BỘ MÔN DUYỆT
Chủ nhiệm Bộ môn
2// Đàm Trọng Tùng
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG
(Dùng cho hệ đào tạo KSQS)
Học phần: Tư tưởng Hồ Chí Minh
Nhóm môn học: Tư tưởng Hồ Chí Minh
Bộ môn: Tư tưởng Hồ Chí Minh
Khoa: Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Giáo viên giảng dạy
1// Vũ Văn Tuấn
Điện thoại di động:
0982.581.858
Hòm thư điện tử:
Bài giảng 1:
ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ Ý NGHĨA MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Chương I, mục: 1, 2, 3.
Tiết thứ: 3-6 buổi chiều Tuần thứ: 1
- Mục đích, yêu cầu:
• Hiểu sơ lược về Học phần tư tưởng Hồ Chí Minh.
• Hiểu được khái niệm và hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.
• Nắm được đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn học.
• Nắm được ý nghĩa của Môn học trong tiến trình đào tạo và đối với quá trình hình
thành nhân cách, năng lực hoạt động thực tiễn cách mạng.
- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu.
- Thời gian: Lý thuyết 2 tiết, thảo luận: 1 tiết
- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.
- Nội dung chính: gồm 3 phần, trọng tâm là phần 1, trọng điểm là 1.1.
2. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của Môn học (0,5 tiết).
2.1. Đối tượng (GT, tr13)
- Hệ thống các quan điểm, quan niệm của Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam.
- Quá trình hiện thực hóa các quan điểm lý luận trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ (GT, tr14)
- Làm rõ lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, qua đó khẳng định sự ra đời của tư
tưởng Hồ Chí Minh là một tất yếu khác quan, đáp ứng các vấn đề lịch sử dân tộc đặt ra.
- Làm rõ nội dung, bản chất cách mạng, khoa học của các quan điểm trong hệ thống tư
tưởng Hồ Chí Minh.
- Làm rõ vai trò nền tảng, kim chỉ nam hành động của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với
đường lối lãnh đạo của Đảng ta.
- Làm rõ cống hiến về lý luận, thực tiễn của Hồ Chí Minh đối với phong trào cách
mạng thế giới.
2.3. Phương pháp nghiên cứu môn học (GT, tr17 - 23)
- Cơ sở phương pháp luận: trên cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học của
chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Các phương pháp cụ thể:
+ Phương pháp lịch sử - lôgic.
+ Phương pháp liên ngành và các phương pháp cụ thể khác.
3. Ý nghĩa của môn học (GT, tr 23 - 24) (0,5 tiết)
* Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác
- Nhận thức đúng vị trí, vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với tiến trình cách mạng
Việt Nam; làm cho tư tưởng của Người ngày càng giữ vai trò chủ đạo trong đời sống
tinh thần của xã hội.
- Góp phần hiểu rõ hơn về quy luật vận động và phát triển của cách mạng Việt Nam;
nhận thức, hành động đúng đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
trong sự nghiệp đổi mới.
* Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị
- Góp phần giáo dục đạo đức, phẩm chất cách mạng Hồ Chí Minh cho cán bộ, đảng
viên và nhân dân.
tay sai.
- Thời kỳ vận động và phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa yêu nước và phong trào yêu
nước Việt Nam.
- Thời kỳ đánh dấu sự khủng hoảng về đường lối cứu nước, giải phóng dân tộc.
=> Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là chất liệu đầu tiên để hình
thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
1.1.2. Thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
- Chủ nghĩa tư bản đã phát triển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc
chủ nghĩa; theo đó xuất hiện vấn đề thuộc địa và đấu tranh giải phóng thuộc địa.
- Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công, khẳng định thắng lợi của chủ nghĩa
Mác - Lênin, biến CNXH từ khoa học thành hiện thực, mở ra thời đại quá độ từ CNTB
lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới.
- Quốc tế Cộng sản ra đời (3/1919), đánh dấu sự trưởng thành về chất của phong trào
cộng sản, công nhân công nhân quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
=> Cuộc đời, sự nghiệp và tư tưởng Hồ Chí Minh gắn liền với cuộc đấu tranh của nhân
dân tiến bộ thế giới vì độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH.
1.2. Nguồn gốc lý luận (1,5 tiết) ( GT, tr 28-33)
1.2.1. Truyền thống văn hóa dân tộc
- Chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng nước và giữ nước.
- Truyền thống nhân nghĩa, tương thân, tương ái, ý thức cố kết cộng đồng.
- Truyền thống lạc quan, yêu đời.
3
- Truyền thống cần cù, thông minh, sáng tạo; nền văn hóa khoan dung, hòa nhập.
=> Truyền thống văn hóa dân tộc, nổi bật là chủ nghĩa yêu nước Việt Nam là cơ sở tư
tưởng đầu tiên, là cội nguồn hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
1.2.2. Tinh hoa văn hóa nhân loại
- Tiếp biến những giá trị văn hóa phương Đông (Nho giáo, Phật giáo và các tư tưởng
phương đông khác): ước vọng về xã hội bình trị; đề cao văn hóa, đạo đức, lễ nghĩa,
hướng thiện, hiếu học; trọng dân, thân dân
- Tiếp thu nền văn hóa dân chủ, cách mạng và những hạt nhân hợp lý trong các học
(1921-1930)
- Hoạt động thực tiễn và lý luận sôi nổi, phong phú trong phong trào cộng sản và công
nhân quốc tế.
- Chuẩn bị mọi mặt tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Hình thành những vấn đề cơ bản mang tính vạch đường cho cách mạng Việt Nam.
2.4. Giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác định cho cách mạng
Việt Nam (1930-1945)
- Hồ Chí Minh và Quốc tế Cộng sản chưa có sự thống nhất về vấn đề dân tộc và giai
4
cấp.
- Giữ vững quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa, từng bước hiện thực
hóa đối với cách mạng Việt Nam.
2.5. Giai đoạn phát triển và thắng lợi của tư tưởng Hồ Chí Minh (1945-1969)
- Tư tưởng Hồ Chí Minh được bổ sung, phát triển và được thực tiễn cách mạng Việt
Nam kiểm nghiệm.
- Di chúc là định hướng chính trị mang tính cương lĩnh cho cách mạng Việt Nam.
5
Bài giảng 3:
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
Chương 3, mục:
Tiết thứ: 3-6 buổi chiều Tuần thứ: 4+5
- Mục đích, yêu cầu:
• Trình bày được những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và
cách mạng giải phóng dân tộc.
• Thấy được cống hiến lý luận và thực tiễn của Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp giải
phóng dân tộc Việt Nam.
• Củng cố niềm tin và nêu cao ý thức trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Việt Nam XHCN hiện nay.
- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu.
6
lượng, vai trò lãnh đạo của Đảng, đoàn kết quốc tế, phương pháp.
- Ý nghĩa:
+ Giải quyết được sự bế tắc đường lối cứu nước Việt Nam, mở ra phương hướng mới
cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
+ Bổ sung và phát triển lý luận Mác – Lênin về giải phóng dân tộc trong thời đại cách
mạng vô sản.
2.2. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh
đạo (GT, tr 75- 78)
- Giáo dục, tập hợp, đưa quần chúng ra đấu tranh.
- Liên lạc với phong trào cách mạng thế giới.
- Có đường lối lãnh đạo đúng đắn.
2.3. Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân
- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng bị áp bức.
- Lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc là lực lượng toàn dân.
- Đảng phải có đường lối tốt tập hợp mọi giai tầng trong cách mạng giải phóng dân tộc.
2.4. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động sáng tạo và có thể
giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc (GT tr81- 84, TL1 tr)
- Đây là một luận điểm sáng tạo, phản ánh chính xác thực tiễn cách mạng ở thuộc địa.
+ Quan điểm của Mác – Ăngghen.
+ Quan điểm của Lênin.
+ Quan điểm của Quốc tế cộng sản và các Đảng Cộng sản, công nhân quốc tế.
- Nội dung của luận điểm:
+ Cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có mối
quan hệ khăng khít, bình đẳng, cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa và cách mạng
vô sản ở chính quốc có chung kẻ thù, là hình thức đặc thù, bộ phận của cách mạng thế
giới.
+ Cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa có thể nổ ra và giành thắng lợi trước cách
mạng vô sản ở chính quốc, thuộc địa là nơi tồn tại nhiều mâu thuẫn, thuộc địa bị áp bức
bóc lột nặng nề, thuộc địa là nền móng cho sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa đế
Chương 4, mục: 1,2,3
Tiết thứ: 3-6 buổi chiều Tuần thứ: 5 + 6
- Mục đích, yêu cầu:
• Hiểu nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường đi lên
CNXH ở Việt Nam.
• Củng cố niềm tin vững chắc vào đường lối lãnh đạo của Đảng; nêu cao ý thức vận
dụng những quan điểm quan trong này vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay.
- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu.
- Thời gian: giảng 4 tiết, thảo luận 2 tiết
- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.
- Nội dung chính: gồm 3 phần, trọng tâm là phần I, II, trọng điểm là 1.1, 2.1
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xã hội xã hội chủ nghĩa (1,5 tiết), (GT, tr97 - 111)
1.1. Quan niệm về đặc trưng bản chất của CNXH (1 tiết)
- Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về CNXH: khái quát được 4 cách tiếp cận của Hồ Chí
Minh về chủ nghĩa xã hội.
- Quan niệm của Hồ Chí Minh về đặc trưng bản chất của CNXH:
+ CNXH có chế độ chính trị dân chủ;
+ Có nền kinh tế phát triển cao gắn liền với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật;
+ Là chế độ xã hội bình đẳng không có tình trạng người bóc lột người;
+ Phát triển cao về văn hóa đạo đức và phát triển con người một cách toàn diện;
+ Do nhân dân xây dựng dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Đây là sự vận dụng và phát triển sâu sắc lý luận Mác - Lênin về CNXH, phù hợp với tâm
lý, nguyện vọng của nhân dân và thực tiễn đất nước.
1.2. Quan niệm về mục tiêu, động lực của CNXH (0,5 tiết)
- Mục tiêu:
+ Mục tiêu tổng quát.
+ Mục tiêu cụ thể trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
- Động lực:
+ Phát huy hệ thống động lực của CNXH:
Phát huy động lực con người trên cả hai bình diện cộng đồng và cá nhân.
và sự cố gắng của nhân dân.
- Về phương châm, biện pháp xây dựng CNXH ở Việt Nam
+ Vận dụng lý luận, kinh nghiệm thế giới một cách sáng tạo; xuất phát từ thực tiễn đất
nước.
+ Phải nêu cao tinh thần độc lập tự chủ, chống giáo điều, rập khuân máy móc.
+ Phải cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới; xây dựng đi đôi bảo vệ.
+ Phải có kế hoạch, biện pháp, quyết tâm.
+ Phát huy sức mạnh của nhân dân trong xây dựng CNXH.
3. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường quá độ lên CNXH
trong giai đoạn hiện nay (1 tiết)
3.1. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH
- Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là mục tiêu của cách mạng Việt Nam.
- Quá trình đổi mới không được thay đổi mục tiêu.
- Tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức để đạt được mục tiêu.
3.2. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn lực,
trước hết là nội lực để công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển
kinh tế tri thức
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tất yếu.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải gắn với phát triển kinh tế tri thức.
- Phát huy tất cả các nguồn lực, coi trọng nội lực.
3.3. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
- Có cơ chế chính sách tốt để thu hút đầu tư, kinh nghiệm, công nghệ nước ngoài.
- Khơi dậy chủ nghĩa yêu nước, tinh thần dân tộc, tăng cường sức mạnh quốc gia.
- Trao dồi bản lĩnh chính trị, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
3.4. Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đẩy
mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; thực hiện cần, kiệm, liêm,
chính, chí công vô tư để xây dựng CNXH
10
- Xây dựng Đảng vững mạnh.
- Xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch.
(1945- 1975);
+ Không ngừng nâng cao bản lĩnh và trí tuệ, lãnh đạo thắng lợi sự nghiệp đổi mới đất
nước.
1.2. Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác – Lênin “làm cốt” (0,5 tiết), (TL, tr)
- Là quan điểm quan trọng nhất, quyết định bản chất giai cấp công nhân của Đảng.
- Vì sao xác định lấy chủ nghĩa Mác – Lênin “làm cốt”?
+ Xuất phát từ vai trò của lý luận đối với sự nghiệp cách mạng;
+ Từ sự khủng hoảng đường lối cứu nước của dân tộc đòi hỏi phải có lý luận tiên phong
soi đường
+ Từ tính khoa học, cách mạng triệt để của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin “làm cốt”, Hồ Chí Minh yêu cầu:
+ Học tập nâng cao trình độ lý luận, nắm tinh thần, bản chất, phương pháp làm việc biện
chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận dụng sang tạo trong hoạt động thực tiễn cách
mạng;
+ Tăng cường tổng kết thực tiễn, bổ sung phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin;
12
+ Cán bộ, đảng viên phải đối xử với nhau có lý, có tình.
1.3. Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin
với phong trào công nhân và phong trào yêu nước (0,5 tiết), (GT, tr128- 132)
- Quan điểm này nói lên các nhân tố cấu thành đảng; là một đóng góp quan trọng, phản
ánh chính xác quy luật hình thành và phát triển đảng ở một nước vốn là thuộc địa, nửa
phong kiến, giai cấp công nhân còn non trẻ, trong khi phong trào yêu nước phát triển
mạnh.
- Hồ Chí Minh khẳng định vai trò của chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào công nhân;
phong trào yêu nước là yếu tố không thể thiếu đối với sự ra đời đảng ta.
- Cơ sở để khẳng định vai trò của phong trào yêu nước?
+ Yêu nước là yếu tố trường tồn trong lịch sử dân tộc;
+ Phong trào yêu nước kết hợp với phong trào công nhân;
+ Vai trò của các tầng lớp yêu nước khác.
1.4. Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao
+ Tạo sự thống nhất, sức mạnh của đảng;
+ Kỷ luật nghiêm là trách nhiệm của đảng, tự giác là trách nhiệm của đảng viên.
13
- Đoàn kết thống nhất trong đảng:
+ Đoàn kết là truyền thống đoàn kết của dân tộc, của đảng;
+ Đoàn kết tạo sức mạnh của đảng.
1.6. Đảng vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân
dân, phải thường xuyên chăm lo củng cố mối quan hệ máu thịt với nhân dân (0,5
tiết), (TL1, tr…………)
- Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung
thành của nhân dân. Đảng cầm quyền, dân là chủ.
- Là người lãnh đạo, Đảng phải thực sự trí tuệ, đạo đức, văn minh, lãnh đạo bằng đường
lối, thông qua kiểm tra và sự gương mẫu của đội ngũ đảng viên.
- Là người đầy tớ, đảng phải thường xuyên chăm lo củng cố mối quan hệ máu thịt với
dân, biết quan tâm tới dân, lấy dân làm gốc.
1.7. Đảng phải thường xuyên đổi mới và tự chỉnh đốn (0,5 tiết), (TL1, tr……… )
- Chỉnh đốn nhằm làm cho Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh trên cả ba mặt chính trị,
tư tưởng, tổ chức, đủ sức chiến đấu và lãnh đạo sự nghiệp cách mạng.
- Yêu cầu: chuẩn bị chu đáo, xác định rõ mục đích, yêu cầu, phương pháp, cách làm thích
hợp; tiến hành trên trước dưới sau, cấp ủy trước, đảng viên sau, chỉnh đốn tư tưởng
trước, tổ chức sau,…
- Chỉnh đốn đảng phải biết dựa vào quần chúng, tạo điều kiện cho quần chúng tham gia
chỉnh đốn đảng.
2. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản trong xây dựng, chỉnh đốn
Đảng giai đoạn hiện nay (0,5 tiết)
- Nhận thức đúng bối cảnh, tình hình mới và sự cần thiết phải đẩy mạnh công tác đổi
mới, chỉnh đốn đảng giai đoạn hiện nay.
- Xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị: Kiên trì mục tiêu ĐLDT gắn liền CNXH; xây
dựng đường lối lãnh đạo đúng đắn,…
- Xây dựng Đảng vững mạnh về tư tưởng: kiên trì nền tảng lý luận Mác – Lênin, tư
+ Đoàn kết để tạo ra lực lượng, là nhân tố cơ bản tạo nên thành công.
- Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược:
+ Là vấn đề cơ bản, xuyên suốt, lâu dài, sống còn của cách mạng.
+ Đoàn kết trên nhiều cấp độ, phạm vi.
+ Đoàn kết trong Mặt trận dân tộc thống nhất phù hợp từng thời kỳ cách mạng.
+ Đoàn kết trở thành chân lý của thời đại.
1.2. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng (0,5 tiết)m
(GT, tr165- 167)
- Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng:
+ Đoàn kết toàn dân và phụng sự Tổ quốc là hai nhiệm vụ cơ bản của Đảng.
+ Đảng phải giáo dục nhân dân để thực hiện nhiệm vụ cách mạng trong từng thời kỳ.
- Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của dân tộc:
+ Đại đoàn kết gắn với yếu tố trường tồn của lịch sử dân tộc.
+ Sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của dân tộc, cần đoàn kết toàn dân tộc.
- Đại đoàn kết dân tộc là nhu cầu, khát vọng của nhân dân.
1.3. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân (0,5 tiết), (GT, tr167 -172)
- Quan điểm này đề cập về lực lượng trong đại đoàn kết dân tộc - lực lượng toàn dân.
- Quan niệm của Hồ Chí Minh về Dân, dân chúng bao gồm:
+ Mọi giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
+ Những người quan tâm, ủng hộ sự nghiệp đấu tranh bảo vệ và xây dựng nước nhà.
+ Công nhân, nông dân là nòng cốt.
15
=> Khẳng định lực lượng rộng rãi trong đoàn kết dân tộc.
- Yêu cầu trong đoàn kết toàn dân:
+ Tin dân: tin vào sức mạnh của dân và tính hướng thiện của con người.
+ Phải có tấm lòng khoan dung độ lượng, nâng đỡ con người.
+ Phải kế thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết; truyền thống trọng dân,
thân dân, lấy dân làm gốc của dân tộc.
+ Giáo dục, giác ngộ, hướng nhân dân vào điểm tương đồng với chân lý bất hủ Không
có gì quý hơn độc lập tự do.
+ Trên cơ sở độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường.
2. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế trong
giai đoạn hiện nay (0,5 tiết)
- Nhận thức rõ tình hình, đặc điểm trong nước, khu vực, thế giới và vai trò đặc biệt quan
trọng của chiến lược đại đoàn kết, cũng như sự cần thiết tiếp tục vận dụng và phát triển
sáng tạo tư tưởng đại đoàn kết Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.
- Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, đường lối, chính sách phù hợp
làm hạt nhân đoàn kết toàn dân. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong xây dựng
16
tính đồng thuận của xã hội, hướng vào thực hiện mục tiêu CNH, HĐH đất nước.
- Giải quyết tốt các chính sách xã hội, chính sách dân tộc, tôn giáo,… xây dựng tính
đồng thuận cao trong xã hội.
- Đoàn kết dân tộc gắn liền đoàn kết quốc tế, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập
quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại trong xu thế khu vực hóa,
toàn cầu hóa kinh tế ngày càng phát triển.
17
Bài giảng 7:
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN, VÌ DÂN
Chương 7, mục: 1,2
Tiết thứ: 3-6 buổi chiều Tuần thứ: 10 +11
- Mục đích, yêu cầu:
• Nắm được những những nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà
nước.
• Thấy được sự cống hiến to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh về lý luận và thực tiễn
trong việc xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.
• Xây dựng niềm tin vững chắc vào quan điểm, đường lối của Đảng ta về xây dựng
nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay; tích cực đấu tranh
chống lại các quan điểm sai trái, chống phá nhà nước ta.
- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu.
18
1.2.2. Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc của
nhà nước
- Nhà nước ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gia khổ với sự hy sinh xương
máu của nhiều thế hệ người Việt Nam.
- Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của nhân dân, lấy lợi ích của dân tộc làm cơ bản.
- Nhà nước đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử bảo vệ thành quả cách mạng của dân tộc, đưa cả
nước tiến lên CNXH, góp phần tích cực vào sự phát triển tiến bộ của thế giới.
1.3. Xây dựng nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ (1 tiết), (GT, tr214- 217)
1.3.1. Xây dựng một nhà nước hợp pháp, hợp hiến
- Nhà nước hợp pháp là nhà nước được thành lập phù hợp với luật pháp quốc tế.
- Nhà nước hợp hiến là nhà nước do nhân dân lập ra.
1.3.2. Quản lý nhà nước bằng pháp luật và chú trọng đưa pháp luật vào cuộc sống
- Nhà nước phải dùng pháp luật để quản lý xã hội.
- Chú trọng đưa pháp luật vào cuộc sống.
- Thực thi pháp luật phải bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu lực.
1.4. Quan điểm về xây dựng nhà nước trong sạch, hoạt động có hiệu quả (1 tiết),
(GT, tr218-225)
1.4.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước
- Cán bộ, công chức nhà nước phải tuyệt đối trung thành với cách mạng.
- Hăng hái, thành thạo công việc, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, biết quản lý nhà nước.
- Có mối liên hệ mật thiết với nhân dân.
- Phải có phẩm chất đạo đức cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư và tinh thần tận tụy
phục vụ nhân dân, phục vụ Tổ quốc.
1.4.2. Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của nhà nước
- Trái phép, cậy thế, hủ hóa, tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo
- Đặc quyền, đặc lợi;
- Tham ô, lãng phí, quan liêu.
1.4.3. Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức
- Kết hợp giữa đức trị và pháp trị để giữ vững kỷ cương phép nước.
Bit vn dng cỏc quan im, t tng ca ngi v quõn s vo quỏ trỡnh tu
dng rốn luyn tr thnh s quan cng nh xõy dng Quõn i NDVN chớnh quy,
tinh nhu, tng bc hin i giai on hin nay.
- Hỡnh thc t chc dy hc: Lý thuyt, tho lun, t hc, t nghiờn cu.
- Thi gian: ging 6 tit, tho lun 2 tit.
- a im: Ging ng do P2 phõn cụng.
- Ni dung chớnh: gm 3 phn, trng tõm l phn II, trng im l 2.1.
I. NGUN GC, QU TRèNH HèNH THNH V PHT TRIN T
TNG QUN S H CH MINH
1. Ngun gc hỡnh thnh t tng quõn s H Chớ Minh
1. 1. Khỏi nim t tng quõn s H Chớ Minh
- Từ điển QS: T tởng quân sự Hồ Chí Minh là h thng nhng quan im c bn về
những vấn đề có tính qui luật của khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh cách mạng về quốc
phòng và quân đội ở Việt Nam trong thời đại mới nhằm thực hiện mục tiêu độc lập dân
tộc và CNXH.
- Khỏi nim: T tng quõn s H Chớ Minh l h thng nhng quan im c bn
v nhng vn cú tớnh quy lut trong lnh vc quõn s, l sn phm ca quỏ trỡnh vn
dng v phỏt trin sỏng to hc thuyt quõn s Mỏc - Lờnin vo iu kin c th ca
nc ta, k tha v phỏt trin truyn thng quõn s c sc ca dõn tc, tip thu tinh hoa
quõn s ca nhõn loi, nhm thc hin mc tiờu c lp dõn tc v ch ngha xó hi
Vit Nam.
- Phõn tớch khỏi nim trờn cỏc vn : ni dung, ngun gc, bn cht, ý ngha ca
t tng quõn s H Chớ Minh.
1.2. Ngun gc hỡnh thnh t tng quõn s H Chớ Minh
1.2. 1. Kinh nghim truyn thng quõn s ca dõn tc.
- Truyn thng yờu nc, ý chớ quyt ỏnh v quyt thng mi k thự xõm lc.
- V trang ton dõn, c nc ỏnh gic trờn c s chm lo xõy dng nn tng xó
hi bn vng, nim tin vo sc mnh ca nhõn dõn, ly dõn lm gc.
- Kinh nghim truyn thng trong t chc, xõy dng lc lng quõn i, mu cht l
rốn luyn i ng cỏn b gii, quõn quý tinh nhu.
TƯ TƯỞNG QUÂN SỰ HỒ CHÍ MINH.
2.1. Những quan điểm xuyên suốt trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh
2.1.1. Chính trị quyết định quân sự, quân sự phục tùng chính trị
- Cơ sở để Hồ Chí Minh xác định.
+ Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin về nguồn gốc và bản chất của chiến tranh,
mối quan hệ gữa chiến tranh và chính trị.
22
+ Khi đánh giá, rút ra nguyên nhân thất bại từ các phong trào yêu nước chống Pháp
cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là do thiếu đường lối đúng.
- Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh là một bộ phận hưu cơ của tư tưởng Hồ Chí
Minh về con đường cách mạng Việt Nam. Tư tưởng quân sự xuất phát từ tư tưởng
chính trị, gắn bó hữu cơ với tư tưởng chính trị.
- Nội dung chính trị quyết định quân sự.
+ Mục tiêu phương hướng chính trị quyết định sự ra đời và hoạt động của lực
lượng vũ trang, của đường lối quân sự.
+ Bản chất giai cấp của tổ chức lãnh đạo quyết định bản chất của Quân đội, của
lực lượng vũ trang .
- Ý nghĩa đối với quá trình xây dựng Quân đội ta trong giai đoạn hiện nay.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Quân đội.
+ Xây dựng Quân đội về chính trị phải gắn với xây dựng trên các mặt khác.
+ Xây dựng Quân đội về chính trị là phải xây dựng được một đội ngũ cán bộ vững
mạnh, đặc biệt là đội ngũ cán bộ chính trị, chính uỷ, chính trị viên phải có đủ đức tài .
2. 1. 2. Quan điểm nhân dân toàn dân
- Quan điểm về vai trò của quần chúng nhân dân trong sự nghiệp cách mạng nói
chung và trong hoạt động quân sự nói riêng.
- Để phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân trong hoạt động quân sự, theo Người phải
làm gì?
+ Có đường lối chính trị đúng đắn hợp với lòng dân, có tổ chức lãnh đạo kiên
cường biết tập hợp quần chúng.
+ Tiến hành công tác tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân để khơi dậy tinh thần
+ Hình thái khởi nghĩa đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành
chính quyền trong cả nước khi thời cơ thuận lợi.
2.2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh cách mạng.
- Khái niệm: Chiến tranh nhân dân là tư tưởng về hoạt động quân sự trong thời kỳ
đấu tranh bảo vệchính quyền, là hệ thống các quan điểm của Người nhằm phát huy lực
lượng toàn dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
- Nội dung:
+ Mục đích của chiến tranh cách mạng: ĐLDT, thống nhất Tổ quốc đi lên CNXH;
khẳng định tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh.
+ Chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện.
+ Phương châm đánh lâu dài và dựa vào sức mình là chính.
+ Mục đích của chiến tranh cách mạng: ĐLDT, thống nhất Tổ quốc đi lên CNXH;
khẳng định tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh.
+ Chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện.
+ Phương châm đánh lâu dài và dựa vào sức mình là chính?
2.2.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
24
- Tổ chức và xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân mang bản chất giai cấp công
nhân là một tất yếu khách quan trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ
Tổ quốc
- Tư tưởng về tổ chức, xây dựng lực lượng vũ trang được Hồ Chí Minh đề cập từ
rất sớm.
- Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải trên cơ sở xây dựng lực lượng chính
trị rộng khắp trong nhân dân, dựa chắc vào các tổ chức đoàn thể cách mạng.
- Lực lượng vũ trang nhân dân phải được tổ chức thành ba thứ quân: Bộ đội chủ
lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích (miền Bắc sau đổi thành dân quân tự vệ)
+ Cơ sở hình thành : kinh nghiệm trong tổ chức xây dựng lực lượng quân sự của
dân tộc, xuất phát từ tính chất của cuộc chiến tranh cách mạng ở nước ta là chiến tranh
nhân dân toàn dân, toàn diện.
+ Nội dung : Xác định hệ thống tổ chức lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ