Mục lục
Chơng I: Đối tợng nghiên cứu và chức năng cơ bản của xã hội học.
1.Đối tợng nghiên cứu của xã hội học.
2.Quan hệ giữa xã hội học với các khoa học khác.
3.Cơ cấu của xã hội học.
4.Chức năng của xã hội học.
5.Nhiệm vụ của xã hội học.
Chơng II:Sự hình thành và phát triển của xã hội học.
1.Những tiền đề và điều kiện của sự ra đời Xã hội học.
2.Sự phát triển của t tởng xã hội học.
Chơng III: Phơng pháp nghiên cứu xã hội học.
1. Phơng pháp phân tích tài liệu.
2.Phơng pháp quan sát.
3.Phơng pháp phỏng vấn.
4.Phơng pháp trng cầu ý kiến bằng bảng hỏi tự ghi.
Chơng IV: Con ngời xã hội.
I.Quan niệm của xã hội học về con ngời xã hội.
1.Một số quan niệm về con ngời xã hội.
2.Quan niệm của xã hội học Mác xít về con ngời.
3.Các yếu tố cơ bản của con ngời xã hội.
II.Xã hội hóa.
1.Một số quan niệm của xã hội học về xã hội hóa.
2.Xã hội hóa cá nhân.
3.Cá nhân hóa xã hội.
Chơng V: Cấu trúc xã hội.
I.Quan niệm của xã hội học về cấu trúc xã hội.
1.Quan niệm xã hội học về cấu trúc xã hội.
2.Đặc trng của cấu trúc xã hội.
3.Các hình thức biểu hiện cơ bản của cấu trúc xã hội.
II.Tập hợp xã hội.
1.Nhóm xã hội.
37
38
39
42
42
43
43
III.Liên hệ xã hội.
44
1.Địa vị xã hội
44
2.Vai trò xã hội
46
3.Thiết chế xã hội
47
4.Giá trị xã hội
50
IV.Biến đổi cấu trúc xã hội.
51
1.Khái niệm.
51
2.Đặc điểm của biến đổi cấu trúc xã hội
52
3.Phân loại biến đổi cấu trúc xã hội
52
V.Cấu trúc xã hội Việt Nam hiện nay.
53
1.Tính chất quá độ.
1.Khái niệm.
60
2.Các hình thức cơ động xã hội.
61
3.Những yếu tố ảnh hởng đến sự cơ động xã hội.
62
Chơng VII: Xã hội học chuyên biệt.
64
I.Xã hội học y tế và sức khỏe cộng đồng.
64
1.Đối tợng nghiên cứu của xã hội học y tế và sức khỏe cộng đồng.
64
2.Một số vấn đề Xã hội học y tế và sức khỏe cộng đồng cấp bách trong giai đoạn hiện
nay.
65
2
II.Xã hội học đạo đức xã hội.
1.Đối tợng nghiên cứu của Xã hội học đạo đức xã hội.
2.Những nội dung cơ bản của Xã hội học đạo đức xã hội.
3.Những vấn đề đạo đức xã hội cấp bách hiện nay.
III.Xã hội học tệ nạn xã hội.
1.Đối tợng nghiên cứu của Xã hội học tệ nạn xã hội.
2.Những nội dung chính của xã hội học tệ nạn xã hội.
3.Một số vấn đề tệ nạn xã hội cấp bách ở Việt Nam hiện nay.
Số đơn vị học trình: 3
66
- Về mặt lịch sử, Auguste Comte nhà Xã hội học ngời Pháp đợc ghi
nhận là cha đẻ của Xã hội học, vì ông đã có công khi sinh ra môn khoa học
về các quy luật của xã hội mà ông là ngời đầu tiên gọi bằng thuật ngữ Xã hội
học vào những năm 30 của thế kỷ 19, chính xác hơn là vào năm 1839.
- Đối tợng nghiên cứu chung nhất của Xã hội học là xã hội loài ngời,
trong đó quan hệ xã hội đợc xuất phát từ con ngời xã hội và đợc biểu hiện
thông qua các sinh hoạt xã hội, hoạt động và hành vi xã hội giữa ngời với ngời.
Để hiểu rõ hơn đối tợng nghiên cứu của Xã hội học thì Xã hội học
nghiên cứu các hệ vấn đề sau:
+ Xã hội học nghiên cứu các sinh hoạt xã hội, hoạt động xã hội của
con ngời, tức là những hình thái biểu hiện xã hội do con ngời xã hội và vì
con ngời xã hội. ở đây đòi hỏi xã hội học phải trả lời đợc các vấn đề về sự
khác biệt hành vi cá nhân giữa các nhóm, cộng đồng khác nhau; tác động
của các chuẩn mực, văn hóa tín ngỡng tới hành vi và ứng xử cá nhân.
+ Xã hội học nghiên cứu hệ thống xã hội, cơ cấu xã hội; tức là nghiên
cứu xã hội học sẽ làm sáng tỏ quy luật của sự tác động qua lại giữa các bộ
phận, thành phần cấu thành nên cơ cấu xã hội.
Việc nghiên cứu cấu trúc xã hội đợc chú ý trên cả hai bình diện:
- Những nhóm, những cộng đồng xã hội cấu thành nên cấu trúc xã hội
với tất cả các phân hệ cấu trúc của nó.
- Những mối liên hệ tác động qua lại giữa các yếu tố cấu thành xã hội
đợc hình thành dới dạng các thiết chế xã hội, những chuẩn mực quy định cơ
chế hoạt động đặc thù của từng cấu trúc xã hội riêng.
=> Nghiên cứu tất cả các vấn đề trên xã hội học phát hiện ra tính quy
luật chi phối các quan hệ, mối liên hệ tạo thành hệ thống toàn thể, hoàn
chỉnh xã hội.
2.Quan hệ giữa xã hội học với các khoa học khác.
2.1.Xã hội học với Triết học.
Ví dụ: Quan điểm cấu trúc - chức năng của Emile Durkheim đã ảnh hởng đến công trình nghiên cứu của nhà nhân chủng học ngời Anh Radcliffe
Brown. Vận dụng lý thuyết của Durkheim, Brown đã lý giải sự giống nhau
và khác nhau giữa các xã hội cụ thể, đặc thù.
2.4.Xã hội học với chính trị học.
Mối quan hệ giữa xã hội học và chính trị học thể hiện trớc hết ở việc
cùng vận dụng các lý thuyết, khái niệm, phơng pháp chung cho cả hai ngành
xã hội học và chính trị học. Hiện nay có xu hớng liên ngành giữa xã hội học
và chính trị học, tạo nên bộ môn xã hội học chính trị.
5
Tóm lại: Các khoa học trên đều gắn với xã hội học, trong đó nội dung
của chúng có nhiều khái niệm chung đợc dùng trong xã hội học. Xã hội học
không ngừng tiếp thu các thành tựu của những khoa học khác, trên cơ sở đó
xã hội học có nhiệm vụ phát triển và hoàn thiện hệ thống khái niệm, phạm
trù và phơng pháp luận nghiên cứu của mình.
3.Cơ cấu của xã hội học.
- Bao gồm: Xã hội học đại cơng, Xã hội học chuyên ngành (Xã hội
học chuyên biệt), Xã hội học thực nghiệm.
+ Xã hội học đại cơng: là cấp độ cơ bản của lý thuyết Xã hội học,
cung cấp hệ thống các quy luật hoạt động và phát triển xã hội, về mối liên hệ
vốn có giữa các yếu tố hợp thành hệ thống xã hội.
+ Xã hội học chuyên biệt: là một bộ phận của xã hội học, trong đó áp
dụng lý luận xã hội học vào nghiên cứu các mặt khác nhau, sự vận động và
phát triển của xã hội trong một giới hạn xác định: Xã hội học nông thôn, Xã
hội học đô thị, Xã hội học giáo dục, Xã hội học tôn giáo,..
+ Xã hội học thực nghiệm: là một bộ phận của Xã hội học, trong đó
các kết luận xã hội học về xã hội đợc rút ra từ trực tiếp quan sát, trắc nghiệm,
thực nghiệm, kiểm chứng thực tế đối với các đối tợng xã hội.
- Các bộ phận trên của Xã hội học có mối quan hệ biện chứng, trong
tiếp vào công tác quản lý xã hội.
+ Chức năng dự báo: Xã hội học còn thể hiện chức năng dự báo xã
hội.
4.3.Chức năng t tởng.
- Xã hội học thực hiện việc giáo dục quần chúng theo định hớng xã
hội chủ nghĩa, phát huy ảnh hởng tích cực, hạn chế ảnh hởng tiêu cực của cơ
chế thị trờng đang tác động vào mọi mặt của đời sống xã hội.
- Trong giáo dục t tởng cho quần chúng, xã hội học vận dụng chủ
nghĩa duy vật lịch sử cung cấp những kiến thức về quy luật phát triển của xã
hội, về cơ sở khách quan của lý luận cộng sản chủ nghĩa, về con đờng xây
dựng chủ nghĩa xã hội, về các chặng đờng và nội dung cụ thể của thời kỳ quá
độ.
- Những tri thức của xã hội học giúp cho ngời công dân hiểu đợc vị trí
vai trò của mình trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát huy tinh
thần làm chủ tập thể trong lao động, chiến đấu và rèn luyện bản thân.
XHH
cú
6
chc
nng
c
bn
sau
Liên hệ với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, xã hội học có các
nhiệm vụ nghiên cứu các vấn đề sau:
1.Chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và con đờng đi lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam.
2.Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
3.Biến đổi các giai cấp, tầng lớp xã hội.
8
4.Các chính sách bảo đảm tiến bộ xã hội và công bằng xã hội.
5.Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
6.Tăng cờng vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
7.Xây dựng nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân.
8.Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trờng, có sự quản lý của nhà nớc, theo con đờng xã hội chủ nghĩa.
ngời sáng tạo ra trong suốt lịch sử phát triển trớc khi cso CNTB.
- Biến đổi kinh tế kéo theo những biến đổi sâu sắc đời sống xã hội.
Nông dân bị tách ra khỏi ruộng đất trở thành ngời làm thuê, bán sức lao
động. Của cải, đất đai, t bản không còn tập trung trong tay tầng lớp phong
kiến, quý tộc, tăng lữ mà rơi vào tay giai cấp t sản. Nền công nghiệp quy mô
lớn đã đẩy nhanh quá trình đô thị hóa cùng với sự tích tụ dân c, phát triển
giao thông và cơ sở hạ tầng khoa học, kỹ thuật và công nghệ phát triển nhanh
chóng. Sản xuất kiểu công nghiệp với quy mô lớn đòi hỏi phải mở mang
buôn bán, giao lu quốc tế, quan hệ thơng mại đã tạo ra cơ hội, tiền đề cho
các hoạt động tiếp xúc đối với nhiều xã hội, nhiều nền văn hóa, nhiều lối
sống khác lạ.
Từ những tiền đề kinh tế - xã hội và sự phát triển xã hội kể trên đã đặt
ra yêu cầu phải nhanh chóng nghiên cứu phát hiện, tìm hiểu các quy luật, xu
thế phát triển của xã hội và con ngời, định hớng cho sự phát triển xã hội tơng
lai. Những điều nêu trên tạo điều kiện cho sự xuất hiện môn khoa học mới
nghiên cứu về sự vận động và phát triển của đời sống xã hội - đó là xã hội
học.
- Biến đổi kinh tế xã hội cũng đã dẫn đến những biến đổi sâu sắc về
mặt chính trị xã hội. Điển hình là cuộc đại cách mạng Pháp năm 1789. Cuộc
cách mạng này không chỉ mở đầu cho thời kỳ tan rã chế độ phong kiến, nhà
nớc quân chủ mà còn thay thế trật tự cũ bằng một trật tự chính trị xã hội mới
là nhà nớc t sản. ở đó, quyền lực đợc chuyển sang tay giai cấp t sản và một
thiểu số ngời nắm giữ t liệu sản xuất. Với những biến đổi chính trị xã hội đã
góp phần củng cố và phát triển chủ nghĩa t bản. Điều này thể hiện ở việc
hình thành những điều kiện có lợi cho tự do buôn bán, tự do sản xuất, tự do
ngôn luận t sản và đặc biệt là tự do bóc lột sức lao động công nhân.
- Từ đó xuất hiện nhu cầu thực tiễn phải lập lại trật tự, ổn định xã hội,
nảy sinh nhu cầu tìm hiểu, giải thích các hiện tợng, các quá trình kinh tế xã
hội và giải quyết các vấn đề của thời kỳ khủng hoảng xã hội lúc bấy giờ
=>Xã hội học đã ra đời.
hội mà sau này gọi là Xã hội học.
- Đóng góp về mặt phơng pháp luận: Comte đa ra phơng pháp luận cho
môn học mới - Xã hội học. Ông đặt vấn đề nghiên cứu xã hội bằng một phơng pháp mới đó là áp dụng kết quả của khoa học tự nhiên để giải thích đời
sống xã hội, cụ thể phải dùng các phơng pháp thực chứng, đó là thu thập
thông tin bằng những phơng pháp định lợng, phơng pháp quan sát trên cơ sở
đó xử lý, kiểm tra các giả thuyết, so sánh, phân tích và tổng hợp các sự kiện.
11
- Comte phân loại phơng pháp xã hội học (phơng pháp nghiên cứu xã
hội) thành các nhóm phơng pháp sau:
+ Phơng pháp quan sát
+ Phơng pháp thực nghiệm
+ Phơng pháp so sánh
+ Phơng pháp phân tích lịch sử
- Quan niệm về cơ cấu của xã hội học bao gồm: tĩnh học xã hội và
động học xã hội.
+ Tĩnh học xã hội: là bộ phận nghiên cứu về trật tự xã hội, cơ cấu xã
hội, các thành phần và mối liên hệ giữa chúng. Nguyên tắc cơ bản trong tĩnh
học xã hội theo ông là nguyên tắc đồng nhất xã hội. Đồng nhất xã hội nghĩa
là tất cả các hiện tợng xã hội đều có liên quan và quan hệ mật thiết với nhau.
Hiện tợng này có liên quan, có tác động đến hiện tợng khác; nh vậy không
có hiện tợng nào tồn tại một cách lẻ loi. Comte cho rằng không đợc phép
nghiên cứu một hiện tợng xã hội nào một cách độc lập mà phải nghiên cứu
mỗi hiện tợng xã hội trong sự lệ thuộc và tác động qua lại với những hiện tợng xã hội khác.
+ Động học xã hội: nghiên cứu các quy luật biến đổi xã hội trong các
hệ thống theo thời gian. Theo đó, lịch sử xã hội loài ngời phát triển qua 3 giai
đoạn: thần học, siêu hình, thực chứng.
Theo quy luật 3 giai đoạn của Comte, mỗi giai đoạn trớc là điều kiện,
PK, TBCN, CSCN. Lý luận phát triển lịch sử xã hội đợc làm sáng tỏ qua hệ
thống các khái niệm quan trọng của chủ nghĩa duy vật lịch sử: TLSX, QHSX,
LLSX, PTSX, HT KTXH,.
- Những quan điểm khoa học của Marx về mâu thuẫn giai cấp, đấu
tranh giai cấp, sự tiến hóa của lịch sử xã hội loài ngời,.có ý nghĩa rất lớn
đối với xã hội học. Muốn có một cơ cấu xã hội mới, tiến bộ thì nhất thiết
phải thông qua đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội.
- Đóng góp nữa của Marx thể hiện ở chỗ bản chất của các quan hệ đợc
nghiên cứu bằng phơng pháp biện chứng, nghĩa là các sự vật, hiện tợng có sự
liên hệ với nhau bằng cách nào đó, và nhiệm vụ của nhà xã hội học là phài
giải thích đợc các liên hệ đó.
- Marx phân tích kết cấu xã hội dựa trên phân tích kết cấu kinh tế và
cơ cấu thành phần kinh tế trong xã hội.
2.3.Herbert Spencer (1820 - 1903).
a.Tiểu sử.
- Spencer sinh năm 1820 tại Derby, Anh.
- Ông hầu nh không theo học ở một trờng lớp chính quy nào cả mà
chủ yếu học tập tại nhà dới sự dạy bảo của cha và ngời thân trong gia đình.
13
Tuy nhiên ông có kiến thức khá vững chắc về Toán học, KHTN, và quan tâm
nghiên cứu khoa học xã hội.
- Ông mất năm 1903.
- Một vài tác phẩm tiêu biểu của Spencer.
+ Tĩnh học xã hội.
+ Nghiên cứu xã hội học.
+ Các nguyên lý của xã hội học.
+ Xã hội học miêu tả.
tập trung, độc đoán cao để phục vụ cho mục tiêu quốc phòng và chiến tranh.
Hoạt động của các tổ chức xã hội, cá nhân bị nhà nớc kiểm soát chặt chẽ.
2.Xã hội công nghiệp: Có đặc trng là cơ chế tổ chức ít tập trung và độc
đoán để phục vụ cho mục tiêu xã hội là sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Mức
độ kiểm soát của nhà nớc và chính quyền trung ơng đối với các cá nhân và tổ
chức xã hội thấp.
2.4.Emile Durkheim (1858 - 1917).
a.Tiểu sử.
- Durkheim sinh năm 1858 tại Epinal, Pháp.
- Năm 1879, ông học ở trờng Ecole Normale, Paris. Tại đây ông hoàn
thành luận án tiến sỹ: Nghiên cứu về tổ chức của các xã hội tiên tiến, sau
này công trình đó đợc in thành sách với tiêu đề là: Phân công lao động
trong xã hội.
- Năm 1887, ông giảng dạy tại trờng ĐHTH Bordeaux.
- Năm 1902, ông chuyển sang dạy tại ĐHTH Sorbone.
- Ông mất năm 1917.
- Một vài tác phẩm của Durkheim có ý nghĩa đối với xã hội học.
+ Các quy tắc của phơng pháp xã hội học.
+ Phân công lao động trong xã hội.
+ Tự tử.
+ Những hình thức sơ đẳng của đời sống tôn giáo.
b.Những đóng góp của Durkheim đối với xã hội học.
- Xã hội học là khoa học nghiên cứu các sự kiện xã hội. Theo ông, sự
kiện xã hội là mọi cái có thể gây ra sự cỡng bức bên ngoài đối với cá nhân,
đồng thời mỗi cái đều có sự tồn tại riêng, độc lập với những biểu hiện cá
nhân của nó.
Sự kiện xã hội có thể hiểu theo 2 nghĩa:
+ Sự kiện xã hội vật chất: nhóm dân c, tổ chức xã hội,.
+ Sự kiện xã hội phi vật chất: hệ thống giá trị, chuẩn mực xã hội,
phong tục tập quán,.
a.Tiểu sử.
- Weber sinh năm 1864 tại Erfurt, Đức.
- Năm 1893, ông dạy tại ĐHTH Berlin.
- Năm 1896, ông dạy tại ĐHTH Freiburg, sau đó là Heidelburg.
- Ông mất năm 1920.
- Một vài tác phẩm của Weber có đóng góp cho xã hội học.
+ Đạo đức tin lành và tinh thần của chủ nghĩa t bản.
+ Kinh tế và xã hội.
+ Xã hội học về tôn giáo.
b.Đóng góp của Weber đối với xã hội học.
16
- Xác định đối tợng nghiên cứu của xã hội học là hành động xã hội.
Ông quan niệm hành động xã hội là loại hành động có ý thức của cá nhân,
định hớng vào những ngời xung quanh hay xã hội trên cơ sở đó điều chỉnh
hành vi của mình cho hợp lý về mặt mục tiêu và giá trị đặt ra.
-Phân tích 4 loại hành động xã hội:
+ Hành động duy lý - công cụ.
+ Hành động duy lý - giá trị.
- Hành động xúc cảm, tình cảm.
+ Hành động duy lý - truyền thống.
- Phơng pháp luận xã hội học của Weber là loại hình lý tởng (ideal
type). Loại hình lý tởng là một phơng pháp luận nghiên cứu đặc biệt nhằm
làm nổi bật những khía cạnh, những đặc điểm và tính chất nhất định thuộc về
bản chất của hiện thực đời sống xã hội.
- Ông còn phân tích sâu sắc giới quan liêu nh một kiểu tổ chức xã hội.
Nó là một hệ thống thứ bậc theo lối chức năng, trong đó các cá nhân liên hệ
với nhau trên cơ sở của các địa vị xã hội và đợc điều tiết bởi hệ thống các giá
trị và chuẩn mực xã hội. Vì thế bộ máy quan liêu là công cụ quản lý xã hội
+ Tài liệu không chính thức: là những tài liệu không đợc thừa nhận,
không đợc công bố từ các cơ quan, các tổ chức xã hội của nhà nớc.
c. Căn cứ nguồn cung cấp thông tin, tài liệu có 2 loại:
+ Tài liệu sơ cấp: là tài liệu mà trực tiếp chứa đựng thông tin về hiện tợng đợc nghiên cứu.
+ Tài liệu thứ cấp: là tài liệu mà ở đó thông tin về hiện tợng đợc
nghiên cứu là từ một nguồn khác.
- Khái niệm phân tích tài liệu:
Phân tích tài liệu là sự cải biến mục đích của thông tin có sẵn trong
các tài liệu để rút ra những thông tin cần thiết nhằm đáp ứng những mục tiêu
nghiên cứu của một đề tài nhất định.
- Ưu điểm và nhợc điểm của phơng pháp phân tích tài liệu.
- Ưu điểm.
- ít tốn kém về thời gian, công sức và kinh phí.
- Không cần sử dụng nhiều ngời.
- Nhợc điểm.
- Thông tin trong các tài liệu còn mang tính chủ quan của tác giả.
- Nhiều tài liệu chuyên ngành đòi hỏi phải có các chuyên gia có trình
độ cao khi phân tích tài liệu.
- Không có sự giao tiếp giữa nhà nghiên cứu với khách thể nghiên cứu.
18
2.Phơng pháp quan sát.
- Khái niệm:
Quan sát trong nghiên cứu xã hội là quá trình tri giác và việc ghi chép
mọi yếu tố có liên quan đến đối tợng nghiên cứu phù hợp với đề tài và mục
tiêu nghiên cứu.
- Phân loại quan sát.
a. Theo mức độ chuẩn bị của quan sát, ngời ta thờng chia quan sát thành 2
mình đang bị quan sát.
- Quan sát bí mật: lài loại quan sát trong đó cá nhân đợc quan sát
không biết mình đang bị quan sát.
d. Căn cứ vào số lần quan sát với cùng một khách thể về cùng một vấn đề
ngời ta chia quan sát thành 2 loại: quan sát một mần là quan sát lặp lại
nhiều lần.
- Quan sát một lần: là loại quan sát đợc thực hiện đúng một lần trên
cùng một khách thể và về cùng một vấn đề nghiên cứu.
- Quan sát lặp lại nhiều lần: là loại quan sát đợc thực hiện lặp lại trên
cùng một khách thể và về củng một vấn đề nghiên cứu.
- Ưu điểm và nhợc điểm của phơng pháp quan sát.
- Ưu điểm.
+ Quan sát cho phép chúng ta có đợc những ấn tợng trực tiếp về các sự
kiện, quá trình và hành vi xã hội.
+ Quan sát cho phép nhà nghiên cứu ghi lại những biến đổi khác nhau
của đối tợng đợc nghiên cứu vào lúc nó xuất hiện.
+ Quan sát thờng mang lại những thông tin có đặc tính mô tả, vì vậy
quan sát có khả năng chỉ ra đợc những biểu hiện muôn hình muôn vẻ của cá
nhân, của nhóm xã hội đợc nghiên cứu, qua đó có thể giúp xác định chính
xác ý nghĩa các quá trình đang xảy ra.
-Nhợc điểm.
+ Quan sát thờng đợc sử dụng cho nghiên cứu những sự kiện đang
diễn ra chứ không thể nghiên cứu đợc các sự kiện đã diễn ra hoặc sẽ diễn ra.
+ Khó đi sâu tìm hiểu bản chất bên trong của đối tợng.
+ Ngời quan sát trong nghiên cứu xã hội thờng chỉ có khả năng quan
sát một không gian giới hạn nếu không có sự trợ giúp của các phơng tiện kỹ
thuật.
+ Thông tin thu đợc từ quan sát bị phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố chủ
quan của ngời quan sát.
3.Phơng pháp phỏng vấn.
phản ánh sự tập trung của mình vào những chủ đề hẹp, hớng sự quan tâm,
tìm hiểu của mình vào những chủ đề đó.
d. Căn cứ vào tần số các cuộc phỏng vấn đợc thực hiện với cùng một đối tợng, ngời ta chia phỏng vấn thành 2 loại: phỏng vấn một lần và phỏng vấn
nhiều lần.
- Phỏng vấn 1 lần: là dạng phỏng vấn mà điều tra viên chỉ thực hiện
một lần đối với một đơn vị nghiên cứu.
21
- Phỏng vấn nhiều lần: là dạng phỏng vấn mà điều tra viên thực hiện
việc thu thập thông tin từ cùng một đơn vị nghiên cứu về cùng một vấn đề
nhng ở những thời điểm khác nhau.
- Ưu điểm và nhợc điểm của phơng pháp phỏng vấn.
- Ưu điểm.
Trong phỏng vấn do ngời phỏng vấn và đối tợng khảo sát thờng tiếp
xúc trực tiếp với nhau, nên phỏng vấn cho phép thu đợc những thông tin có
chất lợng cao, tính chân thực và độ tin cậy của thông tin có thể kiểm nghiệm
đợc trong quá trình phỏng vấn.
-Nhợc điểm.
Ngời phỏng vấn phải là chuyên gia có trình độ cao, có kỹ năng xử lý
các tình huống, am hiểu lĩnh vực nghiên cứu, biết cách tiếp cận đối tợng đợc
phỏng vấn, vì vậy phỏng vấn khó triển khai đợc trên quy mô lớn.
4.Phơng pháp trng cầu ý kiến bằng bảng hỏi tự ghi.
- Khái niệm.
Phơng pháp trng cầu ý kiến bằng bảng hỏi tự ghi/phơng pháp phát
vấn/phơng pháp trng cầu trực tiếp là phơng pháp thu thập thông tin thực
nghiệm trong nghiên cứu xã hội đợc thực hiện theo các ngời đợc hỏi tiến
hành trả lời các câu hỏi bằng cách tự ghi ý kiến của mình vào bảng hỏi (hay
còn gọi là bảng Ankét).
- Đảm bảo đợc tính khuyết danh rất cao.
-Nhợc điểm.
- Việc thu hồi lại bảng hỏi thờng gặp rất nhiều khó khăn, ngời nghiên
cứu ít khi nhận lại đợc đủ số bảng hỏi so với số đã gửi đi.
- Hạn chế về tính đầy đủ của thông tin, bởi vì các bảng hỏi thu về từ
ngời trả lời đôi khi có một số thậm chí nhiều câu hỏi không nhận đợc sự trả
lời.
Ngoài 4 phơng pháp thu thập thông tin trong nghiên cứu xã hội học kể trên,
ngời ta còn sử dụng một số phơng pháp khác nữa, nh: phơng pháp phân tích
quỹ thời gian, phơng pháp thực nghiệm xã hội học,.
Chơng IV: Con ngời xã hội.
I.Quan niệm của xã hội học về con ngời xã hội.
1.Một số quan niệm về con ngời xã hội.
-Quan niệm của các nhà t tởng duy tự nhiên xem con ngời, chủ thể xã hội
chịu sự quy định của những yếu tố bản năng sinh học vốn có của con ngời:
cấu tạo cơ thể, gen di truyền, tính sinh hóa,..
Quan niệm này đã đối lập, tuyệt đối hóa cái sinh vật với cái xã hội
trong con ngời, nó chỉ thừa nhận cái sinh vật mới là cái có thực, cái sinh vật
này tạo ra và quyết định cái xã hội của con ngời.
23
- Quan niệm của các nhà t tởng duy xã hội xem con ngời, chủ thể xã
hội chịu sự quy định của những yếu tố xã hội do sự tác động qua lại giữa con
ngời với con ngời, con ngời với xã hội. Những yếu tố xã hội đó nh chuẩn
mực xã hội, thiết chế xã hội, giá trị xã hội.
Với quan niệm này các nhà xã hội học duy xã hội đã tuyệt đối hóa cái
xã hội trong con ngời, thừa nhận con ngời là sản phẩm thuần túy của xã hội.
Nhận xét: Các quan niệm trên cha giải thích đợc bản chất của mặt xã
hội của con ngời và do đó không giải thích đợc mối quan hệ thống nhất biện
những quan hệ xã hội và bằng những hoạt động thực tiễn tạo nên con ngời xã
hội, con ngời trở thành con ngời xã hội - chủ thể xã hội. Đại hội VIII của
Đảng khẳng định: Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản
cho sự phát triển nhanh và bền vững.
* Tính sản phẩm xã hội của con ngời.
- Tính sản phẩm xã hội của con ngời là tính sản phẩm của những quan
hệ xã hội do chính con ngời tạo nên với những hoạt động xã hội, tơng tác xã
hội trong điều kiện của một cấu trúc xã hội nhất định.
- Con ngời là thực thể xã hội, là tổng hòa những quan hệ xã hội, chịu
sự quy định của xã hội, của sự tác động lẫn nhau giữa con ngời với con ngời,
và trong quá trình này cá nhân con ngời đợc xã hội hóa.
* Mối liên hệ giữa tính chủ thể và tính sản phẩm của con ngời xã hội.
Tính chủ thể và tính sản phẩm của con ngời xã hội có mối quan hệ
biện chứng. Con ngời vừa tạo ra xã hội bằng các hoạt động xã hội, thiết chế
xã hội.mặt khác con ngời chịu sự quy định, chi phối của chính cái do mình
tạo nên. Đó là quá trình liên hợp, hòa nhập mà sự phân biệt, tách biệt chúng
chỉ có tính chất tơng đối.
+ Nói con ngời xã hội là nói tới đơn vị nhỏ nhất trong quan hệ xã
hội, hệ thống xã hội và cấu trúc xã hội. Đó là mỗi cá nhân - nhân cách mang
tính chất xã hội nhất định, thành viên làm cơ sở cho các tập hợp xã hội
(nhóm xã hội, giai cấp xã hội, cộng đồng xã hội).
* Cá nhân là một con ngời xã hội riêng biệt tồn tại trong xã hội, đó là
những con ngời cụ thể, là một tế bào của xã hội. Mỗi cá nhân là một chỉnh
thể ngời đơn nhất bao gồm cả một hệ thống những đặc điểm cụ thể, riêng
biệt với những cá nhân khác.
* Nhân cách là thế giới bên trong, chiều sâu, bản chất của cá nhân.
Nhân cách chính là con ngời - cá nhân đã có sự phát triển về mặt xã hội, tức
là đã đợc tiếp nhận sự xã hội hóa.
Theo quan niệm của Freud (ngời áo) nhân cách của con ngời bao gồm
3 yếu tố: bản năng, bản ngã và siêu ngã. Một nhân cách phát triển đúng đắn