CƯƠNG XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG - Pdf 20

ĐỀ CƯƠNG XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
Câu 1 &2: Xã hội học là gì? Sự ra đời của xã hội học?
Những đóng góp của những nhà xã hội học tiêu biểu?
Câu 3: Hoạt động xã hội, thiết chế xã hội ?
1. Hoạt động xã hội:
- Là hoạt động có mục đích của con người, là hoạt động cơ bản chủ yếu của con người
trên tất cả các lĩnh vực của đời sống nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển xã hội. Nó bao
gồm 5 hoạt động:
 Hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động cơ bản nhất của con người nhằm cải
biến hiện thực khách quan phục vụ những nhu cầu của con người. Nó bao gồm
hoạt động sản xuất các phương tiện vật chất.
 Hoạt động sản xuất ra giống nòi. Đây là hoạt động cơ bản nhằm duy trì nòi
giống, duy trì sự tồn tại của xã hội. Đó là hoạt động nhân giống bằng tái sản sinh
tự nhiên hay hoạt động tái sản sinh xã hội.
 Hoạt động sản xuất ra các giá trị văn hóa mà sản phẩm của nó là tri thức khoa
học nghệ thuật, tôn giáo triết học, chính trị và các hình tượng nghệ thuật, các
chuẩn mực giá trị như ứng xử, tiêu chuẩn đạo đức, ngôn ngữ.
 Hoạt động quản lý với mục đích điều tiết hoạt động của các chủ thế và các quan
hệ của họ trên cơ sở những quy tắc và chuẩn mực được hình thành trong quá
trình tương tác xã hội. Đây còn gọi là hoạt động điều tiết xã hội.
 Hoạt động giao tiếp, là hoạt động trao đổi thông tin giữa các chủ thể xã hội.
2. Thiết chế xã hội:
- Khái niệm:
Theo quan niệm của xã hội học thì khái niệm thiết chế xã hội có thể được hiểu theo hai
cách:
 Thứ nhất là cách thức tổ chức xã hội với toàn bộ bộ khung của xã hội do luật
pháp tạo nên.
 Thứ hai, thiết chế xã hội dung chỉ một tập hợp những giá trị chuẩn mực, quy tắc,
thói quen hay tập tục được áp dụng trong xã hội được xã hội thừa nhận.
Thiết chế xã hội là một tập hợp bền vững các giá trị chuẩn mực, vị thế, vai trò và nhóm
vận động xung quanh 1 nhu cầu cơ bản của xã hội. Nó là một tổ chức nhất định của sự

tương đối của các chuẩn mực và các quy phạm xã hội trong khuôn khổ của một
trật tự xã hội.
 Các thiết chế có xu hướng phụ thuộc vào nhau. Duy trì những giá trị chuẩn mực
chung, phản ánh mục tiêu chung, vì vậy các thiết chế có xu hướng phụ thuộc
nhau, một thiết chế luôn thể hiện một phần trong các thiết chế khác.
 Các thiết chế có xu hướng trở thành tiêu điểm của những vấn đề xã hội chủ yếu.
các thiết chế được thiết lập trên cơ sở những nhu cầu xã hội cơ bản.
Câu 4: Nội dung xã hội học cá nhân?
1. Khái niệm: Cá nhân là một cá thể riêng biệt, độc lập hiện hữu đang hoạt động trong một
không gian xác định với những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, là chủ thể xã hội có mối quan
hệ tác động qua lại với các cá nhân khác trong hoạt động xã hội.
2. Đặc điểm của cá nhân:
- Cá nhân là một thực thể sinh học – xã hội chỉ xuất hiện một lần mà không bao giờ lặp
lại.
- Cá nhân là sản phẩm của tự nhiên, nhưng là sản phẩm đặc biệt và nó mang bản chất xã
hội và không có sự sản xuất đồng loạt mà là đơn chiếc, độc nhất vô nhị.
- Cá nhân là sự biểu hiện cụ thể bản chất con người, là sự hợp nhất được thực hiện theo
cách nhất định trong một con người những nét có ý nghĩa xã hội và quan hệ xã hội có
liên quan đến bản chất của một xã hội nhất định, do đó nếu không có cá nhân và mối
quan hệ của nó thì cũng không có nhóm xã hội, không có giai cấp, không có dân tộc.
3. Quá trình xã hội hóa của cá nhân:
- Xã hội hóa là 1 quá trình mà cá nhân gia nhập vào nhóm xã hội, vào cộng đồng xã hội
và được xã hội tiếp nhận cá nhân như một thành viên chính thức của mình, là quá trình
cá nhân tiếp nhận nền văn hóa xã hội, là quá trình cá nhân học tập bắt chước lẫn nhau và
là quá trình học cách đóng vai trò xã hội theo đúng khuôn mẫu hành vi nhằm đáp ứng sự
mong đợi của xã hội.
- Quá trình xã hội hóa gồm 3 giai đoạn:
 Giai đoạn đứa trẻ trong gia đình.
 Giai đoạn cá nhân trong nhà trường.
 Giai đoạn cá nhân thực sự bước vào đời.

đó cần phải đáp ứng sự mong đợi đó.
 Vai trò gán là vai trò do một tổ chức xã hội hay một nhóm xã hội gán cho cá
nhân.
 Vai trò tự chọn là vai trò tùy theo ý muốn của cá nhân chọn.
3. Mối quan hệ giữa vị thế và vai trò:
- Vị thế và vai trò của cá nhân trong xã hội bắt nguồn từ vị trí kinh tế, chính trị - xã hội
của họ, từ địa vị của cá nhân thuộc các giai cấp và các nhóm xã hội khác mà quy định
nên. Mỗi cá nhân có nhiều vị thế và vai trò xã hội khác nhau, tùy theo vai trò của mình
mà cá nhân sẽ có cách ứng xử, hành vi, tác phong, hành động tương ứng với vai trò mà
cá nhân đảm trách. Vị thế và vai trò của cá nhân đảm trách tùy thuộc vào thể chế xã hội
và sự phân công xã hội, một khi thể chế thay đổi thì vị thế và vai trò của cá nhân cũng
thay đổi.
- Xét theo khía cạnh địa vị xã hội thì vị thế xã hội mang tính ổn định khá cao trong một
thời gian dài, còn vai trò xã hội mang tính tương đối cao, luôn thay đổi tùy theo tình
huống cụ thể, mỗi vai trò cá nhân đảm trách có những thái độ và hành vi ứng xử khác
nhau. Do đó giữa vị thế và vai trò xã hội có sự khác nhau tương đối, và trong cuộc đời
con người thì vị trí xã hội ngắn hơn so với vai trò xã hội.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến vị thế - vai trò xã hội:
- Sự tự đánh giá của các cá nhân về bản thân mình và vị trí xã hội của mình là sự tự đánh
giá khả năng trình độ trong bậc thang xã hội cũng như ý chí vươn lên của cá nhân trong
quá trình xác định vị trí xã hội.
- Những đặc trưng nhân cách, sinh lý và tâm lý của cá nhân.
- Những đặc điểm xã hội của cá nhân – đây là yếu tố khách quan cơ bản và quan trọng
nhất ảnh hưởng đến vị thế, vai trò. Nó bao gồm mười đặc điểm: Giới tính; Lứa tuổi;
nguồn gốc xã hội, nguồn gốc gia đình; Dân tộc, chủng tộc, tôn giáo; Đảng phái, Đoàn
thể; Học vấn, tài năng và năng khiếu; Thâm niên công tác, nghề nghiệp; Sự nỗ lực vươn
lên của cá nhân; Cơ may; Thủ đoạn
- Trong điều kiện hiện nay thì đặc điểm trình độ học vấn, tài năng và năng khiếu của cá
nhân là yếu tố và là đặc điểm cơ bản nhất ảnh hưởng đến vị thế - vai trò xã hội của mỗi
cá nhân.

Đặc điểm của phân tầng xã hội:
 Có tính phổ biến trên phạm vi toàn cầu.
 Tồn tại dai dẳng theo thời gian, năm tháng.
 Tồn tại trong tất cả các nhóm dân cư, giai cấp, các tầng lớp xã hội.
 Được duy trì một cách bền vững do điều kiện vật chất và thể chế chính trị.
Mối quan hệ giữa bất bình đẳng xã hội và phân tầng xã hội:
Bất bình đẳng là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự phân tầng xã hội. Phân
tầng xã hội là kết quả tất yếu của quá trình bất bình đẳng xã hội. Sự phân tầng xã hội
liên quan đến những cách thức trong đó có bất bình đẳng, người ta thường dùng sự phân
tầng xã hội để nghiên cứu bất bình đẳng xã hội.
2. Nước ta có hay không:
Ở nước ta, trong thời kỳ bao cấp cũng có sự phân tầng, song chúng tồn tại dưới dạng
tiềm ẩn, che giấu. Ngày nay, bước sang thời kỳ quá độ sang nền kinh tế thị trường thì sự
phân tầng xã hội diễn ra hết sức tự nhiên và tất yếu. Mặt trái của cơ chế thị trường cũng tác
động đến tất cả các lĩnh vực của đời sống dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo, sự cách biệt giữa
thành thị và nông thôn và dẫn đến sự bất bình đẳng trong các giai tầng. Do đó cần phải có
biện pháp hữu hiệu để tổ chức và quản lý xã hội.
Câu 7: Phân tích đặc điểm, cơ cấu giai cấp xã hội Việt Nam? Vị trí, vai trò của các giai tầng
trong sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ?
1. Đặc điểm cơ cấu giai cấp xã hội Việt Nam:
- Tính chất xã hội chủ nghĩa: Tính chất này được biểu hiện trước hết ở sự lãnh đạo của
ĐCS, xác định hướng phát triển của cơ cấu xã hội giai cấp là theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Khối liên minh
công – nông – trí là nền tảng của cơ cấu xã hội giai cấp, nền tảng của xã hội.
- Cơ cấu xã hội – giai cấp còn phát triển chậm biểu hiện ở chỗ giai cấp nông dân là lực
lượng đông đảo chiếm một tỷ lệ lao động lớn trong dân cư. Trong khi giai cấp công nhân
và trí thức còn chiếm tỷ lệ thấp.
- Cơ cấu xã hội – giai cấp ở nước ta mang tính quá độ và tính đa dạng, thống nhất. Giai
cấp công nhân và đội ngũ trí thức còn chiếm tỷ lệ thấp, giai cấp nông dân còn chiếm tỷ
lệ cao. Tính đa dạng được biểu hiện ở cơ cấu nhiều giai tầng, tính thống nhất biểu hiện ở

Khoa học kỹ thuật hiện đại làm cho nông dân có sự thay đổi lớn trong đặc tính lao
động và ngành nghề. Một bộ phận nông dân chuyển sang các ngành nghề khác đặc biệt
là từ nông dân chuyển sang công nhân. Những tri thức mới, những cán bộ lãnh đạo, cán
bộ quản lý, những nhà kinh doanh xuất thân từ nông dân càng ngày càng tăng làm cho
trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ lãnh đạo quản lý của nông dân ngày càng
tăng.
- Tri thức:
Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, tri thức là một lực lượng lao động quan
trọng, là một tài sản quý, là một động lực cơ bản của sự phát triển đất nước. Đảng ta xác
định khối liên minh công – nông – trí là nền tảng của xã hội.
Khi KHKT càng phát triển thì vai trò của trí thức càng quan trọng. Ở nước ta, trí thức
phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng theo xu hướng đưa nước ta trở thành một
nước phát triển có nền công nghiệp hiện đại, văn hóa và khoa học kỹ thuật tiên tiến.
- Doanh nhân:
Doanh nhân có vai trò tích cực trong phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng đầu tư
trong nước và nước ngoài, giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng
sản phẩm, tạo dựng và giữ gìn thương hiệu hàng hóa Việt Nam.
Cơ cấu xã hội – giai cấp ở nước ta cần chú ý đến cơ cấu kinh tế có ý nghĩa quan trọng
đối với sự phát triển của xã hội. Đó là việc phát triển mạnh năm thành phần kinh tế trên
cơ sở ba chế độ sở hữu: toàn dân, tập thể và tư nhân: Kinh tế nhà nước, tập thể, tư bản
nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài, tư nhân: Cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân.
Câu 8: Lối sống và căn bệnh đô thị ?
1. Lối sống đô thị:
- Được hình thành trên toàn bộ cơ sở vật chất, điều kiện sống, hoạt động nghề nghiệp và
mối quan hệ xã hội của tất cả các nhóm dân cư sống trên địa bàn thành phố.
- Lối sống đô thị có 5 đặc điểm:
1. Tính cơ động nghề nghiệp xã hội và không gian xã hội cao. Sự chuyển đổi ngành
nghề nhanh chóng, chuyển đổi cơ cấu nơi cư trú do nhu cầu của cá nhân, gia đình cho
phù hợp.
2. Các hoạt động sinh hoạt của cá nhân và gia đình phụ thuộc nhiều vào yếu tố dịch vụ

- Xã hội nông thôn Đông Á mang nhiều đặc điểm của xã hội nông thôn Trung Quốc, làng
xóm quy tụ quanh lũy tre xanh, xung quanh là đồng ruộng. Xã hội nông thôn miền Bắc và
Trung mang nhiều đặc điểm của xã hội nông thôn Đông Á.
- Xã hội nông thôn miền Nam mang nhiều đặc trưng của xã hội nông thôn Nam Á, đó là miền
đất mới, ấp xã nằm rải rác theo bờ kênh, trục lộ.
Hết
LVT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status