( Ngun: ).
1.XH học là gì? Trình bày đối tợng nghiên cứu của XH học và mqhệ giữa
XH học với các KH XH khác.
A. xã hội học là gì?
#KháI niệm:
- xét về mặt thuật ngữ, nhiều nhà nghcứu cho rằng XH học bằng SocietaS
( gốc la tinh) và LogoS( gốc hi laS) có nghĩa là học thuyết trên n/c . Nh vậy
xhh đợc hiểu là học thuyết về XH, nghcứu XH.
- Xét về mặt ls, Auguste Conte (1798-1857-pháp) đã công khai sinh ra môn
KH về các qluật cùa xh với tên gọi là XHH. Theo đó xxh đợc mô tả nh 1
hệ thống hoàI chỉnh có cấu trúc xđ (các tập hợp, nhóm, tổng hợp ) đợc tổ
chức và vận hành theo các thiết chế, luôn vận đg, biến đổi có tính ql. Sao đó
các nhà xhh khác đã p/triển, n/cứu các vấn đề trong đ/s xh làm cho xhh ngày
càng p/tr và phong phú hơn.
- Ngày nay, xhh đợc đinh nghĩa nh sau: xhh là 1 KH thuộc các KH xh
chuyên n/c các ql ,tinh ql ,các đ/đIểm, các tính chất, các cơ chế nảy sinh,
vận/đ, biến đổi và mqhệ giữa con ngời và con ngời.
- Theo 1số nhà xhh Xô Viết trớc đây thì xhh Mác Xít là KH về các ql phổ
biến và đặc thù cùa sự v/đg và p/triển cùa các hệ thống xh x/định; là KH về
các cơ chế h/đ và các h/thức biểu hiện cùa ql đó trong h/đ cùa các cá nhân,
tập đoàn xh, g/c,d/tộc.
B. đối tợng n/cứu cùa xhh.
- ĐTNC cùa xhh là xh loàI ngời trong đó các QHXH (ttxh) đợc biểu hiện
thông qua các hành vi xh giữa ngời và ngời hay nói 1 cách khác là n/c mqh
hữu cơ, sự a/h lẫn nhau, qhệ biện chứng giữ 1 bên là con ngời với t cách cá
nhân, nhómvà 1 bên là xh với t cách là hệ thống xh, cơ cấu xh.
- Nói 1 cách hình ảnh ,vấn để k phảI là ở chỗ làm cho con ngời và xh ngày
càng xa nhau hay nhập lạI làm 1 về mặt lí luận và p/p luận xhh vấn đề là
làm sao chỉ ra ql, tính ql, thuộc tính, đ/đIểm cũng nh cơ chế ,hình thức,đk
cùa sự hình thành ,v/đ và p/triển mqh tắc động qua lạI giữa con ngời và xh.
- Xét trong tiến trình p/ triển cùa xhh, các vấn đề kép: con ngời-xh, hành
# Quan hệ xhh-tâm lý học và lịch sử học.
XHH không bị TL học lấn áp vì xhh không tập trung n/c về cá nhân , hành vi
xh và về hoạt đg TL của con ngời. Xhh không bị lịch sử học bao hàm vì xh
không tập trung n/c các sự kiện LSXH cụ thể. Xhh cũng không phảI là KH
nửa nọ, nửa kia.(tức vừa n/c con ngời, vừa nghiên cứu XH một cách biệt lập).
XH học có mối liên chặt chẽ với tấm lý học và lịch sử học. Các nhà xã hội
học có thể vận dụng cách tiếp cận tâm lý học để xem xét hành động xã hội
với t cách là hoạt động cảm tính, có đối tợng và mục đích.
XH học có thể quán triệt quan đIểm lịch sử trong việc đánh gía tác động của
hoàn cảnh, đIều kiện XH đối với con ngời. ( phân tích yếu tố thời gian XH
) khi giảI thích những thay đổi XH trong đời sống con ngời.
# Quan hệ XH học kt học.
Kinh tế học nghiên cứu quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hoá
và dịch vụ. XH học nghiên cứu hoàn cảnh văn hoá, cách tổ chức XH 2 quan
hệ XH của các hiện tợng, qúa trình KT. 2 khoa học này cùng vận dụng những
kháI niệm phạm trù hai lý thuyết thichs hợp với đối tợng nghiên cứu của
mình.
Ví dụ: lý thuyết trao đổi, kháI niệm thị trờng trong kinh tế học đợc sử dụng
trong nghiên cứu XH học. KháI niệm mạng lới XH, vị thế XH, hành động
XH trong XH học đợc các nhà kinh tế học quan tâm. Mối quan hệ XH học
và kinh tế học phát triển theo 3 xu hớng tạo nên 3 lĩnh vực khoa học liên
ngành.
- KT hoch XH rất gần với KT học CT.
- XH học KT
- Lĩnh vực nghiên cứu KT và XH.
XHh KT là chuyên ngành Xhh nghiên cứu mối quan hệ giữa xã hội học kinh
tế giữa con ngời và KT. KT học giúp cho XH học cách thực tiếp nhận, mô
hình hoá, t duy rõ ràng, logic, chặt chẽ và định lợng.
# Quan hệ XH học nhân chúng học.
Nhân chúng học nghiên cứu so sánh XH loàI ngời từ lúc xuất hiện đến giai
Khoa học chính trị chủ yếu nghiên cứu quyền lực và sự phân chia quyền lực
trong XH. Trong khi chính trị học chú trọng phân tích cơ chế hoạt động và
bộ máy quyền lực thì XHH tập trung nghiên cứu mối liên hệ giữa các tổ
chức , thiết chế chính trị và cơ cấu XH. XHH và chính trị học có mối quan
hệ chặt chẽ trong việc cùng vận dụng các lí thuyết , kháI niệm và phơng
pháp chung.
Phơng pháp phỏng vấn, đIều tra d luận XH và phân tích nội dung đợc áp
dụng cho hai khoa học. Khi các nhà XH học nghiên cứu lĩnh vực chính trị
nên đã giúp hình thành ngành XH học chính trị khá phát triển trên thế giới.
Với t cách là một khoa học tơng đối độc lập trong hệ thống các KH, XH
học nghiên cứu qui luật hình thành, vận động và phát triển mối quan hệ giữa
con ngời và XH. XH học không ngừng tiếp thu các thành tựu của các KH
khác. Trên cơ sở đó, XH học có nhiệm vụ phát triển và hoàn thiện hệ thống
kháI niệm, phạm trù và phơng pháp luận nghiên cứu của mình.
1. Cơ cấu XH học các cấp độ nghiên cứu của cơ cấu XH học.
Cơ cấu XH học.
Căn cứvào đối tợng nghiên cứu của XH học, thì các qui luận chung về sự
phát triển và sự hoạt động của XH, sự tác động qua lạI giữa các thành phần
của cơ cấu XH chính là cáI mà XH học hớng vào đó để nghiên cứu. Các nhà
XH học khác nhau cũng có những cách nhìn cơ cấu XH học khác nhau. Từ
quan đIểm tơng quan, ngời ta quan niệm có 3 mức độ nghiên cứu khác
nhau:
- Nghiên cứu cơ cấu tổng thể XH.
Từ tính chất, đặc đIểm của các hình tháI XH mà chia thành XH nô lệ, XH
phông kiến, XHTB ( nghiên cứu ở cấp độ này là nhiệm vụ của XH học vĩ
mô ).
- Nghiên cứu sự vận hành của cáccơ chế XH, các tợp hợp XH( nhóm, hội,
đoàn, cộng đồng ) trong quá trình quản lý XH.
- Nghiên cứu cả ngời với t cách là con ngời XH trong các mối tơng quan đó
là XH học vi mô.
thức XH học đã đợc kiềm chứng mới nêu áp dụng vào cuộc sống. Mặc dù
vậy, còn phảI tiến hành nghiên cứu ứng dụng, triển khai trớc khi đa kết quả
nghiên cớu lý luận và thực nghiệm vào thực tiễn để sử dụng.
- Căn cứ vào cấp độ chung riêng, bộ phận chính thể của tri thức và lĩnh
vực nghiên cứu của XH học, phân chia cơ cấu hàng hoá thành 2 bộ phân.
+ XH học đạI cơng.
+ XH học chuyên nghành ( chuyên biệt )
. XH học đạI cơng: nghiên cứu các qui luật, tính qui luật, thuộc tính và đạc
đIểm chung nhất của cáchiện tợng hai quá trình XH dẫn đến XH học đạI c-
ơng có nội dung nghiên cứu gắn với XH học vĩ mô và XH học lý thuyết.
. XH học chuyên ngành là bộ phận của XH học gắn lý luận XH học đạI cơng
nghiên cứu các hiên tợng của từng lĩnh vực, hoạt động, khía cạnh, các mặt cụ
thể của đời sống XH con ngời.
Hai bộ phận này có mối quan hệ biện chứng với nhau.
XH học đạI cơng là cơ sở lý luận, pháp luận cho XH học chuyên nghành.
XH học chuyên ngành cung cấp bằng chứng, số liệu cụ thể, thông tin mới
cho công tác nghiên cứu của XH học đạI cơng, góp phần bổ xung và phát
triển cho XH học đạI cơng.
- Căn cứ vào qui mô, kích cỡ ( lớn, nhỏ ) của hệ thống XH, chia cơ cấu XH
học thành 2 bộ phận:
+ XH học vĩ mô.
+ XH học vi mô.
. XH học vĩ mô nghiên cứu cơ cấu Xh, thiết chế XH, tơng tác Xh giữa các
hệ thống Xhvà của Xh có qui mô lớn. Một Xh đặc thù, một quốc gia, một
dân tộc, một chế độ Xh, một khu vực trên thế giới
XH học vĩ mô nghiên cứu hiện tợng, qua trùnh Xh với t cách là chính thể
toàn vẹn.
. Xh học vi mô: nghiên cứu các qui luật phát sinh, vận động và ohát triển
của nhóm Xh có qui mô nhỏ. NgoàI ra còn nghiên cứu các quá trình, hiện t-
ợng xảy ra trong nhóm nhỏ, cũng nh hành động và tơng tác Xh giữa các cá
khoa học thuần tuý để phát hiện t thức khách quan, KH, chính xác, công
bằng Xh học cần tìm ra các qui luật, đa ra lý thuyết và xây dựng các kháI
niệm, phạm trù; đồng thừi các kết quả nghiên cứu của Xh học phảI đợc kiềm
chứng bằng thực hiện.
- Quan niệm 2: chức năng nhận thức của Xh học thể hiện ở việc giảI nghĩa,
động cơ, ý nghĩa của các hiện tợng, quá trình 2 hành động XH. Quan niệm
này bắt nguồn t KH nhân vật, triết học, lịch sử, nghệ thuật, và các nghiên
cứu về tôn giáo, văn hoá, mà đạI diện là M. Weber. Cho rằng mọi hiện t-
ợng, quá trình và hành động Xh là đều có mục đích, ý nghĩa và giá trị nào
đó đối với con ngời và Xh. Phơng pháp nhận thức cơ bản là quan sát trực
tiếp và tham dự vào sự kiện Xh rồi mô tả lạI; Kết quả quan sát phảI phù hợp
và đúng với gì đã trảI nghiệm. Quan niệm này cho rằng Xh học không hoàn
toàn trung tính và tuyệt đối khách quan vì nó phụ thuộc nhiều vào ý trí chủ
quan ( lựa chọn câu hỏi, ví dụ nghiên cứu ) và yêu cầu của Xh hoàn cảnh
lịch sử cụ thể.
- Quan niệm 3: bắt nguồn từ CNDVLS , từ Xh học Macxít đòi hỏi nhận
thức Xh học phảI vạch ra đợc cơ cấu thực của các quá trình, hiện tợng của
thế giới vật chất của tồn tạI XH. Cho rằng nhận thức KH phảI dựa trên lập
trờng t tởng và thế giới quan Khcủa CN Mác Lê nin. Tri thức Xh học
phảI giúp con ngời nhận thức đợc phảI tráI, đúng sai góp phần cảI tạo đời
sống con ngời. Tức là c/năng nhận thức gắn liền với c/năng thực tiễn và t t-
ởng
B. chức năng thực tiễn.
C/năng này có mqhệ biện chứng với c/n nhận thức. đây là 1 trong những
mục tiêu cao cả của xhh, thể hiện ở sự nỗ lực cảI thiện xh và cuộc sống của
con ngời. đây không chỉ là việc vận dụng ql xhh trong hoạt động nhận thức
hiện thực, mà còn là việc giảI quyết đúng đắn, kịp thời những vấn đề nảy
sinh trong xh để cảI thiện thực trạng xh. đồng thời còn phảI hớng tới dự báo
những gì sẽ xẩy ra và để xuất kiến nghị, giảI pháp để kiểm soát các hiện t-
ợng, quá trình xh.
thức KH. Còn hớng tới hình thành & p/tr hệ thông lý luận ,p/p luận n/c & tổ
chức n/c 1cách cơ bản, hệ thống về những vấn đề lý luận & thực tiễn nhằm
đáp ứng yêu cầu p/tr KT, XH of đất nớc ta.
-Nghiên cứu thực nghiệm: tiến hành nghiên cứu thực nghiệm để: Kiểm
nghiệm, chứng minh giả thuyết KH. Phát hiện bằng chứng và vấn đề mới
làm cơ sở choviệc sửa đổi, p/tr và hoàn thiện k/niệm, lý thuyết và p/p luận
n/c. kích thích & hình thành t duy xhh. NgoàI ra còn hớng tới vạch ra cơ chế
đIều kiện hoạt động và hình thức biểu hiện of các quy luật xhh làm cơ sở để
đa tri thức KH vào cuộc sống. Nghiên cứu thực nghiệm là cầu nối giữa lý
luận và thực tiễn. Thực hiện nhiệm vụ này, trình độ lý luận và kĩ năng n/c of
các nhà xhh cũng đợc nâng lên.
#Nghiên cứu ứng dụng: n/c ứng dụng hớng tới việc để ra các giảI pháp vận
dụng những phát hiện of ng/c lý luận và thực nghiệm p/tr hoạt động thực
tiễn .để theo kịp trình độ of thế giới, mục tiêu của chung ta là đI tắt đón
đầu , do đó các nhà xhh cần đẩy mạnh n/c ứng dụng để rút ngắn khoảng
cách giữa 1 bên là trí thức lý luận, thực nghiệm và 1 bên là hoạt động thực
tiễn và cuộc sống of coc ngời. Căc cứ vào đờng lối, chính sách p/tr KT-XH
of đảng và nhà nớc, nhất là chiến lợc đình hớng p/tr KH-công nghệ , giáo
dục trong thời kỳ công nghệp hoá, hiện đạI hoá đất nớc, xhh cần n/c và tham
gia giảI quyết các khía cạnh of các vấn đề liên quan tới.
- chủ nghĩa M-L, t tởng Hồ Chí Minh và con đờng đI lên CNXH ofVN.
- Sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đạI hoá đất nớc.
- Biến đổi các giai cấp, tầng lớp XH.
- Các chính sách bảo đảm tiến bộ xh và công bằng xh.
- xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
- Tăng cờng vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu of đảng.
- xây dựng nhà nớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân.
- P/tr nền KT hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng, có
sự quản lý of nhà nớc ,theo con đờng XHCN.
6. Nêu những đóng góp của Karl Marx (1818-1883) đối với sự ra đời và
không ngừng làm ra lịch sử trong quá trình hoạt động nhằm thoả mãn các
nhu cầu ngày càng tăng lên của mình. ĐIều này đòi hỏi nghiên cứu XH phảI
hớng vào việc chỉ ra đợc nguồn gốc biến đổi Xh trong lòng Xh đó. Theo
ông,chính sh tác động qua lạI, mâu thuẫn hai đối khánggiữa các bộ phận của
XH chính là nguồn gốc của phát triển XH.
Ví dụ: Marx chỉ rs rằng CĐPK mang trong mình, các quan hệ XH tất yếu
dẫn đến sự ra đời của CNTB.
Trong luận đIểm của CNDV biện chứng, Marx cho rằng sự vận động, biến
đổi XH tuân theo các qui luật mà con ngời có thể nhận thức đợc. Và do đó
con ngời cũng có khả năng vận dạng các qui luật đã nhận thức đợc để cảI
tạo XH phù hơpj với lợi ích của mình. Theo qui luật lịch sử, XH phát triển từ
cơ cấu XH đơn giản đến phức tạp; nhiệm vụ của lý luận và pháp luận khoa
học XH là chỉ ra những đIều kiện giúp con ngời nhận thức đợc lợi ích giai
cấp của mình, để từ đó đoàn kết và tổ chức đấu tranh cách mạng nhằm xoá
bỏ trật tự XH cũ, XD trật tự XH mới văn minh, tiến bộ,công bằng hơn cho
XH. Việc vận dụng CNDVLS với t cách là cơ sở lý luận và phờn pháp luận
trong XH học đòi hỏi nghiên cứu XH học phảI tập trung phân tích mối quan
hệ giữa con ngời và XH. Con ngời bị qui định bởi các đIều kiện sống vật
chất và con ngời tác động trở lạI ra sao
# Quan niệm về bản chất của XH học con ngời.
Bản chất của XH học con ngời bắt nguồn từ trong quá trình SX thực của
XH, từ trong hoạt động SX ra của cảI, vật chất ( tiền đề kinh tế ). Thể hiện:
+Đối với động vật: con ngời phảI tự SX ra các phơng tiện để tồn tạI à để
sống. Do vậy bản chất của con ngời và XH đều bị qui định bởi hoạt động SX
ra của cảI, vật chất. Nghiên cứu XH học cần phân tích các cách tổ chức mối
quan hệ giữa con ngời với con ngời, con ngời với XH tòn việc SX ra phơng
tiện giúp con ngời và XH sinh tồn và phát triển.
+ Cao hn thế, con ngời không ngừng tạo ra các nhu cầu mới, cao hơn. Trong
Bản thảo KT học và triết học ( 1844 ), Marx cho rằng LĐSX là một quá
trình kép nhằm:
ngời trảI qua 5 PTSX tơng ứng với 5 hình tháI KT-XH và 5 thời đạI LS ; CS
nguyên tuỷ, nô lệ, PK, TBCN và CSCN. đây là quan đIểm có tính bớc ngoặt
CM trong nhận thức của con ngời về phân chia các giai đoạn LS sự biến đổi
xh và p/tr LS bắt nguồn từ hệ thống SX, cơ cấu KT of XH. Quy luật p/tr
LSXH cũng làm sáng tỏ 1 hệ thống các k/niệm quan trọng nhất of
CNDVLS. TLSX, QHSX, LLSX, PTSX, hình tháI KT-XH
TLSX: bao gồm tất cả những gì ò thế giới bên ngoàI đợc đa vào sử dụng để
SX ra of cảI vật chất nhằm duy trì cuộc sống của con ngời .
PTSX: sự thống nhất giữa LLSX & QHSX; quy định cách thức tiến hành SX
ra of cảI vật chất trong 1 giai đoạn p/tr nhất định of LSXH.
LLSX: bao gồm TLSX & ngời LĐ, có quan hệ biện chứng với QHSX.
Hình tháI KT-XH: phạm trù of CNDVLS, chỉ xh ở từng giai đoạn p/tr LS
nhất định với QHSX phù hợp với tính chất và trình độ of LLSX và kiến trúc
thợng tầng đợc xây dựng trên cơ sở hạ tầng. Marx cũng chỉ ra rằng, LS thay
thế kế tiếp các PTSX (hình tháI KT-XH) phảI tuân theo quy luật QHSX
phảI phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX.
Đánh giá: CNDVLS nói chung và quy luật p/tr LS mà Marx đa ra mới riêng
có phần quan trọng to lớn trong xhh hiện đạI trong các nớc p/tr teo định h-
ớng XHCN. Xhh Marx đợc coi là cơ sở lý luận và p/p luận KH để p/tr nền
xhh macxits. Các qua đIểm of ông tạo thành bộ khung lý luận và p/p luận
n/c xhh theo nhiều hớng khác nhau. XH Marx ảnh hởng tới trào lu lý luận
phê phán, lý luận về mâu thuẫn xh, lý luận về nhà nớccác nhà xhh marxits
cần vận dụng phép DVBC để n/c cơ cấu xh, mâu thuấn xh và sự phân tầng
xh ; vận dụng CNDVLS để phân tích sự biến đổi xh. Dựa vào quan đIểm
DVBC, xhh hiện đạI cần n/c mối tác động qua lạI giữa 1 bên là các hiện t-
ởng, quá trình, qhệ xh và hành vi hoạt động of con ngời; 1bên là PTSX ,
phân công LĐXH và cơ cấu KT . tức là xhh cần n/c xh với t cách hệ thống
xh bao gồm các bộ phận, thành phần qhệ qua lạI với nhau. Việc Marx nhấn
mạnh cơ cấu g/c of Xh đã mở ra hớng n/c Xh hoá cơ cấu g/c. XH hoá n/c
cứu ảnh hởng của địa vị tới hành vi. Các n/c của Marx đã đặt nền móng để
Tức là các ý kiến tranh luận chia làm 2 phe: 1 phe cho rằng KHXh là Kh
khách quan, tự nhiên có nhiệm vụ phát hiện các qui luận của hiện tợng, sự
kiện XH quan sát đợc. 1 phe lạI cjo rằng KHXH là KHđặc biệt vì đối tợng
nghiên cứu có các yếu tố chủ quan nh hệ giá trị, niềm tin, đạo đức,
# Quan đIểm phơng pháp luận of XH học Weber.
Weber cho rằng đối tợng nghiên cứu của KHTN là các sự kiện vật lý of giới
tự nhiên trong khi đó đối tợng of KHXH lag hoạt đọng XH of con ngờ. Tri
thức KHTNlà hiểu biết và giảI thích về giới tự nhiên = các qui luật khách
quan, chính xác. Còn tri thức KHXH là hiểu biết về XH ( thế giới chủ quan
do con ngời tạo ra ) dẫn đến cần hiểu bản chất of hành động cảm tính of con
ngời trớc khi giảI thích các hoạt động XH ở bên ngoài. Về mặt phơng pháp
nghiên cứu thì KHTN chỉ cần quan sát các sự kiện của giới tự nhiên và tờng
thuật lạI kết quả quan sát là đủ. Còn KHXH cần vợt ra noàI phạm vi quan
sát để đI sâu lý giảI quan niệm, tháI độ của các cá nhân.
Theo quan đIểm of Weber, KHXH cần phảI thực sự KH, trung lập, khách
quan không bị ràng buộc bởi hệ thống chuẩn mực giá trị trong quá trình
nghiên cứu. Nhng ông cũng thừa nhận rằng KHXH cũng có thể phi KH, chủ
quan trong việc lữa chọn mục tiêu nghiên cứu. ( ý thích, nhu cầu, khả năng
cá nhân, ). Nhng khi khi đã xác định đợc đối tợng và nhiệm vụ n/c thì
phảI tuân thủ các tiêu chuẩn, thủ tục phân tích KH dẫn đến quan niệm này
giống quan niệm cuả Hurkhiem: cjo rằng quá trình nghiên cứu phảI có tính
hệ thống và khách quan với nghĩa là xác định rõ kháI niệm, chỉ báo n/c, qui
tắc lập luận, Weber cho rằng XH học cần tiến tới hình thành những phơng
pháp kết hợp n/c đợc cáI chung và cáI riêng của hiện thực XH mà đIún hình
là phơng pháp luận loạI hình lý tởng . Đây là phơng pháp luận n/c đạec
biệt nhằm làm nổi bật khía cạnh, đặc đIểm, tính chất nhất định thuộc về bản
chất của hiện thực LSXH. ( lý tởng ở đây có nghĩa là lý luận, ý tởng, kháI
niệmkháI quát trừu tợng ). Đối với ông đây là công cụ kháI niệm không phảI
để miêu tả mà để phân tích và nhán mạnh những đặc trng chung, cơ bản,
quan trọng nhất của hiện tợng sự kiện LSXH. Weber phân biệt 3 dạng loạI
Nghĩa đợc gán 1 cách lý thuyết cho chủ thể, nhóm chủ thể của 1 loạI hành
động đã cho.
Thực chất n/c Xh học theo liểu Weber có nhiệm vụ trả lời những cầu hỏi về
động cơ, ý nghĩa của hành động XH. Ví dụ: những hành động của cá nhân
có ý nghĩa gì với họ và những ngời khác,
Ông cho rằng mục tiêu của XH học là đa ra những kháI niệm chung, có tính
chất kháI quát, trừu tợng về hiện thực LSXH. So với sử học, các lý giảI của
XH học không phong phú, sinh động và cụ thể. Cách giảI thích của sử học
nhằm chỉ ra: A tất yếu dẫn đến B . Còn XH học chủ yếu vạch ra những
khuôn mẫu, hình thức, mối liên hệ có khả năng xảy ra nh: A là yếu tố có
nhiều khả năng làm cho B xuất hiện ; A là bối cảnh, tình huống làm cho
B xảy ra .
XH học vừa có đặc đIểm của KHTN ( giảI thích nguyên nhân, đIều kiện và
hệ quả của hành đọng XH); vừa có đặc đIểm của XHKH nhân văn ( lý giảI
động cơ, ý nghĩa của hành động XH, ).
# Lý thuyết hành động Xh.
Weber fân biệt hành động XH khác với những hành vi và hoạt dộng khác.
Hành động là nói tới việc chủ thể gắn cho hành vi của mình 1 ý nghĩa chủ
quan nào đó. Kể cả hành động thụ động và không hành động cũng đợc coi là
hành động XH khi ý nghĩa chủ quan của nó có tính đến hành vicủa ngời
khác trong quá khứ, hiện tạI hoặc tơng lai suy ra ý nghĩa chủ quan đó định
hớng hành động. Nh vậy không fảI hành động nào cũng có tính XH.
+Hành động chỉ nhằm tới các sự vật mà không tính đến hành vi của ngời
khác thì khong đợc coi là hành dộng XH, không fảI tơng tác nào con ng]ời
cũng là hành động của XH. Ví dụ: 1 ngời vô tình dẫm lên chân ngời khác thì
không fảI hành đọng XH.
+ Hành động giống nhau của các cas nhân trong 1 đám đông cũng không đ-
ợc coi là hành động XH. Trời ma, mọi ngời lấy áo ma ra mặc theo Weber
không là hành động XH.
+Hành động thuần tuý bắt chớc hay làm theo ngời khác cũng không phảI
ơng mạI và hành động XH của con ngời. Mối tơng quan và ảnh hởng của
những thay đổi niềm tin, đạo đức tôn giáo đối với hệ thống hành động XH
và hành động KT. Những đặc thù của XH Phơng Tây liên quan tới CNTB
hiện đại.
Ông phân tích CNTb = cách đa ra những = chứngLs quan sát đợc và triển
khai các kháI niệm n/c cơ bản nh: đạo đức Tin lành, tinh thần CNTB, CNTB
truyền thống, CNTB hiện đạI, Ông chỉ ra rằng, những lời khuyên nh:
Thời gian là vàng bạc hãy tiết kiệm, hãy thận trọng và trung thực đã trở
thành chuẩn mực và tiêu chuẩn của hành động XH. Hơn nữa, những giáo
huấn của đạo Tin lành đã trở thành 1 đạo đức mới ttong LSXH của Phơng
Tây - đạo đức tin lành.
Ông phân biệt 2 kháI niệm: CNTB truyền thống và CNTB hiện đại.
+CNTB truyền thống: hành động của ngời công nhân phụ thuộc vào câu hỏi
làm thế nào tốn ít công sức mà tiền công vẫn thế. Còn CNTB hiện đạI: ngời
công nhân hỏi, nếu tôI làm việc nhiều hơn thì tôI có đợc trả công nhiều hơn
không.
Vởy ý tởng cơ bản của W. nếu hành động chăm chỉ làm ra nhiều của cảI và
lối sống khổ hạnh là đặc trng của CNTB thì giáo lý tôn giáo nào, hệ thống
CT văn háo nào chứa đựng tin lành đó thì có thể coi là nền tảng của CNTB
và theo ông đó là đạo Tin lành, đạo đức tin lành góp phần hình thành và phát
triển CNTB hiện đạI ở Phơng Tây. Ngoaig yếu ttôd KT, W. còn nhấn mạnh
tới vai trò của các yếu tố VH, tôn giáo, CT và luật pháp trong sự phát triển
LSXH.
Vậy lý thuyết của Weber về CNTB thực chất là việc chỉ ra 1 tập hợp các yếu
tố vật chất và tinh thần, KT và phi KT, cá nhân và XH cùng tơng tác, vận
động và cùng phát triển tạo nên XHTBCN hiện đạI ở Phơng Tây. W. n/c cơ
cấu XHTBCN sau Marx hơn nửa TK, vì thế đã ghi nhận dợc những thay đổi
quan trọng trong cơ cấu g/c XH để phát triển lý thuyết XH học về phân
tầng XH. Theo ông, lĩnh vực KT không conf đóng vai trò quyết định duy
nhất đối với sự phân chia g/c và tần lớp XH trong XHTB hiện đại. Còn g/c
sống xh của con ngời.
Trên phơng diện triết học, hành động xh chính là một hình thức hoặc cách
giảI quyết các mâu thuẫn, vấn đề xh. Còn trong xh học, hành động xh đợc
hiểu cụ thể hơn và thờng gắn với các chủ thể hành động là các cá nhân bao
giờ cũng có sự tham gia của yếu tố ý thức, dù mức độ khác nhau. Sinh viên
đI học, nghe giảng, chép bai, thi,
Đời sống xh là một tập hợp phức tạp bao gồm các hành động xh liên quan
tới nhau, qui định nhau hay sung đột với nhau. Hành động xh lạI thờng gắn
với tính tích cực của cá nhân yếu tố bị qui định bởi hành loạI các yếu tố
khác: nhu cầu , lợi ích, định hớng, giá trị,
Vậy đó chính là phơng thức thuộc của chủ thể. Trong các tàI liệu xh học th-
ờng gặp các kháI niệm liên quan sau:
a.Hành vi: hành vi là sự phản ứng của có thể cá nhân con ngời đối với tác
động của các kích thích, đặc biệt là kích thcíh từ bên ngoài. Hành vi = kích
thích dẫn đến phản ứng ( hành vi máy móc, cơ học và không có sự tham gia
của ý thức ). Bị mắng dẫn đến buồn hoặc khóc; đợc thởng dẫn đến cời,
KháI niệm hanh vi này thuộc trong lý thuyết hành vi chính thống còn đợc
hiểu là hành vi đơn giản ( sự phản ứng, phản xạ trực tiếp đối với các kích
thích ). Còn các nhà xh hiện đạI thì đa ra kháI niệm về hành vi xh hay hành
vi phức tạp. Đó là hành vi đợc hiểu là sự phản ứng, phản xạ gián tiếp đối với
các kích thích; tức là xen giữa hai yếu tố kích thích và phản ứng còn có 1
yếu tố trung gian.
Vậy hạnh động xh là hạnh động của cá nhân trong mqh với ngời khác và xh
là hành động đIụn ra dơí sự tác động of ngời khác, của xh
23. Trình bầy các kháI niệm: vị trí ( Position ), địa vị ( Status ) và vai trò
XH.
#Ví trí XH, Địa vị XH.
Các nhà Xh học sử dụng thuật ngữ địa vị với nghĩa một vị trí trong nhóm
hoặc Xh có 2 quan niệm về địa vị xh:
- Quan niệm 1: nhìn địa vị xh nh một vị trí trong một cơ cấu không ngụ ý về
vừa làm mẹ, vừa làm một nhân viên tron c quan, Thực tế một vai trò không
tồn tạI trong sự cô lập, mà nó là một bộ các hành động trong mạng lới vứi
các hành động của ngời khác.
Via dụ: Sẽ không có giáo viên nếu không có học sinh, sinh viên.
Các vai trò đụng chạm đến con ngời nh là một tập hợp của những chuẩn mực
đợc gọi là nghĩa vụ của con ngời. ( hành động mà ngời khác đồi hỏi chúng ta
phảI thực hiện ) và quyền của con ngời ( hành động chúng ta đòi hỏi ngời
khác thực hiện ). Một vai trò coits nhất một vai trò cho nhận gắn trong đó.
Do vậy quyền về vai trò của một ai đó lạI là những nghĩa vụ về vai trò của
ngời khác.
Nhà nớc có quyền yêu cầu mọi công dân phảI nhập thuế. Mọi công dân phảI
có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nớc.
Tuy nhiên, khi ứng một cá nhân tham gia nhiều nhóm xh khác nhau, họ phảI
đáp ứng mong đợi của những nhóm đó và khi trông đợi đó xung đột về lợi
ích sẽ dẫn tới xung đột vai trò. Đoi khi, xung đột cũng xảy ra trong một vai
trò, khi ngững biểu hiện các hành động của vai trò không theo cùng một h-
ớng.
Còn khi mỗi cá nhân thấy khó khăn trong việc thực hiện một vai trò; nhất là
vai trò đợc những ngời lien quan mong đợi, kì vọng và đòi hỏi nhiều ở vai trò
mà cá nhân đang đóng góp. Học sinh luôn căng thẳng trớc sức ép bắt học
hành của cha mẹ.
24. mỗi quan hệ giữa địa vị và vai trò xh. ý nghĩa của nó trong nghiên cứu
xh học.
Một vai trò nh là động lực, đa những địa vị vào cuộc sống. Nh Ralph Linton (
1936 ): chúng ta chiếm giữ các địa vị nhng chúng ta đóng các vai trò. Vai trò
va địa vị không thể tách rời nhau; không thể có vai trò mà không có địa vị và
ngợc lại. Một vai trò đem lạI khía cạnh đọng lực của 1 địa vị. Cũng nh địa vị,
thuật ngữ vai trò đợc sử dụng với 1 nghĩa kép. Mỗi ngời chiếm giữ nhiều địa
vị khác nhau và mỗi đạI vị có sự phụ hợp với bối cảnh xh. Mỗi ngời có một
loạI vai đợc đem lạI từ những bối cảnh xh mà họ tham gia.
+Việc đảm bảo quyền lực thực sự của các thiết chế xh. Vì các thiết chế xh là
công cụ quan trọng để duy trì trật tự xh tổ chức nâng cơ bản là đIều tiết và
kiểm soát xh. Trong xh có g/c, nhà nớc là ci\ông cụ quan trọng nắm trong tay
sức mạnh kt, CT để duy trì trrạt tự xh trong vòng ổn định.
+Tính xác định của các vị thế, vai trò, địa vị và quyền lực của cá cá nhân và
của nhóm xh cũng là một đIều kiện duy trì trật tự xh.
+Tính hợp lý, nhất quán và đồng bộ của hệ thống chuẩn mực và giá trị xh.
+Tính có giới hạn của những mâu thuẫn và xung đột xh vừa là đIều kiện, vừa
là biểu hiện của trật tự xh trong bất kỳ hệ thống xh nào, nghững mâu thuẫn
và xung đột đều là những đIều kiện không thể tránh khỏi;nhng những
mthuẫn và xung đột diễn ra trong những chuẩn mực, giá trị nhất định thì xh
vẫn giữ đợc ổn định và trật tự.
Vậy trật tự xh là đIều kiện khách quan cần thiết cho sự tồn tạI và phát triển
xh vì thế duy trì trật tự xh là một yêu cầu tất yếu của mọi xh. Nhng các hệ
thống xh không thể tồn tạI mãI trong trật tự cũ. Khi hệ thống xh lạc hậu thì
phá huỷ nó cũng tất yếu nh khi duy trì trật tự lúc nó còn tiến bộ dẫn đến trật
tự và biến đổi xh rất quan trọng đối với sự tồn tạI và phát triển xh. Còn duy
trì trật tự khi nó còn tiến bộ và thực hiện cách mạng xh khi nó lạc hậu và
phản động.
*Mỗi quan hệ thích nghi và hiệp tác xh với trật tự xh.
- Thích nghi và hiệp tác xh phản ánh sự liên kết giữa cá nhân va xh, do đó là
cơ sở để duy trì trật tự xh.
- Thích nghi là sự thay đổi tâm lý, ứng sử và hành động cuả cá cá nhân và
nhóm xh khi gia nhập hoàn cảnh và môI trờng mới. Khi đó sẽ có sự thay đổi
vị thế và vai trò của mỗi cá nhân buộc các cá nhân phảI học tập và nhận thức
hành động theo cá chuẩn mực mơI ( đều này cũng phụ thuộc mức độ thay
đổi hoàn cảnh và vai trò ), phảI thích nghi với các khuôn mẫu và chuẩn mực
giá trị mới bên cạnh đó cũng là sự thích nghi của các cá nhân cũ trong môI
trờng để phù hợp với quan hệ mới, nhất là trong trờng hợp cá nhân mới có
địa vị cao trong tổ chức xh. Khả năng và xu hớng thích nghi của các cá nhân
là sự thay đổi xét chung trên phạm vị toàn xh sự biến đổi xh nào cũng có thời
gian và có nguồn gốc từ các nguyên nhân kt, vật chất. Con ngời tạo ra sự
biến đổi và j ảnh hởng của sự biến đổi đó.
Biến đổi xh có liên quan đến trật tự xh. Trật tự xh có xu hớng duy trì sự ổn
định, bền vững của xh; thì biến đổi xh lạI có xu hớng phá vỡ sự ổn định xh ở
trạng tháI cũ, Trật tự xh chống lạI sự sai lệch; còn biến đổi xh khuyến khích
sai lệch tích cực và chỉ chống lạI sai lệch tiêu cực. Tuy vậy, biến đổi xh cũng
chỉ có thể đợc thực hiện trên cơ sở trật tự xh. Trrạt tự xh là tiền đề, đIều kiện,
xu hớng của biến đổi xh biến đổi xh tạo đIều kiện đa trật tự xh lên một tầm
cao mới.
*Các loạI biến đổi xh:
+Căn cứ vào nội dung của biến đổi xh có thể chia ra: biến đổi cơ cấu xh và
biến đổi VHXH.
Cơ sở của biến đổi cơ cấu xh là biến đổi của phơng thức sinh vật của cảI vật
chất. Sự biến đổi cơ cấu g/c và nghề nghiệp cóa ảnh hởng quan trọng nhất
đến biến đôie cơ cấu xh. Sự biến đổi cơ cấu xh thờng đI kềm với biến đổi các
thiết chế xh. Sự biến đổi cơ cấu xh và thiết chế xh là tiền đè cảu sự biến đổi
văn hoá xh. Sự biến đổi văn hoá xh lạI tác động trở lạI quan trọng đối với sự
biến đổi các thiết chế và cơ caáu xh.
+Căn cứ vào khả năng kiểm soát của sự biến đổi có thể chia ra: biến đổi có
hoạch định và biến đổi không có hoạch định biíen đổi có hoạch định là
những biến đổi đợc dự báo, đợc đIều khiển, có định hớng; có hể do nguyên
nhân khách quan hoặc do cách tạo ra các đIều kiện thực hiện những dự án có
ý nghĩa toàn xh.
Biến đổi không hoạch thờng là những biến đổi không dự báo trớc bất ngờ, xh
cha nhận thức đợc.
+Căn cứ vào tốc độ biến đổi, chia ra: biến đổi chậm, biến đổi nhanh, biến đổi
tuần tự và biến đổi nhảy vọt.
Biến đổi chậm, tuần tự thờn diễn ra một cách tự ohát theo quy luật khách
quan và con ngời chỉ tạo ra các đIều kiện thuận lợi cho khả năng khách quan
*Những xu hớng ó tính qui luật của biến đổi xh.
Xu hớng chung , phổ biến hợp qui luật của sự biến đổi xh là xu hớng tiến bộ
xh. NgoàI ra còn cos một số xu hớng cụ thể có tính qui luật của biến đổi xh
có ý nghĩa quan trọng trong thời đạI ngày nay nh sau:
+Xu hớng tăng trởng cá nhu cầu xh: đây là xu hớng khách quan đối với tất cả
các loạI hình xh. Nó là nguyên nhân của di động xh và kết quả của xu hớng
tăng năng xuất lao động. XH càng có khả năng thoả mãn nhu cầu ngày càng
tăng của các thành viên xh bao nhiêu thì xh càng có khả năng duy trì trật tự
xh và phát triển xh bấy nhiêu.
+Xu hớng công nghệ hoá và đô thị hoá.
Công nghệ hoá là xu hớng sử dụng tri thức lý luận và khoa học để giảI quyết
nhngx vấn đề thực tế, nhất là trong thời đạI cách mạng khoa học kt
công nghệ hiện nay.
Đô thị hoá là xu hớng tập trung dân c vào thành phố, là xu hớng mở rộng các
thành phố và thu hẹ nông thôn, xu hớng thay đổi lối sống làng xã sang lối
sống phờng hội.
Công nghệ hoá và đô thị hoá có quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua khâu
trung gian là phát triển công nghiệp và kỹ thuật.
+Xu hớng quan liệu hoá: là xu hớng gắn với công nghệ hoá và đô thị hoá.
Biểu hiện ở các mặt: tăng thêm thứ bậc trong hệ thống giấy tờ, tính rõ ràng,
nghiêm ngặt trong hệ thống chuẩn mực,
Xu hớng này có tính 2 mặt, một mặt nó đòi hỏi và tạo đIều kiện cho các cá
nhân thích nghi với sự di động xh và không ngừng học hỏi, vơn lên, mặt khác
nó làm cho hoạt động của con ngời là sáng tạo trở nên máy móc, cứng nhắc
và hạn chế sự đổi mới.
+Xu hớng đạt đến bình đẳng và phát triển nhân cách.
Xu hớng đạt đến bình đẳng gắn liền với đấu tranh giảI quyết mâu thuẫn về
lợi ích, rút ngắn khoảng cách khác biệt giữa các địa vị xh, ngăn cản sự tập
quyền cá nhân.
Xu hớng phát triển nhân cách biểu hiện sự khác biệt cao giữa con ngời và xh,
nông thôn.
- Cơ cấu về xh, lao động nghề nghiệp ở nông thôn theo xu hớng tiến bộ và
phát triển xh hiện nay.
- Đời sống CT và XH ở nông thôn ( ở mỗi nớc, mỗi dân tộc có những nét
riêng ngoàI các đặc đIểm mang tính chất phổ quát ).
Ví dụ: ở nớc VN đó là các vấn đề làng xã, hộ tộc, đời sống gia đình; vấn đề
tập quán, truyền thống, vấn đề di động của xhở nông thôn.
- Đời sống văn hoá ở nông thôn (dựa trên sự so sánh với đời sống văn hoá đô
thị), vấn đề truyển thống văn hoá(vùng văn hoá, lễ hội, tập tục, tín ngỡng).
- vấn đề nghề nghiệp, lối sống; vấn đề c dân, các yếu tố có liên quan đến sự
phát triển của tiến bộ của cộng đồng dân c nông thôn.
- con đờng tiến lên of xh nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đạI hoá.
Do các lĩnh vực n/c xhh luôn luôn gắn bó, thâm nhập vào nhau, do đó bản
thân nông thôn cũng là đối tợng n/c of nhiều ngành KH XH và of các chuyên
ngành xhh liên quan đến đa số dân c trong xh.
# ý nghĩa nghiên cứu: đối với VN, có tới gần 80% dân số sống ở nông thôn
nên việc n/c nông thôn là rất quan trọng. đã có nhiều vấn đề của nông thôn
đợc n/c: sự thay đổi cơ cấu xh ở nông thôn, sự tác đọng of chính sách ( nhất
là chính sách về đất đai) đối với ngời nông dân; n/c về sự dịch chuyển LĐ
nghề nghiệp of nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá hiện nay. N/c sự
tồn tàI và p/tr of các nghề truyền thống hiện nay, nhất là xem xét các yếu tố
để các làng nghề tồn tàI và thích ứng với xh hiện nay. Và các vấn đề n/c khác
xung quanh lối sống, văn hoá of cộng đồng làng xã, vấn đề dân số, lao động
và việc làm, vấn đề xoá đói, giảm nghèo