Báo cáo thực tập nhân thức Trường đại học Bách Khoa Hà nội
Viện điện
1
M ục L ục : Trang
Mở đầu 2
Chƣơng 1: Giới Thiệu về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. 4
I. Vai trò nhà máy thủy điện. 6
II. Nguyên lý hoạt động và cấu tạo nhà máy thủy điện. 19
III. Giới thiệu về nhà máy thủy điện Hòa Bình.
Chƣơng 2: Các hệ thống của nhà máy 21
I. Các kiến thức an toàn điện. 21
II. Các thiết bị trong gian máy. 25
III. Hệ thống điện tự dùng của nhà máy. 29
IV. Các thiết bị trong trạm phân phối điện của nhà máy. 30
V. Hệ thống đập tràn của nhà máy. 58
Chƣơng 3 : Kết luận 64
Báo cáo thực tập nhân thức Trường đại học Bách Khoa Hà nội
Viện điện
2
Mở Đầu
Được phân công thực tập nhận thức tại nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, trong thời
gian học hỏi tại đây em đã tìm hiểu và nắm được những điều cơ bản về hoạt động của nhà
máy, từ quá trình sản xuất điện cho tới phân phối điện.
Trong thời gian thực tập tại nhà máy, được sự quan tâm của các cán bộ và nhân
Báo cáo thực tập nhân thức Trường đại học Bách Khoa Hà nội
Viện điện
4
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
I. VAI TRÒ NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN
a. Vai trò phát điện
Thuỷ điện Hoà Bình là công trình nguồn điện chủ lực của hệ thống điện
Việt Nam. Nhà máy có 8 tổ máy với công suất lắp đặt 1.920 MW. Theo thiết
kế hàng năm cung cấp 8,16 tỷ kWh điện cho nền kinh tế quốc dân.
Tính từ tháng 12/1994 trở về trước, nhà máy phát điện hàng năm chiếm 80%
sản lượng điện cả nước.Sau năm 1995 sản lượng điện nhà máy phát ra chiếm
khoảng trên 45%sản lượng điện cả nước.
Năm 1994 cùng với việc khánh thành Nhà máy, đường dây 500kV đóng
điện, hình thành lên hệ thống điện quốc gia thống nhất, chuyển tải điện năng
từ Miền Bắc vào miền Trung và miền Nam, trong đó nguồn điện chủ lực là
của thuỷ điện Hoà Bình.
Hai công trình nguồn và lưới truyền tải điện có qui mô lớn nhất này đã
góp phần nâng cao sự ổn định, an toàn và kinh tế cho hệ thống điện, tạo điều
kiện tốt hơn cho việc phát triển kinh tế, phục vụ đời sống nhân dân, thúc đẩy
quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
3
/s, tương ứng với tần suất
0,5% (xuất hiện trong vòng 50 năm trở lại đây). Với đỉnh lũ này Công trình
đã cắt được 13.115 m
3
/s (giữ lại trên hồ) và chỉ xả xuống hạ lưu 9.535 m
3
/s,
làm mực nước hạ lưu tại Hoà Bình là 2,20m, tại Hà Nội là 0,8 m vào thời
điểm đỉnh lũ. Hiệu quả điều tiết chống lũ cho hạ du và cho Hà Nội là hết
sức to lớn. Đặc biệt là với các trận lũ có lưu lượng đỉnh lớn hơn 12.000
m
3
/s. tác dụng cắt lũ càng thể hiện rõ nét khi xảy ra lũ đồng thời trên các
sông Đà, sông Lô, sông Thao.
c. Vai trò tƣới tiêu, chống hạn, chống lũ cho Nông Nghiệp.
Lượng nước trên sông Đà chảy về sông Hồng chiếm 40%, về mùa lũ
chiếm tới 50%. Giả thiết đặt ra là nếu xuất hiện cơn lũ như cơn lũ tháng
8/1978 thì việc cắt cơn lũ như thế nào?
Hàng năm khi bước vào mùa khô, nhà máy đảm bảo duy trì xả xuống
hạ lưu với lưu lượng trung bình không nhỏ hơn 680 m
3
/s, và vào thời kỳ đổ
ải cho nông nghiệp lên tới gần 1000 m
3
/s. Nhờ vậy các trạm bơm có đủ
nước phục vụ cho nông nghiệp gieo cấy kịp thời. Điển hình như mùa khô
1993-1994 do hạn hán kéo dài, Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã phải xả hỗ
trợ (qua công trình xả tràn) hơn 128,5 triệu m
a. Khỏi quỏt cỏc nh mỏy in.
Nh mỏy in l cỏc c s cụng nghip c bit, lm nhim v sn xut in
v nhit nng t cỏc dng nng lng t nhiờn khỏc nhau , nh hoỏ nng ca
nhiờn liu , thu nng ca nc , nng lng nguyờn t , quang nng ca mt
tri , ng nng ca giúNng lng phỏt ra t cỏc nh mỏy in c truyn
ti bi mt lot cỏc thit b nng lng khỏc nh mỏy bin ỏp tng , h ỏp ,cỏc
ng dõy trờn khụng, cỏp, n cỏc h tiờu th nh cỏc xớ nghip , thnh ph
,vựng nụng thụn
Tu thuc vo dng nng lng t nhiờn c s dng , ngi ta chia cỏc nh
mỏy in thnh nh mỏy nhit in thu in, in nguyờn t, phong in in
mt tri, in a nhit. Hin nay nng lng in v nhit ch yu c sn
xut bi cỏc nh mỏy nhit in , thu in v nguyờn t.
Trong cỏc nh mỏy nhit in , thng s dng ba loi nhiờn liu : rn , lng v
khớ. Theo cỏc ng c s cp dựng quay mỏy phỏt in , cỏc nh mỏy nhit
in li c chia thnh nh mỏy nhit in tua bin hi, mỏy hi nc, ng c
t trong v tua bin khớ . Cỏc nh mỏy nhit in tua bin hi cũn c chia
thnh nh mỏy nhit in ngng hi v nh mỏy nhit in rỳt hi
Trong h thng in nc ta hin nay mi ch cú cỏc nh mỏy nhit in v
thu in . Ngun cụng sut ch yu l cỏc nh mỏy thu in , ri n nhit
in chy than , nhit in chy du , nhit in chy khớ. Tỡnh hỡnh ny cũn
kộo di trong nhiu thp niờn na vỡ ngun thu nng ca nc ta tng i
ln.
Nh mỏy nhit in
Trong nh mỏy nhit in , hoỏ nng ca cỏc nhiờn liu ( than , du , khớ
t) c bin i thnh nng lng v nhit . Quỏ trỡnh bin i nng lng
trong nh mỏy N c mụ t trờn hỡnh 1-1.
Hoá năng
So với các nhà máy điện khác , Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi có các đặc
điểm sau:
1- Công suất lớn , thường được xây dựng ở gần nguồn nhiên liệu.
2- Phụ tải cung cấp cho khu vực gần nhà máy ( phụ tải địa phương ) rất nhỏ ,
phần lớn điện năng phát ra được đưa lên điện áp cao để cung cấp cho các
phụ tải ở xa.
3- Có thể làm việc với phụ tải bất kỳ trong giới hạn từ P
min
đến P
max
.
4- Thời gian khởi động lâu ,khoảng 3 đến 10 h ( kể cả phần lò hơi và tua bin),
thời gian nhỏ đối với nhà máy chạy dầu và khí , lớn đối với nhà máy chạy
than.
5- Có hiệu suất thấp , thông thường khoảng 30 đến 35%; với các nhà máy nhiệt
điện ngưng hơi hiện đại có thông số hơi siêu cao có thể đạt được 40 đến 42
%.
Báo cáo thực tập nhân thức Trường đại học Bách Khoa Hà nội
Viện điện
8
6- Lượng điện tự dùng lớn , 3 đến 15 % . Các nhà máy chạy than có lượng điện
tự dùng lớn hơn.
7- Vốn xây dựng nhỏ và thời gian xây dựng nhanh so với thuỷ điện.
8- Gây ô nhiễm môI trường do khói , bụi ảnh hưởng đến một vùng khá rộng.
Để tăng hiệu suất của Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi , người ta không
ngừng tăng tham số của hơI nước và tăng công suất của các tổ máy. Trên thế
giới , người ta dùng phổ biến các tổ máy 300 , 500 , 800 MW, một số nước còn
dùng các tổ máy đến 1000, 1200 MW. ở nước ta hiện nay , các nhà máy nhiệt
điện công suất lớn và trung bình đều là Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi, tổ máy
5- Hiệu suất của nhà máy nhiệt điện rút hơi (60 - 70%) cao hơn hiệu suất của
nhà máy nhiệt điện ngưng hơi khá nhiều . Nhưng chỉ có hiệu suất cao khi có
sự kết hợp thích hợp giữa việc sản xuất điện và nhiệt năng. Khi làm việc
thuần tuý ở chế độ ngưng hơi , hiệu suất của nhà máy nhiệt điện rút hơi sẽ
thấp hơn nhà máy nhiệt điện ngưng hơi.
6- Thời gian khởi động và các đặc điểm khác cũng giống như nhà máy nhiệt
điện ngưng hơi.
Nhà máy thuỷ điện
Nhà máy thuỷ điện là nhà máy điện làm nhiệm vụ biến đổi năng lượng của
dòng nước thành điện năng.
Động cơ sơ cấp dùng để quay các máy phát điện trong nhà máy thuỷ điện là
các tua bin thuỷ lực , trong nó động năng và thế năng của nước được biến đổi
thành cơ năng để làm quay máy phát điện . công suất trên trục tua bin phụ
thuộc vào lưu lượng nước chảy qua tua bin và chiều cao cột nước hiệu dụng và
được xác định bởi biểu thức :
P
tb
= 1000*Q*H*ỗ
d
*ỗ
tua bin
( kGm/s);
ở đây:
Q- Lưu lượng nước chảy qua tua bin ( m
3
/s);
H- chiều cao cột nước hiệu dụng (m );
ỗ
d – Hiệu
suất của các thiết bị dẫn nước có tính đến tổn thất cột nước trong chúng
ỗ
F
– Hiệu suất của nhà máy thuỷ điện (0,85ữ0,86 ).
Nhà máy thuỷ điện được chia thành hai loại chính : nhà máy thuỷ điện kiểu
đập và nhà máy thuỷ điện kiểu kênh dẫn. Ngoài ra còn có các nhà máy thuỷ
điện dạng đặc biệt như nhà máy thuỷ điện nhiều cấp và thuỷ điện tích năng.
Qua nhiều năm xây dựng , vận hành các nhà máy thuỷ điện, có thể thấy
được các đặc tính cơ bản của chúng như sau:
1- Thời gian xây dựng lâu , vốn đầu tư lớn so với nhiệt điện.
2- Vì xây dựng gần nguồn thuỷ năng nên phụ tảI địa phương nhỏ, phần lớn điện
năng được đưa lên điện áp cao , cung cấp cho các phụ tải ở xa giống như nhà
máy nhiệt điện ngưng hơi xây dựng ở gần nguồn nhiên liệu.
3- Khi có hồ chứa nước , nhà máy thuỷ điện có thể làm việc với đồ thị phụ tải
bất kỳ . Tuỳ theo mùa nước hay hay mùa khô , năm nhiều nước hay ít nước ,
ta có thể cho nhà máy thuỷ điện gánh phụ tải nền hay phụ tải đỉnh của hệ
thống.
4- Nhà máy thuỷ điện có thời gian khởi động nhỏ khoảng 3 đến 5 phút, thậm
chí còn nhỏ hơn.
5- Lượng điện tự dùng của nhà máy thuỷ điện nhỏ khoảng 0,5 đến 2 %. Sơ đồ
cũng đơn giản vì ít động cơ công suất lớn và điện áp làm việc của các thiết bị
chủ yếu là 0,4 kV.
6- Hiệu suất cao , khoảng 85 đến 86 %.
7- Có khả năng tự động hóa cao.
8- Giá thành điện năng thấp , chỉ bằng 10 đến 20 % so với NĐ.
ở nước ta , cả ba miền đều có tiềm năng khá lớn về thuỷ điện. Nhiều nhà máy
đã và đang dược xây dựng như thuỷ điên Hoà bình (1920 MW) ; Trị an ( 400
MW) ; yaly ( 720 MW )…Tương lai có Sơn la ( 2400 MW) ; Na hang ( 450
MW)…
Nhà máy điện nguyên tử
Nhà máy điện địa nhiệt
Thực chất nhà máy điện địa nhiệt cũng là một nhà máy nhiệt điện, ở đây
hệ thống cấp nhiên liệu được thay bằng hệ thống ống dẫn để dẫn các khí nóng
từ lòng trái đất vào lò.
Các nhà máy điện địa nhiệt được xây dựng ở những nơi có nhiều núi lửa
hoạt động như Ghinê , Canada , Italia…
Người ta tính rằng có thể xây dựng các nhà máy địa nhiệt công suất cỡ 500
MW trên các núi lửa rải rác khắp thế giới . Giá thành sẽ rẻ hơn khoảng hai lần
so với nhiệt điện.
Nhà máy điện mặt trời
Thực chất nhà máy điện mặt trời cũng là một nhà máy nhiệt điện, ở đây hệ
thống cấp nhiên liệu được thay bằng hệ thống kính cảm quang , phản xạ các tia
Báo cáo thực tập nhân thức Trường đại học Bách Khoa Hà nội
Viện điện
12
mặt trời vào lò hơi để biến đổi nước thành hơi nước có nhiệt độ cao và áp suất
cao.
Nhà máy điện mặt trời được xxây dựng ở các nước có nhiều ngày nắng,
xong giá thành đắt , công suất không lớn , hiệu suất chỉ đạt 7 đến 20 %. Công
suất của nhà máy phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.
Nhà máy điện dùng sức gió ( phong điện- PĐ)
Về khối lượng , nguồn năng lượng của gió là rất lớn nhưng việc sử dụng
toàn bộ năng lượng của gió thực tế là điều không thể , vì năng lượng gió rất
phân tán và khó có các phương tiện kỹ thuật để tập trung sức gió lớn như tập
trung năng lượng của dòng nước, Do vậy, mặc dù con người đã biết sử dụng
năng lượng của gió từ ngàn năm , hiện với phương tiện kỹ thuật hiện đại cũng
chỉ có thể tạo ra được các thiết bị năng lượng gió với công suất trong giới hạn
tua bin
( kGm/s); (1-1)
ở đây:
Q- Lưu lượng nước chảy qua tua bin ( m
3
/s);
H- chiều cao cột nước hiệu dụng (m );
ỗ
d – Hiệu
suất của các thiết bị dẫn nước có tính đến tổn thất cột nước trong chúng
, như các ống dẫn nước vào và ra khỏi tua bin;
ỗ
tua bin- Hiệu
suất của tua bin thuỷ lực ( với tua bin thuỷ lực cong suất trung bình
và lớn , ỗ
tua bin
= 0,88 đến
0,94 );
Biết rằng 1 kW = 102 kGm/s , nên ta có công suất điện ở đầu cực máy phát:
P
F
=
102
TB
P
ỗ
F
= 9,81*Q*H*ỗ (kW) (1-2)
Với : ỗ
dc khụng ln. to ct nc cn thit , ngi ta xõy dng p nhn gia
dũng sụng 3 , gian mỏy c t sau p . nc c dn vo tua bin 6 (h 1-1)
qua ng dn u vo 7 v x xung h lu qua ng dn 8 . phc v cho giao
thụng vn tI , ngi ta xõy dng õu thuyn 9 cựng cỏc kờnh dn 10,11.
H
8
6
8
5
bin chy xung h lu qua ng thoỏt 10 ( ng x ).
Bung xon 8 cú tit din ngang thay i m bo nc phõn phi u
vo cỏnh tua bin. Trc ng ca tua bin c ni vi trc ng ca mỏy phỏt
11.
Mỏy phỏt c t trong gian mỏy . Do cỏc tua bin thu lc cú tc quay
chm , nờn cỏc mỏy phỏt thu in ch to theo kiu cc li, nhiu cc.
13
12
11
2
10
8
9
14
4
5
6
1
3
7
3
.
Đây là giới hạn dưới của mực nước vận hành trong hồ, nhà máy không được
vận hành ở dưới mực nước này. Nếu vận hành dưới mực nước chết thì lượng
phù sa kéo về lớn sẽ làm ảnh hưởng đến tuabin và các thiết bị thuỷ lực liên
quan đồng thời khiến cho lòng hồ chứa bị bồi láng phù sa nhiều ảnh hưởng đến
tiêu chuẩn kỹ thuật của hồ chứa.
- Hồ chứa có diện tích mặt nước là 220km
2
với độ sâu 100 – 150m.
Bỏo cỏo thc tp nhõn thc Trng i hc Bỏch Khoa H ni
Vin in
17
- Dung tớch chng l ca h l 5,6 t m
3
vi mc nc trc l l 85 - 90m,
mc nc gia cng l 120m. õy l phn dung tớch ca h phc v cho
nhim v chng l cho vựng h la sụng .
Mc nc trong h lờn xung l tu theo tng mựa trong nm v tu theo
ch vn hnh ca nh mỏy. Quỏ trỡnh iu tit h cha l 1 bi toỏn ti u
hoỏ mc tiờu rt phc tp, va phi m bo cho mc tiờu s 1 l chng l,
m bo an ton cho cụng trỡnh va phi m bo cho nhu cu phỏt in cho h
thng theo iu quc gia.
2- p.
õy l 1 cụng trỡnh s, v i nht trong ton b cụng trỡnh nh mỏy vi
chiu cao 128m, chiu di p l 600m, chiu rng chõn p 800m, cao mt
Báo cáo thực tập nhân thức Trường đại học Bách Khoa Hà nội
Viện điện
18
Dưới chân đập có đặt các thiết bị kỹ thuật để đo đạc kiểm tra tình trạng của
đập, giúp các bộ phận giám sát, theo dõi có thể biết được hiện trạng thực tế của
đập, từ đó đưa ra kế hoạch vận hành, bảo dưỡng tối ưu nhất đảm bảo an toàn
tuyệt đối cho công trình.
3- Công trình xả nƣớc vận hành
Vào mùa lũ, lưu lượng nước chảy vào hồ lớn, để đảm bảo tình an toàn
cho công trình phải tiến hành xả nước hồ qua hệ thống cửa xả.
Công trình này là 1 đập bê tông cao 70m và rộng 106m, được chia làm 2
tầng, tầng dưới là 12 tầng xả đáy với kích thước 6x10m với tổng lưu lượng xả
là 21000m
3
/s. tầng trên là 6 cửa xả mặt kích thước 15x15m với tổng lưu lượng
xả là 14400m
3
/s.
4- Công trình dẫn nƣớc
- Đường hầm dẫn nước: 8
- Chiều dài: 210m
- Cửa nhận nước kiểu tháp cao: 70m.
5- Công trình gian máy
- Số lượng tổ máy: 8
Sơn La đang được hoàn thành là nhà máy thuỷ điện lớn nhất nước ta. Nhưng
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình vẫn mang nhiều điểm đặc biệt của riêng mình. Nó
đặc biệt không chỉ ở quy mô mà còn ở tình lịch sử của nó: đây là niềm tự hào
của dân tộc Việt nam, bước đi đầu tiên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước. Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình giữ vị trí quan trọng trong hệ
thống điện toàn quốc.
Công trình thuỷ điện Hoà Bình là công trình đầu mối đa chức năng có quy
mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á thế kỷ 20, được xây dựng nhằm thực hiện 4
nhiệm vụ:
- Điều tiết chống lũ đảm bảo an toàn cho thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng
sông Hồng khi xuất hiện lũ lớn với lưu lượng 37800m
3
/s.
Báo cáo thực tập nhân thức Trường đại học Bách Khoa Hà nội
Viện điện
20
- Sản xuất điện năng với sản lượng bình quân 8,16 tỉ KWh.
- Đảm bảo cung cấp nước vào mùa khô cho vùng đồng bằng sông Hồng, phục
vụ sản xuất Nông nghiệp, công nghiệp, giao thông đường thuỷ và dân sinh.
- Đảm bảo tốt hơn nhu cầu giao thông đường thuỷ để tàu 1000 tấn có thể đi lại
bình thường trong năm.
Do công trình có nnhững lợi ích to lớn như vậy nên đã được đảng và nhà
nước quan tâm. Mặc dù trong những năm tháng khó khăn nhưng đảng và
nước ta vẫn quyết định xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà.
Được sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô cùng với đội ngũ cán bộ công
nhân Việt Nam đã tiến hành công tác khảo sát và các điều kiện để khởi công
công trình . Tháng 11/1979 công trình được khởi công xây dựng.
- Ngày 31/12/1988, lúc 14h10 phút tổ máy số 1 đã quay những vòng đầu tiên
đánh dấu kết quả nhiều năm lao động của hơn 3 vạn cán bộ công nhân cùng
2- Ý Nghĩa.
- Ngăn ngừa tuyệt đối các loại TNLĐ có thể xảy ra đối với người LĐ trong khi
làm việc, công tác, học tập.
- Giữ gìn sức khoẻ, tăng năng suất LĐ.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
- Nâng cao tuổi thọ của thiết bị máy móc.
- Nâng cao trách nhiệm của NSDLĐ và NLĐ.
- Cải thiện điều kiện LĐ cho NLĐ.
Báo cáo thực tập nhân thức Trường đại học Bách Khoa Hà nội
Viện điện
22
3- NỘI QUY, QUY ĐỊNH CỦA ĐƠN VỊ ĐỐI VỚI NLĐ.
Khi NLĐ vào nhà máy thuỷ điện Hoà Bình công tác, học tập,… cần phải thực hiện và
tuân thủ các quy định dưới đây:
- Xuất trình giấy tờ, căn cước và chịu sự kiểm tra, cho phép của nhân viên bảo
vệ.
- Được bồi huấn KTATLĐ, VSLĐ, trang bị kiến thức về ATLĐ, BHLĐ, kết
quả kiểm tra đạt yêu cầu.
- Có đủ trang bị AT, BHLĐ.
- Có phiếu công tác, lệnh công tác.
- Khi mang thiết bị máy móc, tài sản ra vào nhà máy phải xuất trình giấy tờ
hợp lệ.
- Có người hướng dẫn khi thăm quan, giám sát AT khi làm việc, học tập, công
tác.
- Không được va chạm, động chạm tới thiết bị đang được vận hành.
- Không tự động đi ra ngoài phạm vi cho phép.
- Không được mang theo tư trang, túi sách, vũ khí, chất cháy, chất nổ, đạn
dược, hoá chất độc hại vào khu vực nhà máy.
- Muốn quay phim, chụp ảnh nhà máy, máy móc, thiết bị phải có giấy phép
- NLĐ vào vị trí làm việc, học tập, công tác tại các thiết bị điện phải đảm bảo
khoảng cách:
o Đến 15KV là 0,7m
o 15 – 35KV là 1m
o 35 – 110KV là 1,5m
o 110 – 220KV là 2.5m
o 220 – 500KV là 4,5m.
- Công việc ở thiết bị điện cao áp được chia làm 4 loại:
o Công việc làm có cắt điện hoàn toàn.
o Công việc làm có cắt điện 1 phần
o Công việc làm không cát điện ở gần nơi có điện
o Công việc làm không cắt điện ở xa nơi có điện.
Báo cáo thực tập nhân thức Trường đại học Bách Khoa Hà nội
Viện điện
24
Làm việc ở trên cao phải thắt dây AT, hầm sâu phải có thông gió, ánh sáng
BHLĐ chuyên dụng.
NLĐ vi phạm QTKTATLĐ, VSMT thuỳ theo lỗi mà có cá hình thức kỷ
luật:
- Cắt giảm thưởng AT hàng tháng.
- Khiểm trách đồng thời cắt giảm thưởng AT
- Cảnh cáo
- Hạ tầng công tác, hạ bậc lương
- Không cho làm công tác về điện
Bị kỷ luật 2,3,4 phải học tập, kiểm tra đạt yêu cầu mới được làm việc. 5- BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC KHI CẮT ĐIỆN.
Khi chuẩn bị nơi làm việc phải chuẩn bị làm lượt các bước sau:
- Nguyên vật liệu, chất cháy.
- Nhiệt độ
- Ôxi
- Phòng cháy: vật liệu cháy, chất cháy được bảo quản đúng nơi quy định, theo
thiết kế, thoáng mát, sạch sẽ,…. Không có lửa do người, điện sinh ra.
- Chữa cháy: có hệ thống chữa cháy bằng nước, cácbonic,….
II. CÁC THIẾT BỊ TRONG GIAN MÁY
1- Tuabin
Nhà máy thuỷ đIện Hoà Bình có máy phát kiểu trục đứng. ở đây tuor-bin trục
đứng kiểu PO-115/810/B567,2.
Các thông số: