XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG TS. PHẠM ĐỨC TRỌNG
Bài 1. Lòch sử hình thành và phát triển của xã hội học
1. Sự ra đời xã hội học là nhu cầu khách quan
2. Những điều kiện và tiền đề thực tiễn ra đời của xã hội học.
2.1. Nh ng Điều kiện phát triển kinh tế – xã hộiữ
2.2. Điều kiện phát triển chính tr – xã hộiị
2.3. Những tiền đề về tư tưởng, lý luận khoa học
3. Một số đóng góp của các nhà sáng lập Xã hội học
1. Sự ra đời xã hội học là nhu cầu khách quan
Auguste Comte (1798 – 1857), được xem là người đặt nền tảng xây dựng xã hội học hiện đại.
1838: Ông ghép từ Logos ( học thuyết) và Socius ( Xã hội) - (Sociology)
2. Những điều kiện và tiền đề thực tiễn ra đời của xã hội học.
2.2. Điều kiện chính trò – xã hội
Cuộc cách mạng Pháp 1789 mở đầu cho thời kỳ tan rã chế độ phong kiến – nhà nước
quân chủ bằng một trật tự chính trò mới – nhà nước tư sản.
Một nhóm thiểu số trong xã hội nắm giữ sở hữu về tư liệu sản xuất và tập trung quyền
lực chính trò .
Từ thời kỳ phục hưng, quyền con người, vai trò của cá nhân đã được xác lập và khẳng
đònh, nhất là việc đề cao sự tự do của con người
Quá trình phát triển mạnh của đời sống kinh tế xã hội đã tạo tiền đề cho sự khẳng đònh
vò thế, vai trò của cá nhân trong đời sống xã hội.
Xã hội tư bản hình thành, củng cố tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế – xã hội kiểu
mới. Trong xã hội, sự tập trung quyền lực kinh tế trong tầng lớp giai cấp tư sản càng củng cố
đòa vò quyền lực chính trò của tầng lớp này.
Đòi hỏi xác lập “sự tự do” củûa con người phải được đặt trong khuôn mẫu, trong thiết
chế xã hội và tuân thủ pháp luật.
2.3 Những tiền đề về tư tưởng, lí luận khoa học
Tóm lại
3. Một số đóng góp của các nhà sáng lập xã hội học
3.1. Auguste Comte (1798 - 1857)
Các tác phẩm chính gồm :
Phương pháp mà ông chủ trương, được chia thành các giai đọan chính như sau:
Phải xây dựng xã hội học thành một lónh vực riêng, theo đúng đònh nghóa về sự kiện xã hội.
Xã hội học đòi hỏi dùng những phương pháp nghiên cứu đảm bảo tính khách quan. Vì vậy
cần đối xử với các sự kiện như những sự vật, phải quan sát chúng từ bên ngoài.
Trong tác phẩm lớn cuối cùng “Những hình thức sơ đẳng của đời sống tôn giáo“ Ông đã xây dựng
nên lí luận tôn giáo từ những phân tích tỉ mỉ, cặn kẽ về những hình thức tôn giáo nguyên thuỷ.
Giải thích “tự tử” trên cơ sở sự liên kết giữa các tổ chức hội đoàn tôn giáo, xã hội và nghề nghiệp
Tự tự là câu chuyện của cá nhân nhưng liên quan đến đời sống đoàn thể.
Tỷ lệ theo đạo Tin Lành cao hơn Thiên Chúa Giáo.
Tỷ lệ những người chưa lập gia đình cao hơn những người đã lập gia đình.
Binh lính dễ hủy hoại cơ thể sinh học hơn thường dân.
Tỉ lệ tự tử thời bình cao hơn so với thời kỳ chiến tranh (do sự bất ổn và suy thoái của các
giá trò đạo đức và niềm tin trong xã hội Tư Bản đương thời.
Phụ thuộc vào năng lực hội nhập trong môi trường xã hội của các cá nhân.
1 Trang bò tri thức về những quy luật khách quan của các quá trình phát triển xã hội. Nói một cách
khái quát là chức năng nhận thức.
Quan điểm về đoàn kết xã hội
“Đoàn kết cơ giới” (các xã hội nguyên thủy tồn tại trước xã hội công nghiệp – đô thò):
Các cá nhân do có sự giống nhau về loại hình hoạt động và liên kết với nhau cùng tồn tại (cùng
chung nhau đắp đê ngăn thiên tại…).
“Đoàn kết hữu cơ”: Các cá nhân liên kết mật thiết trong các hoạt động sống nhằm thực
hiện các chức năng khác nhau. Do vậy sự liên kết của bộ phận nhóm này là cơ sở tồn tại và
thúc đẩy bộ phận nhóm xã hội khác tồn tại, cùng phát triển (quan hệ lệ thuộc lẫn nhau như
phân công lao động tạo nên sự đoàn kết trong xã hội).
Ý thức tập thể và ý thức cá nhân ảnh hưởng đến tính đoàn kết xã hội
Sự phát triển, đề cao ý thức cá nhân đang làm suy yếu ý thức tập thể có thể đưa đến
những hình thức lệch chuẩn trong xã hội.
2
Do vậy, tỷ lệ tự tử trong các xã hội công nghiệp, đô thò hiện đại thường cao hơn trong
các xã hội nông nghiệp cổ truyền trước đó.
sự hợp tác, thúc đẩy trạng thái ổn đònh và phát triển của xã hội.
3. Hành động theo truyền thống Là kiểu hành động theo thói quen trong cuộc sống.
4. Hành động theo cảm xúc
Hành động theo cảm xúc, xúc cảm đặc biệt: thông qua cảm xúc hiện thời và tình trạng
cảm xúc.
Loại hành động này rất khó nghiên cứu và dự đoán. Hành đông được thực hiện ảnh
hưởng nhiều từ những ức chế hay hưng phấn của chủ thể hành động.
Trong tác phẩm “Đạo đức Tin Lành và tinh thần của Chủ nghóa Tư bản”, Weber đã giải
thích Đạo Tin Lành, với tư cách là một hệ thống giá trò có vai trò to lớn trong việc tổ chức hành động
và sự hợp lý trong quá trình hoạt động để lý giải sự xuất hiện và thành công của xã hội tư bản khi
“con người trong xã hội Tư bản đã biết dùng tiền để tiền lại sinh ra tiền”.
3
Weber quan niệm rằng các phương pháp khảo sát trong khoa học tự nhiên không thể nào ứng
dụng trong nghiên cứu vềàø khoa học xã hội và xã hội học bởi:
Đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên là các “sự kiện vật lý” còn khoa học xã hội
là “hoạt động xã hội của con người”.
Sự kiện tự nhiên có thể giải thích qua sự tồn tại hiện thực khách quan và chính xác.
Khoa học xã hội lại phụ thuộc rất nhiều bởi tính chủ quan.
Với khoa học xã hội phải “quan sát” để lý giải động cơ bên trong của hàng động và sự
ảnh hưởng từ các tác nhân xã hội khác.
Do vậy, các nhà khoa học xã hội nghiên cứu chính cái mà trong đó họ đang sống (xã hội)
cho nên họ phải đạt tới một trình độ nào đó mới đủ khả năng để hiểu biết, kiến giải một cách khách
quan từ suy nghó mang tính chủ quan.
CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP
Tại sao nói xã hội học ra đời lại là nhu cầu xã hội mang tính khách quan?
Phân tích những điều kiện tiền đề của sự ra đời xã hội học phương Tây cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Trình bày tý tý ng xã h i h c c a A. Comte và K.Marx? T đó rút ra ý ngh a th c tiễn? ở ộ ọ ủ ừ ĩ ự
trình bày những quan điểm cơ bản của Max Weber về hành động xã hội.
Trình bày những đóng góp về xã hội học của Durkheim. Từ đó phân tích tư tưởng của E. Durkhiem về đoàn kết
xã hội.
Cho thấy khoa học nghiên cứu về hành vi xã hội trên cơ sở tồn tại của mạng lưới cấu
trúc xã hội là cần thiết phục vụ trong việc nâng cao chất lượng sống của con người.
2. Đối tượng nghiên cứu của xã hôäi học
Thứ nhất, nghiên cứu về xã hội loài người, trong đó mối quan hệ xã hội, các tương quan
xã hội được biểu hiện thông qua các hành vi xã hội giữa người với người, hay giữa các nhóm
người trong hệ thống cấu trúc xã hội.
Từ đó tìm ra logic, cơ chế vận hành mang tính quy luật của các hình thái vận động và
phát triển của các quan hệ và quá trình xã hôäi.
Thứ ba, Xã hội học nghiên cứu hệ thống cấu trúc xã hội tổng thể nói chung, trên cơ sở xác lập tính
chất hệ giá trò chuẩn mực quy đònh hoạt động sống của toàn hệ thống xã hội.
Nhiệm vụ của các nhà xã hội học ?
3. Quan hệ giữa xã hội học với các khoa học khác
Xã hội học có tính độc lập tương đối của nó trong mối quan hệ với các khoa học khác.
Có đối tượng, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu cụ thể.
Mối quan tâm của xã hội học đến các vấn đề và quá trình xã hội cũng giống như nhiều
ngành khoa học khác.
Trên cơ sở tri thức của các lónh vực: thống kê-toán, tâm lý học, kinh tế học, chính trò
học, khoa học tổ chức sẽ chia sẻ, bổ sung, xây dựng chất lượng khoa học của từng lónh vực
khoa học ngày càng hoàn thiện hơn nhằm đáp ứng các nhu cầu xã hội.
Chủ nghóa Duy vật lòch sử là cơ sở phương pháp luâän chung trong quá trình tiếp cận,
nghiên cứu xã hội học.
• 4. Các chức năng cơ bản của xã hội học
Các chức năng cơ bản của xã hội học được xây đựng trên cơ sở đối tượng nghiên cứu của
xã hội học:
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn (dự báo , tổ chức, điều tiết, quản lý)
Chức năng tư tưởng
4.1. Chức năng nhận thức
Tạo những tiền đề phương pháp trong quá trình nhận thức về những triển vọng nhằm
phát triển hơn nữa đời sống xã hội.
• Trên cơ sở nội dung, rút ra ý nghóa của các khái nệm trên.
1. Quan hệ xã hội
Chỉ mối liên quan giữa người và người trong cơ cấu xã hội (nhóm, tập hợp, hội đoàn),
trong các hoạt động và các tương quan xã hội.
Quan hệ xã hội được hình thành trong quá trình hoạt động chung trong đời sống xã hội
hàng ngày.
Người ta có thể phân biệt quan hệ xã hội thành các lónh vực khác nhau : quan hệ vật
chất và quan hệ tư tưởng.
Theo chủ nghóa Marxit, người ta xem tính kinh tế là quan trọng quyết đònh tính chất của các quan hệ
xã hội khác như quan hệ văn hoá, chính trò, pháp luật
• Quan hệ sản xuất được đánh giá là yếu tố quan trọng (sản xuất vật chất và sản xuất các
giá trò văn hóa tinh thần), bởi nó chi phối các loại hình quan hệ xã hội khác.
6
• Trong quá trình tiếp cận, nghiên cứu về các vấn đề xã hội đòi hỏi phải nắm được sự phụ
thuộc của mọi quan hệ xã hội đối với quan hệ sản xuất mới để có cơ sở để giải thích xác đáng về
tiến trình phát triển của lòch sử nhân loại.
Các thành phần cơ bản của quan hệ xã hội
Quan hệ sản xuất;
Quan hệ sở hữu;
Quan hệ trao đổi;
Quan hệ phân phối các giá trò xã hội;
Quan hệ tiêu dùng.
Như vậy, quan hệ xã hội là kết quả, nhu cầu củ chủ thể xã hội trong quá trình xây dựng, xác lập
hoạt động sống.
Các thành phần cơ bản của thủ thể xã hội
Cá thể tồn tại trong quá trình hoạt động sống;
Nhóm xã hội;
Cộng đồng xã hội;
Các tổ chức và thiết chế xã hội.
Mối quan hệ giữa chủ thể của hành động và quan hệ xã hội
Sự tương tác này ít nhất cũng diễn ra giữa hai chủ thể xã hội và mức độ tương tác (cao
thấp, quan trọng hoặc ít sâu sắc) phụ thuộc vào vò trí, đòa vò xã hội, vai trò cũng như các diễn
tiến của quá trình xã hội.
Ví như, người giảng viên ở trường đại học: quá trình tương tác xã hội được thể hiện trong từng quan
hệ như với phòng, ban, đơn vò trực thuộc; với nhóm giảng viên chuyên trách; với sinh viên; với ban
lãnh đạo nhà trường
• Thông qua các mối quan hệ xã hội, quá trình tương tác xã hội được thể hiện trong quá
trình các chủ thể xã hội đóng các vai trò xã hội nhằm đáp ứng sự kỳ vọng của người khác.
• Nhu cầu xác lập các tương tác xã hội này phụ thuộc vào đòa vò, vai trò và vò thế xã hội
của cá nhân, nhóm, tổ chức xã hội.
• Như vậy, sự tương tác xã hội nào bao giời cũng có mối liên hệ mật thiết với các khuôn
mẫu, tác phong tồn tại trong xã hội. Chúng luôn luôn hiện hữu, có thể nhận biết được, lặp đi
lặp lại và có ảnh hưởng tương hỗ, trong quá trình chủ thể xã hội thực hiện các vai trò xã hội.
• Theo các nhà xã hội học Mácxít, tương tác xã hội trở thành chủ đề chính trong xã hội
học. Việc phân tích các bộ phận hợp thành tương tác xã hội được triển khai để hiểu được hiện
thực đời sống xã hội.
Theo quan điểm hoạt động, thì những hoạt động chủ yếu của người bao gồm:
Sản xuất vật chất
Sản xuất các giá trò văn hóa
Tái sản xuất (con người)
Hoạt động giao tiếp
Hoạt động quản lý với mục đích điều tiết xã hội…
Mô hình các thành phần của tương tác xã hội
Câu hỏi thảo luận
Trình bày nội dung khái niệm và mối quan hệ biện chứng giữa các khái niệm quan hệ xã hội và tương tác
xã hội. Liên hệ trong quá trình hoạt động thực tế của bản thân.
Bài 4. Hành động xã hội
Theo quan điểm c a M.Weber, G.Mead, T. Parsons, hành đ ng xã hội là cơ sở ủ ộ
c a m i quan h gi a con ngý i và xã hội, đ ng th i là cõ s nền tảng trong hoạt động của đ i ủ ố ệ ữ ờ ồ ờ ở ờ
s ng con ngý i.ố ờ
– Weber g i đó là ý ngh a ch quan & s đđ nh hý ng có m c đđích.ọ ĩ ủ ự ị ớ ụ
– Mead g i đó là tâm th xã h i c a các cá nhân.ọ ế ộ ủ
BÀI TẬP THỰC HÀNH
• Hành vi và hành vi xã hội theo thuyết Hành vi?
• Phân biệt hành động vật lý/bản năng và hành động xã hội.
Lýu ý c a Max Weber về hành động xã hộiủ
Không ph i hành đ ng nào c ng là hành đ ng xã hội. ả ộ ũ ộ
Không ph i týõng tác nào c a con ngý i đ u là hành đ ng xã h i. ả ủ ờ ề ộ ộ Ví d : Hai ngý i đi ụ ờ
ngư c chi u nhau bất ngờ va ch m vào nhau.ợ ề ạ
Hành đ ng gi ng nhau của các cá nhân trong đám đông c ng không đý c coi là hành ộ ố ũ ợ
đ ng xã hội .ộ Ví d : Quan sát một đám đông công chúng trong sân vận động lúc trời mưa. Họ cùng ụ
rời vò trí để tìm chỗ tránh mưa.
Hành động bắt chước cũng không được coi là hành động xã hội.
Mặc dù là hành động có nguyên nhân xuất phát từ phía người khác nhưng hành động
này không có ý nghóa ở cá nhân khi đó chỉ là hành động lặp lại một cách máy móc.
Ví dụ: Em bé bắt chước người lớn cầm điện thoại gọi
Một hành động được xác đònh là hoạt động khi hoạt động được thực hiện mang lại ý
nghóa đối với cá nhân và với người khác . Ví dụ: Thay đ i phong cách ổ ăn m c theo m t hiện thời ặ ố
nếu không muốn bò coi là lỗi thời .
9
Một hành động (kể cả hành động chủ động hay thụ động) cũng sẽ được coi là hành động xã
hội nếu phản ứng chủ quan của chủ thể hành động có tính đến hành vi và ảnh hưởng đến người khác
(ý ngh a ch quan có tính ch t đ nh hý ng hành đ ng)ĩ ủ ấ ị ớ ộ .
Ví dụ: trong cuộc họp cố ý im lặng hoặc chờ đợi người khác đưa ý kiến cho mình.
Như vậy việc xác đònh một hành động đô khi rất khó xác đònh “biên giới” giữa hành động xã
hội và “hành động không xã hội” (Rất dễ bò nhầm lẫn)
Nguyên nhân: không phải khi nào trong quá trình hoạt động con người cũng hành động một
cách có ý thức. Trong nhiều trường hợp hành động được thực hiện một cách vô thức, tự phát
Các kiểu hành động xã hội của M. Weber
Hành đđ ng h p lý theo m c đđíchộ ợ ụ
10
• Ví như ông chủ tòch điều hành bộ máy chính quyền ở đòa phương mình ; người só quan chỉ huy
đơn vò mà mình phụ trách
• Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các vò thế, gây nên sự bất ổn về
đòa vò xã hội.
Trong đời sống xã hội có nhiều biểu hiện khác nhau về đòa vò xã hội của mỗi người
• Đòa vò gán : là loại đòa vò mà cá nhân sinh ra được thừa hưởng (gần như tự nhiên) do đặc
điểm của quan hệ xã hội của mình như từ tôn giáo (như ở n độ trong tôn giáo có các đẳng cấp khác
nhau)
cuộc đời dường như đã có “lập trình“ sẵn, ít có sự lựa chọn riêng
• Trong điều kiện xã hội chủ nghóa sự bất bình đẳng, sự áp bức bóc lột bò xoá bỏ, do đó “đòa vò
gán“ hầu như không còn đất để tồn tại.
• Đòa vò giành được : là loại đòa vò mà con người nhờ sự phấn đấu, nỗ lưc trong các hoạt động
sản xuất, đấu tranh, nghiên cứu khoa học được xã hội thừa nhận.
Vai trò xã hội dùng để chỉ “vai diễn“ hoặc trách nhiệm mà cá nhân đảm đương thực hiện trong
một thời gian nhất đònh do mọi người tín nhiệm giao phó và mong đợi.
Trong cuộc đời của mỗi cá nhân, chúng ta thường đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau, thậm
chí trong từng thời gian phải đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau.
• Do đó khi đảm nhiệm một vai trò xã hội thì đồng thời ở chủ thể cũng nảy sinh những trạng
thái cảm xúc nhất đònh
Những tình huống khác nhau luôn luôn xảy ra khi ta sắm một vai trò nhất đònh, thậm chí có
trường hợp xảy ra xung đột giữa các vai trò
• ví như đóng vai thủ trưởng phải kỉ luật cấp dưới, lại là bạn bè, người thân) đôi khi rất khó
thực hiện
Tóm lại : để làm đúng vai trò của mình đảm nhiệm, mỗi cá nhân phải tích cực hoạt động, theo
đó mà học hỏi liên tục, tự điều chỉnh, tự hoàn thiện mình
• Mỗi con người từ lúc sinh ra cho đến cuối đời, quá trình xã hội hoá diễn ra cực kì sôi động,
phức tạp.
Sự học hỏi, rút kinh nghiệm từ các khuôn mẫu của các vai trò mà ta đảm nhiệm phải là học hỏi liên
tục, học hỏi suốt đời và trung thực.
• Phân tầng xã hội
• Trong xã hội học hiện đại người ta ít nói đến giai cấp mà thường hay dùng khái niệm phân
tầng xã hội (Social ratification )
Các nhà xã hội học Mỹ quan niệm rằng xã hội hiện tại thường được phân thành những tầng lớp khác
nhau, sự phân loại này dựa theo một số đặc trưng như mức thu nhập, mức độ giàu có, chủng tộc,
nghề nghiệp, lứa tuổi.
• Mỗi tầng lớp như vậy có vò trí nhất đònh trong bậc thang xã hội, có cơ may thăng tiến và có
lối sống có tính đặc thù khác nhau.
khái niệm phân tầng có phạm vi rộng hơn hiện tượng phân chia giai cấp trong xã hội
• giai cấp chỉ là một tiêu chí trong nhiều tiêu chí để phân xã hội thành các tầng lớp khác
nhau
• Vả chăng hiện tượng phân tầng vốn có từ trong các xã hội cổ xưa.
• n Độ cổ đại có tới 4 đẳng cấp (tầng lớp) như tăng lữ (brahman), chiến binh
(kshatriyas), thợ thủ công, người làm ruộng, dân buôn bán (Vaicyas) và cuối cùng là đầy tớ
(Sudras)
ở Trung Hoa cổ đại thì có người quân tử và kẻ tiểu nhân (kẻ thống trò và kẻ bò trò)có tứ dân gồm só,
nông, công, thương
• Marx Weber đưa ra 3 tiêu chuẩn để phân biệt :
• - uy tín
• - thu nhập (các giai cấp)
• - quyền lực (lãnh đạo và bò lãnh đạo)
Theo Marx giai cấp và đấu tranh giai cấp là động lực chủ yếu của sự phát triển của lòch sử nhân loại
trong thời kỳ xã hội có giai cấp.
12
• Các nhà xã hội học theo thuyết chức năng (Davis, Moore, Parsons ) xem phân tầng xã
hội là một tất yếu đáp ứng sự vận hành của xã hội
bởi lẽ mỗi tầng lớp xã hội có một chức năng xã hội riêng)
• Sự khác nhau là ở chỗ sự phân tầng theo quan điểm Mác – Lênin được lý giải trên cơ sở
xung đột xã hội còn lý luận của Parsons lại dựa trên cơ sở hợp tác xã hội.
• Nhìn chung phân tầng xã hội là hiện tượng tính chất phổ quát toàn nhân loại, do đó vấn đề
đó được “thừa hưởng“ một cách “tự nhiên“, được xã hội gán cho theo kiểu:
• “Con vua thì lại làm vua
• Con sãi ở chùa lại quét lá đa“
• Xét về “lí thuyết“ hầu như đòa vò này không thay đổi bởi chính những người ở trong tầng lớp
đó là do xã hội “gán cho“.
Xã hội hiện đại quan niệm rằng sự bất bình đẳng gắn với đòa vò xã hội và người ta quan tâm đến sự
thành đạt, vươn tới các đòa vò ấy
13
• nguyên nhân chính là do tính di động xã hội được xem là mặt quan trọng trong tiến trình phát
triển của xã hội.
Bài 8. Nhóm xã hội – thiết chế xã hội
• Cung cấp kiến thức về nhóm, phân biệt thế nào là nhóm.
8.1. Định nghĩa khái niệm NHĨM
Là tập thể có từ 2 ngýời trở lên, có mức độ nhận biết chung và týõng tác với nhau thýờng xun.
J.Macionis, Xã Hội học, t.219.
Là tập hợp những ngýời, trong đó các cá nhân có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau bằng
những cách, phýõng thức, cõ chế hoặc theo một cấu trúc riêng nào đó.
Là tập hợp những ngýời có cùng những ngun tắc, giá trị và kỳ vọng, týõng tác với nhau trên cõ
sở đều đặn. (R.T.Chaefer, Xã hội học,)
Vì sao xã hội học quan tâm nghiên cứu về nhóm
• Mỗi cá nhân đều là thành viên của một hay nhiều nhóm XH cùng một lúc.
• Con ngýời trýởng thành khi tham gia vào mối quan hệ đan chéo của các nhóm này.
• Thơng qua các nhóm, vị trí & vai trò của cá nhân đýợc thể hiện.
• Cá nhân có ý thức về sự gắn bó của họ với nhóm thể hiện qua việc tiếp nhận những đặc trýng
nhý lợi ích, nhu cầu, chuẩn mực, giá trị…
• Xã hội tác động đến cá nhân thơng qua nhóm.
Cần phải nghiên cứu về nhóm với tý cách là ngýời trung gian giữa cá nhân và xã hội.
Để thực hiện điều này, cần phải xem nhóm nhý là một tập hợp, một tiểu hệ thống của xã hội
trong một bối cảnh xã hội rộng lớn.
Xã hội học tìm hiểu nhóm nhý là một cộng đồng của những týõng tác, của những vị trí, vị thế và
• Thường là nhóm nhỏ,
• Thời gian tương tác tương đối dài,
• Thân mật, hợp tác mặt đối mặt,
• Quan hệ tình cảm sâu đậm,
• Thân thiện, tự nhiên
• Thường là nhóm lớn,
• Thời gian tương tác tương đối ngắn,
• Ít hiểu biết về nhau.
• Quan hệ thoáng qua, hời hợt,
• Kiểu cách.
Nhóm tự nguyện
• Mỗi cá nhân có thể tự lựa chọn và quyết định tham gia vào nhóm theo ý mình.
• Sự nhất trí trong nhóm rất cao.
• Chia làm hai loại:
– Nhóm tự nguyện mang tính công cụ
– Nhóm tự nguyện tình cảm.
• Tý cách thành viên, quy tắc, luật lệ quy định ứng xử … đều bị áp đặt
• Sự nhất trí thýờng không cao.
• Ít ràng buộc với mục tiêu của nhóm hoặc các hệ thống quy tắc phục vụ các mục tiêu đó.
Nhóm quy chiếu (reference group)
• Là bất kỳ nhóm nào mà cá nhân dùng như một tiêu chuẩn để đánh giá mình và hành vi của bản
thân mình.
• Mục đích:
– Điều chỉnh hành vi theo tiêu chuẩn của nhóm quy chiếu.
– Thúc đẩy quá trình xã hội hóa tr ước.
Cõ cấu nhóm
• Cõ cấu nhóm chính thức
• Cõ cấu nhóm không chính thức
Cơ cấu nhóm chính thức
• Cõ chế vận hành đýợc thể hiện thông qua các đạo luật thành văn, luật pháp, kế hoạch …
Nhóm phải có sự thể hiện cụ thể các quan hệ quyền lực xã hội, tức là quan hệ lãnh đạo – phục
tùng, thứ bậc trên – dưới…
Ví dụ: Hội Liên hiệp phụ nữ. Tổ chức y tế, Trường học ,Trại giam, Bệnh viện …
8.2 Thiết chế xã hội
Nói đến thiết chế xã hội, người ta thường hiểu theo hai nghóa:
Một là thiết chế xã hội với một hệ thống các quy tắc, giá trò và cơ cấu hùng tới một mục đích
xác đònh;
Hai là các tổ chức xã hội, với tư cách là các nhóm xã hội hiện thực rộng lớn, bao gồm những
quy tắc, nguyên tắc và hệ thống thứ bậc của trách nhiệm và quyền lực.
Khái niệm thiết chế xã hội.
• * Các thiết chế là những mô hình, các quy tắc và tác động hỗ tương, đã được thiết lập nhằm
thoả mãn những nhu cầu của xã hội,
• * bao gồm những hệ thống tương đối ổn đònh,những tổ chức xã hội, những quan hệ pháp lý và
những quy tắc được phát triển nhằm mục đích hướng tới những vấn đề mà xã hội phải đối phó.
Trong một xã hội, thường tồn tại năm loại thiết chế cơ bản làm nền móng cho toàn xã hội đó là:
gia đình, giáo dục,tôn giáo, kinh tế , nhà nước .
Mỗi một thiết chế, đều có chức năng và nhiệm vụ rõ ràng của nó
Các thiết chế này tồn tại trong mọi xã hội, nhưng hình thức của các thiết chế này khác nhau trong
các xã hội khác nhau.
* Trong xã hội mặc dù các thiết chế có những đặc trưng riêng về chức năng và nhiệm vụ , nhưng lại
liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống xã hội hoàn chỉnh.
16
• * Thuật ngữ hệ thống xã hội ở đây là muốn nói đến các bộ phận có liên hệ với nhau trong
một tổng thể, nó ảnh hưởng , phụ thuộc lẫn nhau
. Sự thay đổi trong bộ phận này sẽ dẫn đến sự thay đổi ở bộ phận kia và ngược lại
• Ví dụ: khi thiết chế chính trò trong một nước thay đổi , có thể nó sẽ tạo ra ảnh hưởng mạnh
đến các thiết chế khác như lạm phát, khủng hoảng kinh tế, suy thoái về đạo đức
• có tác giả đưa ra đònh nghóa :
• “Thiết chế là một hệ thống các quan hệ ổn đònh, tạo nên một loạt các khuôn mẫu xã hội
biểu hiện sự thống nhất được xã hội công khai thừa nhận nhằm mục đích thoả mãn các nhu cầu
[1] Nhập môn xã hội học. Tony Bilton, Kenvin Bonnett, Philip Jones, Ken Sheard, Michelle Stanworth và
Andrew Webster. Người dòch: Phạm Thuỷ Ba; NXB Khoa học Xã hội 1993.
Xã hội hóa
Xã hội hóa vừa là một quá trình dạy vừa là một qúa trình học tập, trong đó cá nhân thực
hiện cách hành động phù hợp với các giá trò chuẩn mực xã hội (cụ thể).
* Quá trình xã hội hóa làm cho các cá nhân thay đổi.
17
Quá trình xã hội hóa biểu hiện như thế nào ?
“Chúng ta thường học cách suy nghó và hành động từ những người mà chúng ta tiếp xúc thông qua
quá trình tương tác xã hội”.
Mô hình truyền thông của Jackobson
Xã hội hoá là quá trình mang tính lưỡng phân : * khách quan * chủ quan
Khách quan
• Xã hội hóa là quá trình theo đó xã hội chuyển văn hóa của mình từ thế hệ này sang thế hệ
tiếp theo. Quá trình xã hội hóa làm cho các cá nhân thay đổi.
Chủ quan
Cá nhân suy nghó có chọn lọc các giá trò, chuẩn mực từ các yếu tố tác động bên ngoài, giải
mã ý nghóa và thực hiện hành động.
Chính vì vậy : Xã hội hóa là quá trình các cá nhân học hỏi, tiếp nhận các giá trò nhằm đáp ứng
sự kỳ vọng xã hội.
Nhiệm vụ của xã hội hóa
• Trang bò và phát triển những kỹ năng, kiến thức.
• Truyền đạt những ước vọng, những hệ thống giá trò, những lý tưởng xã hội.
Ý nghóa của quá trình xã hội hóa
• Cho phép xã hội tồn tại và luân chuyển nền văn hóa của mình từ thế hệ này qua thế hệ khác.
• Nâng cao tính cố kết xã hội và nét đặc trưng giữa các nền văn hóa.
• Chuyển từ con người sinh học sang con người xã hội.
Các giai đoạn của quá trình xã hội hóa
Giai đoạn xã hội hóa ban đầu của đứa trẻ trong gia đình.
Giai đoạn xã hội hóa diễn ra trong nhà trường.
Các cá nhân “học” như thế nào?
• Phần lớn quá trình xã hội hóa trong giai đoạn này lại không chính thức.
• Các nhóm xã hội thường được thiết lập một cách có ý thức vì những mục đích cụ thể.
• Các nhóm đều phát triển một cách không cố ý các khuôn mẫu hành vi khác nhau mà các
thành viên trong đó đều mong đợi.
• Các giai đoạn của xã hội hóa không hề bò gián đoạn mà có sự đan xen nhất đònh.
• Môi trường xã hội hóa không chỉ giới hạn trong gia đình (các nhóm văn hóa phụ)
• Xã hội hóa là qúa trình vừa dạy – vừa học.
• 3 quá trình: Gia đình - Nhà trường - Xã hội 2 khía cạnh: Chính thức - Không chính
tức
• Quan tâm đến quá trình dần dần cá nhân hoà nhập vào xã hội và duy trì văn hóa từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
“Học trong trường đời là một điều bắt buộc không ai có thể tránh khỏi” (G.Gút-be-ri)
Thảo luận: Hãy trình bày sự tác động giữa ba môi trường xã hội hoá. Liên hệ thực tiễn.
Bài 10. VĂN HÓA XÃ HỘI
Trong đời sống hàng ngày,
• Văn hóa dùng để chỉ những phong cách ứng xử giữa cá nhân mà týõng ứng với các chuẩn mực,
giá trị của XH.
• Văn hóa dùng để chỉ những ngýời có học.
• Văn hóa dùng để chỉ trình độ học vấn.
• Văn hóa dùng để chỉ các loại hình nghệ thuật nhý hội họa, điêu khắc, phim ảnh ….
Nguồn gốc thuật ngữ “văn hóa” trong KHXH&NV
• “CULTUS” = “GIEO TRỒNG”
“CULTUS AGRI” = “GIEO TRỒNG RUỘNG ĐẤT”
“CULTUS AMINI” = “GIEO TRỒNG TINH THẦN”
T.Hobbes: “Lao động giành cho đất gọi là sự gieo trồng và sự dạy dỗ trẻ em gọi là gieo trồng
tinh thần”
Theo Tâm lý học,
19
“Văn hóa là toàn thể những môn học cho phép cá nhân trong một xã hội nhất định đạt tới sự phát
Theo quan điểm của Lesle Wite (1947)
• Văn hóa đýợc biểu hiện qua 4 loại hình sau:
Hành động :Là những mô hình ứng xử đýợc chấp nhận rộng rãi trong xã hội .Ví dụ: cách chào, cách
mời, cách ăn…
Vật chất : Là những sản phẩm do con ngýời tạo ra, bao gồm tất cả những gì do nhóm và xã hội sản xuất
và sử dụng. Ví dụ: Gốm Bát Tràng, gốm Lái Thiêu.
Tư tưởng : Bao gồm các tín ngýỡng và kiến thức đýợc truyền lại trong xã hội. Td: tín ngưỡng thờ ông
bà.
Tình cảm : Nó bao gồm những sự đánh giá về về cái tốt, cái xấu, cái đúng và cái sai. Kể cả những thành
kiến đối với các nhóm xã hội cụ thể.
Điều gì làm con ngýời có ứng xử khác với những con vật khác?
• Ứng xử mang tính bản năng
• Ứng xử mang tính văn hóa
• Ứng xử thông qua týõng tác biểu týợng
20
• Nếp sống
Đặc điểm của văn hóa
Tính chất học hỏi của văn hóa
Tính luân chuyển của văn hóa
Tính xã hội của văn hóa
Tính lý týởng của văn hóa
Tính chất thích ứng văn hóa
Tính thống nhất của văn hóa.
Tính chất học hỏi của Văn hóa
• Văn hóa là cái học được từ những người xung quanh.
• Vốn văn hóa được tích lũy trong quá trình tồn tại và phát triển của con ngýời trong mối quan hệ,
tương tác với những người khác.
Tính luân chuyển của văn hóa
Các giá trị của văn hóa đýợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua ứng xử của con người.
Tính xã hội của văn hóa
21
• Là những sáng tạo hữu hình của con ngýời.
• Văn hóa vật chất là sự áp dụng kiến thức văn hóa vào sinh hoạt trong mơi trýờng tự nhiên.
• Văn hóa vật chất cũng làm thay đổi những thành phần văn hóa phi vật chất.
– Ví dụ: Việc phát minh ra các biện pháp tránh thai đã góp phần làm hình thành nên tiêu chuẩn
quan hệ tình dục khơng phải để sinh đẻ.
Tiểu văn hóa
• Đó là văn hóa của các cộng đồng XH mà có những sắc thái khác với nền văn hóa chung của tồn
xã hội.
VD: cộng đồng người Khõme ở Sóc Trăng có một số đặc điểm VH rất đặc trưng.
Một số biểu hiện cụ thể: Phương ngữ; Y phục; Món ăn; Một số ứng xử cụ thể khác…
Tóm lại
• Văn hóa & các hiện tượng văn hóa như: chuẩn mực, các sản phẩm, kiến thức, giá trị tình cảm đều
được truyền đạt bằng ngơn ngữ qua các thế hệ trong một xã hội nhất định.
Khái niệm văn hóa cho phép chúng ta giải thích hành động con ngýời bằng cách liên hệ với một
loạt các giá trị truyền thống mà hành động đó tn theo.
• Nhiệm vụ của XHH là:
– Giải thích sự khác biệt văn hóa;
– Phân tích hệ quả & ngun nhân của chúng.
Một số khái niệm cần quan tâm
• Văn hóa chung
• Văn hóa trong bối cảnh tồn cầu hóa
• Khuyếch tán văn hóa
• Chủ nghĩa vị chủng
• Thuyết tương đối văn hóa
Bài 11. BIẾN ĐỔI XÃ HỘI
1. Khái niệm biến đổi xã hội
1.1. Khái niệm.
• * Mọi xã hội - cũng giống như tự nhiên - không ngừng biến đổi. Sự ổn đònh của xã hội chỉ là
sự ổn đònh của bề ngoài, còn thực tế nó không ngừng thay đổi bên trong bản thân nó.
xã hội trở nên khác nhau bên trong nhiều hơn, như sự thay đổi các thiết chế xã hội giản đơn bằng
những thiết chế xã hội phức tạp.
• - Biến đổi vi mô: liên quan đến những biến đổi nhỏ, nhanh được tạo nên những quyết đònh
không thấy hết được, như sự tương tác trong quan hệ của con người trong đời sống hàng ngày.
2. Đặc điểm của biến đổi xã hội
• nh hưởng của biến đổi xã hội cũng khác nhau tuỳ thuộc vào tính chất, mức độ phạm vi của
sự biến đổi xã hội đó.
• Hơn nữa, biến đổi xã hội có thể tạo nên ảnh hưởng vừa tích cực hoặc vừa không tích cực,
– Biến đổi xã hội khác biệt về thời gian và hậu quả. Có những biến đổi chỉ diễn ra trong một
thời gian ngắn và không có ảnh hưởng lâu dài.
• - Nhưng cũng có những biến đổi diễn ra trong những thời kỳ dài, có khi hàng nghìn năm
hay vài thế hệ.
3. Biến đổi xã hội và các khái niệm liên quan.
• Như đã nói ở trên, có những cách hiểu biết khác nhau về sự biến đổi xã hội.
23
• Một phần do quan điểm học thuật, cách tiếp cận vấn đề khác nhau, một phần cũng bởi khái
niệm biến đổi xã hội có liên quan gần gũi với một vài khái niệm gần kề nó.
• Bởi lẽ đó, chúng ta cần làm rõ hơn một vài khái niệm liên quan đến biến đổi xã hội.
• 3.1- Biến cố xã hội.
• Các nhà nghiên cứu thường phân biệt khái niệm biến cố xã hội với biến đổi xã hội.
• Một biến cố xã hội (một sự kiện xã hội) như một cuộc bầu cử, một cuộc biểu tình, một cuộc
đình công nó có thể đem lại sự thay đổi nhưng cũng có thể không đem lại một sự thay đổi nào.
• Chính vì thế, T. Parsons đã đưa ra sự phân biệt giữa sự thay đổi về sự bình quân và sự thay
đổi có tính cơ cấu.
• Thay đổi về sự bình quân là việc đi đến một sự quân bình mới sau những sáo trộn, những
biến cố.
• Nhưng các đặc trưng của hệ thống xã hội vẫn không thay đổi, hay nói chính xác hơn chỉ một
số bộ phận của tổng thể xã hội biến đổi nhưng cơ cấu của xã hội vẫn không bò ảnh hưởng.
• 3.2- Tiến bộ xã hội.
• Khi phân tích xu hướng của sự biến đổi xã hội, người ta thường đặt câu hỏi về một sự biến
Một lời tiên đoán như thế được gọi là một giả thuyết.
Mặt khác, những cuộc khảo cứu thăm dò lại có thể chứa đựng một nhận đònh về vấn đề.
Cả hai đều có thể nhận biết các nhân tố cần được xem xét.
b. Các phương pháp.
• Mục này liệt kê các bước chính xác cần phải tiến hành để giải quyết vấn đề đã được đặt ra
trước. Bản thân các phương pháp phải làm thế nào để cung cấùp thông tin mà vấn đề đòi hỏi. Ở đây,
việc nghiên cứu trả lời các câu hỏi về:Mẫu điều tra hay là nguồn thông tin - đây là sự mô tả các cá
thể hoặc đối tượng và cách mà chúng được chọn;
• Các biến lượng hay các nhân tố cần được đo lường;
• Các công cụ được sử dụng để đo lường; và
• Phương cách mà dữ kiện sẽ được phân tích, (chẳng hạn sử dụng các trắc nghiệm thống kê).
c/ Các kết quả.
• Kết quả là sản phẩm của các phương pháp.
• Chỉ có các dữ kiện (các sự kiện được quan sát) và các kết quả của mọi trắc nghiệm thống kê
mới được đưa vào phân kết quả.
• Thông tin có thể được trình dưới hình thức nhận đònh mô tả mà không lý giải, dưới hình thức
biểu bảng và biểu đồ.
• Phần kết quả chỉ bao gồm những tư liệu thuộc về sự kiện mà thôi.
d/ Các kết luận
• Phần kết luận giải thích các kết quả. Chính là điểm này mà cuộc nghiên cứu đưa ra:
• Một sự đánh giá về các phát hiện liên quan tới vấn đề nghiên cứu;
• Những vấn đề có thể có do phương pháp cụ thể gợi lên.
• Việc lý giải và khái quát hóa, nếu có thể được đưa ra.
• Về căn bản các kết luận trả lời cho câu hỏi “như vậy thì sao?”.
• Đó là một câu hỏi hết sức quan trọng.
2. Cách thức tiến hành khảo sát Xã hội học.
Trong khi tiến hành nghiên cứu Xã hội học , chúng ta phải thực hiện rất nhiều các thao tác khác
nhau.
• Từ những thao tác đó, có thể tạm chia tiến trình điều tra thành 3 giai đoạn:
Các giai đoạn