BÀI BÁO CÁO
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
GVHD:
Ths. LÊ PHƯỚC HƯƠNG
Nhóm 22:
1.Nguyễn Minh Linh LT11315
2.Bùi Ái Nhiên LT11231
3.Trần Thúy Mơ LT11321
4.Trần Thị Cường
LT11186
5.Đặng Thị Cẩm Tiên 4114653
6. Trần Thị Minh Trang 2081947
7. Đoàn Lê Phương Thảo 2081940
CHƯƠNG 6:
CHI PHÍ THÍCH HỢP VÀ TIẾN TRÌNH RA
QUYẾT ĐỊNH
I. TÓM TẮT CHƯƠNG
2. Các bước trong tiến trình ra quyết định
4. Ứng dụng của kỹ thuật phân tích chi phí thích hợp
1. Nhận dạng chi phí thích hợp
3. Các đặc điểm của thông tin thích hợp
II. NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1.1. Nhận dạng chi phí thích hợp
1.2. Các bước trong tiến trình ra quyết định
1.3. Ứng dụng của kỹ thuật phân tích chi phí thích hợp
1.1. NHẬN DẠNG CHI PHÍ THÍCH HỢP
* Định nghĩa chi phí :
Chi phí thích hợp của một phương án là
những chi phí có thể tránh được nếu
chúng ta loại bỏ phương án này để chọn
phương án khác.
phận trong doanh nghiệp.
•
Tác động: Ảnh hưởng đến mục tiêu lâu
dài của doanh nghiệp.
•
Mục tiêu: Mang lại lợi nhuận cao nhất cho
doanh nghiệp.
•
Các nhân tố quan trọng trong việc ra quyết
định: thu nhập và chi phí bị mất hay tăng thêm
khi loại bỏ hoặc giữ lại một bộ phận.
2.1. Quyết định giữ lại hay
loại bỏ một bộ phận
•
Quyết định giữ lại hay loại bỏ một bộ phận
thường gặp ở các công ty sản xuất nhiều
loại sản phẩm hoàn thành từ một loại
nguyên liệu đầu vào.
•
Nếu như thu nhập tăng thêm lớn hơn chi phí
tăng thêm do tiếp tục sản xuất thì quyết định
tiếp tục sản xuất
•
Nếu thu nhập tăng thêm bé hơn chi phí tăng
thêm do tiếp tục sản xuất thì quyết định bán
sản phẩm tại điểm phân chia.
2.1. Quyết định giữ lại hay
loại bỏ một bộ phận
Nguyên liệu
cơ bản
Điểm
phân
chia
Các sản
phẩn
chung
Các chi
phí sản
xuất
riêng
2.1. Quyết định giữ lại hay
loại bỏ một bộ phận
•
Điểm nằm trong qui trình sản xuất mà tại đó,
các sản phẩm các sản phẩm chung được tách
ra thành các sản phẩm riêng biệt được gọi là
điểm phân chia.
•
Tại điểm này, một số các sản phẩm chung sẽ
có thể được đem bán cho khách hàng.
•
Số còn lại cần được tiếp tục chế biến cho đến
sản phẩm hoàn thành trước khi chúng được
đem tiêu thụ ngoài thị trường.
2.2. BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Công ty C có tài liệu năm 2006 như sau:
Chỉ tiêu
Tổng cộng
Sản phẩm
X Y Z
và cho thuê TSCĐ
Doanh thu 250.000 220.000
Biến phí 105.000 75.000
Định phí bộ phận 92.000 81.000
- Tiền lương 50.000 42.000
- Khấu hao tài sản cố định 27.000 27.000
- Quảng cáo 12.000 8.500
- Bảo hiểm tài sản cố định 3.000 3.500
Định phí chung 30.000 30.000
Lãi(lỗ) 23.000 34.000
BÀI GIẢI
a. Giả sử Công ty ngưng kinh doanh sản
phẩm Z và cho thuê TSCĐ:
Bước 2,3 : Loại bỏ chi phí lặn và các
khoản chi phí bằng nhau
Khấu hao TSCĐ: 27.000.
Định phí chung: 30.000.
BÀI GIẢI
a. Giả sử Công ty ngưng kinh doanh sản
phẩm Z và cho thuê TSCĐ:
Bước 4: Ra quyết định
Chỉ tiêu Kinh doanh
X, Y, Z
Kinh doanh X, Y
và cho thuê TSCĐ
Chênh
lệch
Doanh thu 250.000 220.000 (30.000)
Biến phí 105.000 75.000 30.000
Định phí bộ phận 65.000 54.000 11.000
các khoản chi phí bằng nhau
Khấu hao TSCĐ: 27.000.
Định phí chung: 30.000.
Tiền Lương: 50.000.
b. Ngưng kinh doanh sản phẩm Z
để kinh doanh sản phẩm K:
Bước 4:
Chỉ tiêu
Kinh doanh loại
hàng X, Y, Z
Kinh doanh loại
hàng X, Y, K
chênh lệch
Doanh thu 250.000 300.000 50.000
Biến phí 105.000 135.000 (30.000)
Định phí bộ phận 15.000 12.000 3.000
- Quảng cáo 12.000 8.500 3.500
- Bảo hiểm tài sản cố định 3.000 3.500 (500)
Lãi(lỗ) 23.000 46.000 23.000
Như vậy, nếu kinh doanh thay thế sản
phẩm Z bởi sản phẩm K thì lợi nhuận
sẽ tăng thêm là 23.000.
Do đó, ngưng kinh doanh sản phẩm Z
để kinh doanh sản phẩm K là phương
án khả thi.
c. Kinh doanh sản phẩm Z, cho thuê tài
sản cố định, kinh doanh sản phẩm K
nên quyết định phương án nào?