Nghiên cứu công nghệ tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò điện hồ quang thép phế liệu - Pdf 13


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TẬN THU MỘT SỐ
NGUYÊN TỐ CÓ ÍCH TRONG BỤI LÒ ĐIỆN HỒ
QUANG LUYỆN THÉP PHẾ LIỆU
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đỗ Hồng Nga
7649
02/02/2010HÀ NỘI - 2010

NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 7
1.2. VÀI NÉT VỀ CÔNG NGHỆ LUYỆN THÉP BẰNG LÒ ĐIỆN HỒ
QUANG Ở VIỆT NAM 7

1.3. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
1.3.1. Đặc điểm và phạm vi sử dụng hợp chất kim loại cần thu hồi 9
1.3.2. Lý thuyết quá trình hòa tách 10
1.3.3. Lý thuyết quá trình làm sạch dung dịch hòa tách 11
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
14

2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2. MẪU NGHIÊN CỨU 14
2.3. NGUYÊN VẬT LIỆU HÓA CHẤT DÙNG CHO NGHIÊN CỨU 15
2.4. THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 15
2.5. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH 15
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17
3.1. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 17
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
3.2.1. Nghiên cứu thành phần vật chất 18
3.2.2. Nghiên cứu quá trình hòa tách bằng dung dịch H
2
SO
4

Hàng năm, từ các nhà máy luyện thép phế liệu thải ra hàng ngàn tấn bụi lò.
Thành phần chủ yếu của bụi lò này là ôxit sắt, ôxit kẽm và ôxit kim loại màu
khác như chì, đồng, Bụi lò hồ quang chứa một số nguyên tố có tính chất độc
hại, nếu bị phát tán ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nên thường phải có biện
pháp xử lý đặc biệt. Tuy nhiên, loại bụi này lại chứa một số nguyên tố có ích
(đặc biệt là kẽm) với hàm lượng khá cao nên vấn đề đặt ra là cần phải thu hồi
chúng.
Hiện nay, bụi lò điện hồ quang của các nhà máy sản xuất thép tại Việt
Nam chưa có biện pháp xử lý tập trung và hiệu quả. Chúng được thu gom lạ
i
với khối lượng lớn, bán cho thị trường Trung Quốc. Điều này gây lãng phí
nguồn tài nguyên trong nước.
Nhằm tìm ra hướng công nghệ xử lý bụi lò hồ quang luyện thép phế
liệu một cách kinh tế để thu hồi một số nguyên tố có ích, hạn chế chất thải rắn
chứa các nguyên tố ảnh hưởng lớn đến môi trường, tận thu nguồn tài nguyên
quý giá và đa dạng hóa thị trường sản phẩm, B
ộ Công Thương cho phép Viện
Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim triển khai đề tài “Nghiên cứu công
nghệ tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò điện hồ quang luyện thép
phế liệu” theo quyết định số 6363/QĐ - BCT ký ngày 02 tháng 12 năm 2008.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa thực tiễn, làm cơ sở cho việc định
hướng xử lý hiệu quả nguồn phế liệu này với m
ục tiêu:
- Xây dựng quy trình công nghệ tận thu một số nguyên tố có ích từ bụi lò
hồ quang luyện thép phế liệu.
- Sản phẩm nhận được là: ZnO 95 - 97 % đáp ứng tiêu chuẩn cho một số
lĩnh vực như: sơn, cao su, gốm sứ ; hợp chất sắt (Fe ≥ 55 %) đáp ứng tiêu
chuẩn luyện kim đen; hợp chất chì (Pb > 20%) cung cấp cho nhà máy
luyện chì.


Si 1,83 1,13
Cl 6,14 4,81
S 0,55 0,62
P 0,06 0,12
Nghiên cứu CN tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
6
Ở nước ngoài, việc nghiên cứu xử lý bụi lò hồ quang chủ yếu nhằm thu
hồi kẽm. Các phương pháp chính được sử dụng là hoả luyện và thuỷ luyện.
- Hỏa luyện:
+ Đối với bụi trong sản xuất thép cacbon hay thép hợp kim thấp có
công nghệ phổ biến như ESINEX. Với bụi trong sản xuất thép hợp kim cao
cũng có nhiều công nghệ thu hồi như Scan Dust Plasma Process, B.U.S
Process …Giải pháp này tận dụng được bụ
i, không phải chôn lấp nhưng cần
thêm năng lượng để vận chuyển, vê viên hay thiêu kết bụi [6]. Sản phẩm
chính thu được là Zn kim loại.
+ Hỏa luyện bụi lò hồ quang trong lò ống quay: hiệu suất thu hồi kẽm
cao nhưng kẽm ôxit thu được thô, giá trị kinh tế thấp, tiêu tốn nhiều năng
lượng vì phải vê viên, thiêu kết.
- Thủy luyện:
Môi trường để thủy luyện bụi lò hồ quang có thể là kiềm hoặ
c axit. Một
số phương pháp dưới đây đã được nghiên cứu để áp dụng cho đối tượng này.
+ Hòa tách bụi lò hồ quang trong môi trường kiềm [7] với nồng độ
dung dịch hòa tách NaOH: 250 -260g/l, thời gian: 30 phút, nhiệt độ: 80
0
C, tỷ
lệ L/R: 9, tốc độ khuấy: 90 v/phút. Hiệu suất hòa tách kẽm và chì đạt 80 –
85%. Ưu điểm của phương pháp này là thiết bị đơn giản, mức đầu tư thấp, có

Để khắc phục nhược điểm này, người ta hòa tách bụi lò hồ quang trong điều kiện
áp suất cao [13]. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi thiết bị chịu được áp suất
và nhiệt độ cao. Dung dịch kẽm sunfat sau quá trình làm sạch được điện phân
thành kẽm kim loại.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Đã có một số công trình nghiên cứu về tận thu và tái sinh phế liệu chứa
kẽm (bã kẽm, tro kẽm mạ nóng ), tận thu và tái sinh phế liệu chứa chì (ắc
quy), tận thu một số nguyên tố có ích Sn, Bi, Au… trong bùn dương cực quá
trình điện phân tinh luyện thiếc v.v
Ở Việt Nam, vẫn chưa có một công trình nào đề cập tới việc nghiên
cứu tận thu các nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang luyện thép phế của các
nhà máy sản xuất thép trong nước. Hiện nay, chúng được thu gom lại với khối
lượng lớn rồi bán sang thị
trường Trung Quốc.
1.2. VÀI NÉT VỀ CÔNG NGHỆ LUYỆN THÉP BẰNG LÒ ĐIỆN HỒ
QUANG Ở VIỆT NAM
Trong sản xuất thép lò điện, đầu vào gồm nguyên liệu (sắt thép phế, sắt
xốp, gang lỏng, vôi, than …), năng lượng (ôxy, than, khí thiên nhiên, điện
năng, dầu …), nước và các vật tư khác (điện cực grafit, vật liệu chịu lửa …).
Hiện nay, ngành thép của nước ta đang sử dụng hoàn toàn công nghệ lò
đi
ện. Điều này xuất phát từ việc thiếu gang lỏng (cơ sở sản xuất gang lớn nhất
nước ta là Công ty gang thép Thái Nguyên cũng chỉ sản xuất được khoảng
200.000 tấn gang/năm). Các cơ sở sản xuất phôi thép trong nước được thống
kê trên bảng 2.

Nghiên cứu CN tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
8
Bảng 2. Các cơ sở sản xuất phôi thép trong nước [6].

Lượng bụi chứa trong khí thải lò điện hồ quang là 14-20 kg/tấn thép cacbon
và 6-15 kg/tấn thép hợp kim. Như vậy, hàng năm từ lò điện hồ quang thải ra
khoảng 13.200 - 44.000 tấn bụi (nếu lò sử dụng hết công suất thiết kế). Bụi
thu được khi xử lý khí thải bằng túi vải từ các lò điện hồ quang sản xuất thép
trong nước có thành phần hoá học tiêu biể
u như trong bảng 3. Nghiên cứu CN tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
9
Bảng 3. Thành phần hoá học của bụi lò điện hồ quang sản xuất thép
trong nước, % [6]
Cấu tử Bụi từ sản xuất thép cacbon Bụi từ sản xuất thép hợp kim
Fe
tổng
25 – 50 30 - 40
SiO
2
1,5 – 5 7 - 10
CaO 4 – 15 5 - 17
Al
2
O
3
0,3 – 0,7 1 - 4
MgO 1 – 5 2 - 5
P
2
O

i bột màu trắng, ánh vàng, bền nhiệt, khi nung nóng
chuyển sang màu vàng chanh, để nguội lại chuyển màu như cũ. Kẽm oxyt
được ứng dụng trong một số ngành công nghiệp như: cao su, sơn, gốm sứ,
Nghiên cứu CN tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
10
gạch lát, thủy tinh, làm chất phụ gia, nguyên liệu sản xuất phốt phát kẽm, đặc
biệt là có thể ứng dụng trong y học.
Sắt ôxyt Fe
2
O
3
có màu nâu đỏ, nhiệt độ chảy 1565
0
C, nhiệt độ sôi
2000
0
C. Bột sắt ôxyt được ứng dụng rộng rãi trong phân bón, sơn dầu, gốm,
vật liệu xây dựng và vật liệu chịu lửa. Đặc biệt chúng còn được sử dụng để
sản xuất hợp kim thép cao cấp.
Chì sunfat là loại bột hoặc tinh thể màu trắng, không tan trong nước,
được sử dụng trong ngành công nghiệp cao su, sản xuất muối chì….
Đồng là nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp. Xét về khối
lượng tiêu thụ, đồ
ng xếp hàng thứ ba trong các kim loại, chỉ sau thép và
nhôm. Do tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, độ bền khá cao nên đồng và hợp kim
đồng được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện trong các thiết bị điện công
nghiệp và dân dụng. Ngoài ra, đồng và hợp kim đồng còn được sử dụng nhiều
trong chế tạo máy, xây dựng, sản xuất điện cực Các hợp chất đồng như
đồng oxit, đồ

+ H
2
O (2)
FeO + 2HCl = FeCl
2
+ H
2
O (3)
Nghiên cứu CN tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
11
Khi hòa tách bụi lò hồ quang trong dung dịch axit sunfuric, một số
phản ứng chủ yếu xảy ra như sau [7],[8]:
ZnO + H
2
SO
4
= ZnSO
4
+ H
2
O (4)
ZnFe
2
O
4
+ 4H
2
SO
4

SO
4
= FeSO
4
+ H
2
O (7)
PbO + H
2
SO
4
= PbSO
4
↓+ H
2
O (8)
CuO + H
2
SO
4
= CuSO
4
+ H
2
O (9)
Dung dịch sau hòa tách chứa muối của các kim loại dễ tan vào axit
như: Zn, Fe, Cu,… Để có thể thu hồi hoặc làm sạch các nguyên tố này, dung
dịch sau hòa tách phải được xử lý bằng các phương pháp khác nhau.
1.3.3. Lý thuyết quá trình làm sạch dung dịch hòa tách
Dựa vào tính chất của kim loại hòa tan, quá trình xử lý để thu hồi

Zn
2+
4,5.10
-17
5,9
Cu
2+
5,6.10
-20
4,5
Al
3+
2,9.10
-9
3,1
Fe
3+
4.10
-38
1,6

Nghiên cứu CN tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
12
Trong dung dịch sau hòa tách bụi lò điện hồ quang, sắt tồn tại chủ yếu
ở dạng FeSO
4
, Fe
2
(SO

= 5Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+8H
2
O (11)
Fe
3+
+ 3OH
-
= Fe(OH)
3
↓ (12)
Sắt (III) hydroxit bắt đầu kết tủa ở độ pH = 1,7 do đó, nếu khống chế
độ pH ở 4,5 thì đảm bảo kết tủa xảy ra thuận lợi. Lượng dư KMnO
4
được xử
lý bằng kẽm kim loại theo phản ứng:
5Zn + 2KMnO
4
+ 8H

Quá trình khử tạp chất hay thu hồi nguyên tố có ích bằng phương pháp
ximăng hóa là quá trình thay thế kim loại trong dung dịch bằng một kim loại
khác, dựa trên phản ứng điện hóa giữa ion kim loại cần thu hồi với kim loại
mới đưa từ ngoài vào.
++
+→+
xy
yMexMeyMexMe
2
0
1
0
21
(15)
Phản ứng (15) chỉ xảy ra khi năng lượng tự do của hệ giảm xuống, tức
là thế điện cực của kim loại dùng để xi măng hóa âm hơn so với kim loại
được xi măng hóa:
12
MeMe
ϕ
ϕ
< (16)
Nghiên cứu CN tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
13
Mức độ và tốc độ khử tạp phụ thuộc vào nhiệt độ, diện tích bề mặt và
hoạt tính của kẽm, nồng độ kim loại có ích trong dung dịch … Nhiệt độ ảnh
hưởng rất lớn đến tốc độ ximăng hóa. Tăng nhiệt độ làm tăng tốc độ phản
ứng, tăng khả năng khuếch tán của các ion kim loại, làm giảm sự phân cực ,
do đó làm tă

+ Zn = Cu + Zn
2+
(17)
Phản ứng (17) xảy ra ngay trên bề mặt của kẽm đưa vào. Tốc độ phản
ứng phụ thuộc vào diện tích bề mặt của kim loại kẽm thay thế. Để cường hóa
quá trình này, người ta dùng kẽm dạng bột và dung dịch được khuấy trộn.

Nghiên cứu CN tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÔNG TÁC
CHUẨN BỊ
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Việc lựa chọn đúng phương pháp nghiên cứu là điều rất quan trọng. Đề
tài chọn phương pháp nghiên cứu là:
- Nghiên cứu lý thuyết, tổng quan các vấn đề liên quan;
- Đánh giá chọn lựa phương pháp tiếp cận;
- Kế thừa các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước;
- Thực hiện các thí nghiệm để tìm ra các thông số công ngh
ệ hợp lý. Qua
đó, đề xuất quy trình công nghệ thích hợp xử lý bụi lò hồ quang để tận
thu một số nguyên tố có ích dưới dạng ZnO, PbSO
4
, sắt (Fe
2
O
3
+
Fe(OH)
3

- Bột kẽm oxyt 96,0 %.
- Bột kẽm kim loại 99,0 %.
- MnO
2
, KMnO
4
, H
2
O
2

- Na
2
CO
3
, NH
4
OH
2.4. THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU
Đề tài đã sử dụng một số thiết bị chính là:
- Tủ sấy mẫu 0 – 300
0
C (Trung Quốc)
- Hệ thống thiết bị hòa tách nhiệt độ 0-100
0
C
- Lò nung nhiệt độ t
0

max

17
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
Như đã trình bày ở trên, hướng công nghệ để xử lý bụi lò điện hồ
quang là phương pháp thủy luyện với dung môi hòa tách là axit H
2
SO
4
. Sơ đồ
công nghệ dự kiến được nêu trong hình 2.
3

Fe hydroxit
Xử lý
Sản phẩm
PbSO
4
Ximăng hóa
Bột Zn

Cu
Bãi thải

Kết tủa
Bụi lò điện hồ quang
Chuẩn bị liệu
MnO
2
Bãi thải

Nghiên cứu CN tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
18
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2.1. Nghiên cứu thành phần vật chất
Với từng đối tượng khác nhau, việc nghiên cứu thành phần vật chất là
rất quan trọng. Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, biết được hàm lượng
cũng như dạng tồn tại của vật chất trong mẫu, có thể làm sáng tỏ hoặc rút
ngắn đi một hay nhiều công đoạn.
Mẫu sau khi được gia công, giản lược, tiến hành l


Nghiên cứu CN tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
19
Nhận xét chung về bụi lò điện hồ quang Hòa Phát
Từ kết quả phân tích thành phần hóa học và khoáng vật cho thấy rằng,
trong số các nguyên tố có ích có mặt trong mẫu nghiên cứu, chiếm hàm lượng
lớn nhất là kẽm. Tuy nhiên, kẽm nằm ở dạng hợp chất với sắt (kẽm ferrit)
cũng khá lớn. Vì vậy, để thu hồi kẽm từ hợp chất này một cách triệt để cần
phải có biện pháp nhằm khống chế sắt không tan nhiều vào trong dung dị
ch
chứa kẽm. Hàm lượng chì có mặt trong mẫu không cao nhưng cần thu hồi vì
liên quan đến vấn đề môi trường. Canxi và magiê không gây khó khăn cho
khâu hòa tách nhưng gây tổn thất axit sunfuric.
Từ những nhận định trên đây, việc nghiên cứu xử lý bụi lò điện hồ
quang dự kiến thu hồi kẽm (ZnO), chì (PbSO
4
), đồng Cu, sắt (Fe
3+
).
3.2.2. Nghiên cứu quá trình hòa tách bằng dung dịch H
2
SO
4

Đây là quá trình hòa tách chọn lọc. Mục tiêu của quá trình này là hòa
tan triệt để một số kim loại cần thu hồi: kẽm, đồng, chì và hòa tan giới hạn sắt
để sắt nằm lại trong bã không hòa tan, giúp cho quá trình làm sạch dung dịch
sau này xảy ra thuận lợi hơn.
Thực hiện quá trình này nhằm lựa chọn được thông số tối ưu ảnh

20
- Tốc độ khuấy: 120 v/phút
- Khối lượng mẫu: 100 g
Kết quả được trình bày trong bảng 8 và biểu diễn trên hình 3.
Bảng 8. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất hòa tách
Thành phần bã hòa tách, g Hiệu suất hòa tách, %
Nhiệt độ,
0
C
Zn Cu Zn Cu
50 2,99 0,076 87,75 49,17
60 2,67 0,052 89,04 65,22
70 2,41 0,045 90,12 70,00
80 2,38 0,045 90,23 70,19

Zn
Cu
0
20
40
60
80
100
40 50 60 70 80 90
Nhiệt độ,
0
C
Hiệu suất, %

Hình 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất hòa tách

Thời gian,
phút
Zn Cu Zn Cu
60 2,41 0,045 90,12 70,00
90 1,28 0,009 94,75 94,00
120 0,94 0,004 96,15 97,33
150 0,90 0,004 96,31 97,33

Zn
Cu
0
20
40
60
80
100
30 60 90 120 150 180
Thời gian, phút
Hiệu suất, %

Hình 4. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất hòa tách
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, kéo dài thời gian, hiệu suất hòa
tách tăng. Tuy nhiên, khi hòa tách ở thời gian 150 phút hiệu suất hòa tách kẽm
là 96,15 % tăng không đáng kể so với khi hòa tách ở 120 phút hiệu suất hòa
tách kẽm là 96,31 %. Hiệu suất hòa tách đồng không thay đổi. Vì vậy, chọn
thời gian hòa tách phù hợp là 120 phút.
Nghiên cứu CN tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
22
3.2.2.3. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch đến hiệu suất hòa tách


Hình 5. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch đến hiệu suất hòa tách
Kết quả nghiên cứu cho thấy: tăng nồng độ dung dịch hòa tách hiệu
suất hòa tách kim loại tăng nhanh. Tuy nhiên, tăng nồng độ lên quá 10%, hiệu
Nghiên cứu CN tận thu một số nguyên tố có ích trong bụi lò hồ quang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
23
suất hòa tách tăng không đáng kể. Vì vậy, chọn nồng độ dung dịch hòa tách
phù hợp là 10%.
3.2.2.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ lỏng/rắn đến hiệu suất hòa tách
Chế độ thí nghiệm như sau:
- Tỷ lệ lỏng/rắn: 4, 5, 6, 7
- Nhiệt độ: 70
0
C
- Thời gian: 120 phút
- Tỷ lệ L/R: 6
- Tốc độ khuấy: 120 v/phút
- Khối lượng mẫu: 100 g
Kết quả được trình bày trong bảng 11 và biểu diễn trên hình 6.
Bảng 11. Ảnh hưởng của tỷ lệ lỏng/rắn đến hiệu suất hòa tách
Thành phần bã hòa tách, g Hiệu suất hòa tách, %
Tỷ lệ L/R
Zn Cu Zn Cu
4 1,82 0,013 92,54 91,33
5 1,64 0,008 93,28 94,66
6 0,94 0,004 96,15 97,33
7 0,93 0,0035 96,19 98,00
Zn
Cu

Mục tiêu của công đoạn này là tách Fe, thu hồi Cu và dung dịch kẽm
sunfat có độ sạch đạt yêu cầu trước khi tiến hành các công đoạn tiếp theo.
Quá trình thực nghiệm được thực hiện như sau: Mẫu dung dịch sau hòa
tách được lọc bỏ bã. Điều chỉnh pH bằng ZnO đến các pH nghiên cứu. Độ pH
được xác định bằng pH mét. Dung dịch sau khi lọc được phân tích các kim
lo
ại có mặt như Fe, Cu. Tiếp tục tiến hành ximăng hóa bằng kẽm kim loại để
thu hồi đồng có trong dung dịch. Sau khi lọc, phân tích hàm lượng sắt, đồng
còn lại trong dung dịch. Từ các kết quả phân tích, xác định được hiệu suất quá
trình làm sạch dung dịch để thu hồi đồng.
Bảng 12. Nồng độ các nguyên tố có trong dung dịch sau hòa tách
Hàm lượng các nguyên tố (g/l)
Mẫu
Zn Cu Fe
Dung dịch sau hòa tách 39,10 0,245 3,06

3.2.3.1. Ảnh hưởng của độ pH đến quá trình tách sắt, thu hồi đồng
Trước khi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng độ pH dung dịch đến quá
trình làm sạch dung dịch, đã tiến hành ôxy hóa Fe(II) lên Fe(III) bằng KMnO
4

với sự có mặt của H
2
O
2
.
Chế độ thí nghiệm như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status