống tập
trung ở các khu đô thị, khu công nghiệp. Vì vậy đã tạo nên tính tổ chức chặt chẽ cho giai
cấp công nhân.
+ Tính tổ chức của giai cấp công nhân ngày càng được tăng cường khi giai cấp công
nhân hình thành được chính đảng của mình chính là đảng cộng sản.
- Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế.
+ Là do địa vị xã hội của giai cấp công nhân trên toàn thế giới là giống nhau do vậy

Khi giai cấp công nhân phát triển về đội ngũ, trình độ, nhận thức, biết tiếp thu lý luận
cách mạng và hình thành được chính đảng của mình là đảng cộng sản
 Khi kết hợp đầy đủ nguyên nhân khách quan và chủ quan thì cách mạng XHCN nổ
ra.
Câu 13: Phân tích tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH.
• Thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH là thời kỳ cách mạng sâu sắc, triệt để và toàn diện
từ xã hội cũ thành xã hội mới XHCN.
Tính tất yếu:
- Thứ nhất
+ CNXH và CNTB khác nhau hoàn toàn về bản chất mà cái này lại do chế độ sở hữu
quy định.
CNTB: chế độ tư hữu.
CNXH: chế độ công hữu.
 Khác nhau về tư liệu sản xuất.
Do vậy để CNXH ra đời thay thế CNTB thì cần có một thời ký lịch sử nhất định.
- Thứ hai: CNXH được xây dựng trên nền san xuất đại công nghiệp có trình độ cao. Qúa
trình phát triển của CNTB đạo tạo ra cơ sở vật chất – kỹ thuật nhất định cho CNXH, nhưng
muốn cơ sở vật chất kỹ thuật của CNTB phục vụ cho CNXH cần có thời gian tổ chức sắp
xếp nó. Đối với các quốc gia chưa trải qua quá trinh đại công nghiệp hóa thì thời kỹ quá
độ phải kéo dài với nhiệm vụ trong tâm là tiến hành công nghiệp hóa XHCN.
- Thứ ba: các quan hệ XH của CNXH không tự phát nảy sinh trong XH TBCN mà chúng là
kết quả của quá trình cải tạo ra những điều kiện tiền đề cho sự hình thành các quan hệ XH
mới, XHCN. Do vậy cần thời gian nhất định để xây dựng và phát triển quan hệ đó.
- Thứ tư: xây dựng XHCN là một công cuộc mới mẻ, khó khăn và phức tạp nên cần có thời
gian để giai cấp công nhân từng bước làm quen với những công việc đó.
 Thời ký quá độ lên XHCN ở các quốc gia có trình độ phát triển kinh tê – xã hội khác nhau
có thể diễn ra với thời gian dài ngắn khác nhau.
Câu 14: Phân tích những nuyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mark-Lênin trong việc
giải quyết các vầ đề dân tộc.
• Khái niệm dân tộc.

giữa các dân tộc phải có ý nghĩa cơ bản.
- Để thực hiện được quyền bình đẳng dân tộc trước hết phải thủ tiêu tình trạng áp bức giai
cấp trên cơ sở đó xóa bỏ tình trạng áp bức dân tộc.
• Các tộc có quyền tự quyết.
- Quyền các dân tộc quyết định vận mệnh của dân tộc mình, quyền lựa chọn chế độ chính trị
và con đường phát triển của dân tộc mình.
- Quyền tự quyết dân tộc sẽ bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập
hoặc có quyền liên hiệp với các quốc gia dân tộc khác trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
 Tuy nhiên việc thực hiện quyền dân tự quyết phải đứng vững trên lập trường của giai cấp
công nhận. Nghiêm cấm lợi dụng quyền tự quyết vào mục đích phá vỡ hay chia rẽ các quốc
gia dân tộc.
• Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
- Đây là tư tưởng nội dung cơ bản thể hiện bản chất quốc tế của giai cấp công nhân, phong
trào công nhân, phản ánh tính thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng tới giải phóng giai
cấp.
- Đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết quần chúng nhân
dân thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc. Nội dung này có vai
trò quyết định đến việc xem xét, thực hiện quyền bình đẳng dân tộc và quyền tự quyết dân
tộc.
 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mark-Lênin là bộ phận không thể tách rời trong cương
lĩnh cách mạng của giai cấp công nhân, là tuyên ngôn về vấn đề dân tộc, giải phóng giai
cấp và giải quyết đứng đắn mối quan hệ dân tộc. Cương lĩnh đã trở thành cơ sở lý luận
cho chủ trương, đường lối và chính sách dân tộc của các đảng cộng sản và nhà nước
XHCN.
Câu 15: Phân tích nguyên nhân tồn tại tộ giáo trong CNXH. Quan điểm của chủ
nghĩa Mark-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc.
• Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh sự bế tắc bất lực của con người trước
tự nhiên và xã hội. Tuy nhiên tôn giáo cũng chứa đựng một số giá trị phù hợp với đạo đức
của con người.
• Tôn giáo tồn tại trong CNXH do những nguyên nhân sau.

chuẩn xác, có tính nguyên tắc với những phương thức linh hoạt theo quan điểm của chủ
nghĩa Mark-Lênin.
- Một là giái quyết những vấn đề phát sinh từ tôn giáo trong cuộc sống xã hội phải gắn liền
với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới. Chủ nghĩa Mark-Lênin và hệ tư tưởng
tôn giáo có sự khác nhau về thế giới quan, nhân sinh quan và con đường mưu cầu hạnh
phúc cho nhân dân. Vì vậy khắc phục dần những ảnh hưởng của tôn giáo phải gắn liền với
quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã họi mới.
- Thứ hai: nhà nước tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của mọi công
dân. Công dân có tôn giáo hay không tôn giáo đều bình đẳng, đều có quyền tự do tín
ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân.
- Thứ ba, thực hiện đoàn kết những người có tôn giáo và những người không có tôn giáo.
Đoàn kết các tôn giáo, nghiêm cấm mọ hành vi chia rẽ cộng đồng vì lý do tín ngưỡng tôn
giáo
- Thứ tư, phân biệt rõ hai mặt chính trị - tư tưởng trong vấn đề tôn giáo, đấu tranh gạt bỏ
phản động chính trị trong lĩnh vực tôn giáo.
- Thứ năm, phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo, cần có quan
điểm, phương thức ứng xử phù hợp với từng trường hợp cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn
giáo.
1, Sản xuất hàng hóa là gì?
Sản xuất hàng hóa là mô hình kinh tế hau kiểu sản xuất ra sản phẩm để đem trao đổi,
hoặc mua bán trên thị trường.
2, Hàng hóa là gì?
Hàng hóa là sản phẩm của lao động sản xuất, nó thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua quá trình trao đổi mua bán.
3, Giá trị của hàng hóa là gì?
Giá trị của hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh
trong hang hóa ấy.
4, Lượng giá trị của hàng hóa được tính như thế nào?
Lượng giá trị của hàng hóa được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để làm
ra hàng đó.

vai trò mới, có quyền lực vạn năng, khống chế mọi hoạt động của nền kinh tế TBCN, trước
sự khống chế, chi phối ngày càng siết chặt, một quá trình xâm nhập tương ứng trở lại của
các tổ chức độc quyền công nghiệp vào ngân hàng cũng diễn ra và quá trình trên, quan hệ
mật thiết chặt chẽ và xoắn xuýt lẫn nhau thúc đẩy nhau làm nảy sinh một thứ tư bản mới
gọi là tư bản tài chính.
14, Xuất khẩu tư bản là gì?
Là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm múc đích chiếm đoạt GTTD và các nguồn lợi
nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
15, Công ty cổ phần là gì?
Làm một loại hình xí nghiệp lớn được hình thành bằng con đường tập trung vốn
thông quá việc phát hành cổ phần và trái phiếu.
16, Thị trường chứng khoán là gì?
Là nơi diễn ra các cuộc trao đổi mua bán chứng khoán.
17, Tư bản cố định là gì?
Là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng… vì hiện
vật tham giá toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó lại bị khấu hao từng
phần và được chuyển dần vào sản phẩm mới được sản xuất ra.
18, Tư bản lưu động.
Là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ, sức
lao động…. giá trị của nó lưu thông toàn bộ cùng với sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ
cho các nhà tư bản sau mỗi quá trình sản xuất.
Trung bình
1, Sản xuất hàng hóa ra đời và tồn tại khi nào?
Khi
- Phân công lao động (trong ngành, nội bộ ngành…) xã hội là sự phân chia lao động xã hội
thành cách ngành nghề khác nhau. Phân công lao động xã hội tạo ra sự chuyên môn hóa
lao động, do đó dẫn đến chuyên môn hóa sản xuất, người sản xuất tạo ra rất nhiều một
loại sản phẩm, thiếu nhiều loại sản phẩm khác nhau, quan hệ phụ thuộc giữa những
người sản xuất.
- Có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất, do chế độ tư hữu

Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người
giàu, người nghèo.
8, So sánh sự giống và khác nhau giữa tích tụ tư bản và tậo trung tư bản.
Giống: đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt.
Khác
Tích tụ tư bản Tập trung tư bản
Nguồn
gốc
Giá trị thặng dư. Các tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội.
Kết quả Tăng quy mô của tư bản cá
biệt.
Tăng quy mô của tư bản cá biệt nhưng
khong làm giảm quy mô của tư bản xã hội.
Tính chất Phản ánh mối quan hệ bóc lột
giữa tư bản và lao động.
Phản ánh sự cạnh tranh của các nhà tư bản
với lao động ( Tác động đến mối quan hệ
giữa tư bản và lao động).
9, So sánh sự giống và khác nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và
phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
Giống: đều làm tăng giá trị thặng dư cho nhà tư bản
.
Khác
Tuyệt đối Tương đối
Thời gian lao động tất yếu không đổi.
Thời gian lao động tăng.
Giá trị sức lao động không đổi.
Giá trị được tạo ra nhờ kéo dài ngày lao
động và tăng cường độ lao động.
Sản xuất không mất đi mà còn tinh vi hơn.

tăng năng suất lao động, mặc dù một bên là đưa vào nhằm tăng năng suất lao động cá
biệt, còn một bên là dựa vào tăng năng suất lao động xã hội.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status