xã hội học đại cương - Pdf 25

10/05/12
1
X HI HC I CNG
Trn Th Vit Hoi
Mc tiờu mụn hc:
- Mc tiờu v kin thc:
Gii thiu cho sinh viờn nhng kin thc c bn v
Xó hi hc v phng phỏp nghiờn cu xó hi
hc. Ngi hc s c tip cn vi cỏc khỏi
nim ca xó hi hc nh: hnh ng xó hi, tng
tỏc xó hi, t chc xó hi, c cu xó hi, xó hi
hoỏ, phõn tng xó hi, bt bỡnh ng xó hi
nm bt v vn dng vo nghiờn cu cỏc vn
xó hi nc ta hin nay.
Mc tiờu mụn hc:
- Mc tiờu v k nng:
Rốn luyn k nng t tip cn ti liu, cỏc thụng
tin khoa hc, k nng t hc, t nghiờn cu, k
nng giao tip, ng x v nhn thc xó hi.
Lm quen vi cỏc k nng c bn tin hnh
mt ti nghiờn cu xó hi hc
Mc tiờu mụn hc:
7.3. Mc tiờu v thỏi :
Sinh viờn thy c mi quan h gia cỏ
nhõn,nhúm v xó hi, trờn c s ú a ra cỏc
nhn nh ỏnh giỏ hoc bỡnh lun v cỏc mi
quan h xó hi. Rốn luyn cho sinh viờn o
c ngh nghip nh xó hi hc trong giai on
trc mt cng nh lõu di gúp phn vo cụng
cuc xõy dng t nc.


- V mt lch s:
Xó hi hc l mt khoa hc ra i vo TK XIX
(1938/1939) ti Phỏp.
Aughuste Comte - Mt nh t tng xó hi
ngi Phỏp c xem l cha ca xó hi
hc. Bi Comter l ngi u tiờn phỏt hin
ra nghnh khoa hc ny v t tờn cho nú l
Xó hi hc.
Chng 1: i tng, chc nng v
nhim v ca xó hi hc
Cho đến nay vẫn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về
đối tợng nghiên cứu của xã hội học, có thể kể đến
một số quan điểm sau:
Thứ nhất, Xã hội học là khoa học nghiên cứu về xã
hội trong tính chỉnh thể và hệ thống của nó.
Thứ hai, Xã hội học là khoa học nghiên cứu về
nhng quy luật và tính quy luật chi phối sự vận động
và phát triển của xã hội.
Chng 1: i tng, chc nng v
nhim v ca xó hi hc
Thứ ba: xó hi hc l khoa hc nghiờn cu v
hnh vi con ngi, hnh ng xó hi ca
con ngi.
Thứ t : xó hi hc l khoa hc nghiờn cu v
cỏc h thng xó hi, cỏc quỏ trỡnh xó hi, c
cu xó hi hay i sng xó hi ca con
ngi.
Chng 1: i tng, chc nng v
nhim v ca xó hi hc
- Từ đây, có thể đa ra định nghĩa sau đây về xã hội

1.4. Chức nng, Nhiệm vụ của xã hội học
1.4.1. Chức nng của xã hội học
- Chức nng thực tiễn:
+ Gii quyt cỏc vn xó hi
+ Kim soỏt cỏc hin tng, cỏc quỏ trỡnh xó
hi.
+ Tiờn oỏn, d bo tng lai nhng gỡ cú th
xy ra, d xut gii phỏp.
1.4.1. Chức nng của xã hội học
- Chức nng t tởng:
+ Nm c trng thỏi tõm lý cỏ nhõn,
nhúm, cng ng bin i theo xó hi. T
ú giỏo dc ý thc trỏch nhim cho ngi
dõn trong s nghip phỏt trin v chng t
tng phi nhõn o.
+ lm tt cụng tỏc t tng, giỳp nõng cao
hiu qu qun lý.
Chng 1: i tng, chc nng v
nhim v ca xó hi hc

1.4.2. Nhiệm vụ của xã hội học
a. Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận
b. Nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm
c. Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng 1.5. C cu ca xhh
Cn c vo mc tru tng, khỏi quỏt
ca xhh:
- Xhh lý thuyt

2.1.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
Cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỷ XVIII đã làm lay chuyển tận
gốc trật tự kinh tế xó hi cũ đã tồn tại và phát triển hàng trăm năm tr-
ớc đó.
2.1.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
Nhà máy trở thành tâm điểm của nền kinh tế
công nghiệp, chúng phát triển khắp Châu Âu.
Hỡnh thnh nờn cỏc tp on kinh t ln,
cỏc khu cụng nghip ra i. t ai b gii
to. Ngi nụng dõn b mt rung, mt t.
H s i õu? Lm gỡ
Xó hi hc ra i gii thớch.
2.1.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
Vic nụng dõn b tỏch khi rung t, tr
thnh ngi lao ng lm thuờ, bỏn sc
lao ng ó kộo theo nhng bin i to ln
trong thit ch gia ỡnh. Li sng thnh th
xut hin.
lun gii cho s bin thiờn ny, xó hi
hc ra i.
* 2.1.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
Thành phố công nghiệp hỡnh thnh v phát triển với
qui mô ln. Tp trung nhiu dõn c. Nn ụ nhiễm,
tội phạm, thiếu thốn nhà ở, nớc sạch, các điều kiện
vật chất cơ sở hạ tầng không phát triển theo kịp sự
tăng dân số dẫn đến sức ép đô thị gia tăng.
Mỏy múc thay th sc lao ng ca con ngi.
Nn tht nghip v cỏc t nn khỏc ra i.
* 2.1.1 Tiền đề kinh tế - xã hội
Nn kinh t cụng nghip vi trỡnh chuyờn mụn hoỏ cao,

phong kin, thit lp mt tt t chớnh tr,
xó hi mi, nh nc t sn ra i.
*1.2 Tiền đề chính trị - t tởng
Cựng vi bin i chớnh tr cú tớnh cht cỏch mng
Phỏp l cỏc bin ng chớnh tr theo con ng tin hoỏ
Anh, c, í v cỏc nc khỏc. Nhóm từ phổ biến trong
không khí chính trị mi là: Tự do cá nhân và quyền lợi cá nhân.
Dn n s thay i trong i sng chớnh tr Chõu u
lỳc by gi: Quyn kc chớnh tr chuyn sang tay giai
cp TS v mt s ngi nm gi TLSX.
Trong xó hi by gi TS v VS ny sinh mõu
thun gay gt. VS b búc lt thm t, xung
t xó hi din ra thng xuyờn, di ng
xó hi din ra ht sc mau l, h thng giỏ
tr b bin i.
=> ũi hi cn c gii thớch cỏc hin
tng xó hi lp li cỏc tt t xó hi,
to ra tin b xó hi. Xó hi hc ra i.
*1.2 Tiền đề chính trị - t tởng
*Tin khoa hc v lý lun
lm ny sinh xó hi hc bt
ngun t t tng khoa hc
v vn hoỏ thi i phc
hng (khai sỏng) tk XVIII.
*1.2 Tiền đề chính trị - t tởng
*1.3 Tiền đề khoa học và lý luận
*Cỏc nh t tng Anh thng c v v bờnh vc cho quyn
con ngi nhm bin minh cho CNTB ln u tiờn xut hin
nc ny.
Adam Smith cho rng cỏc cỏ nhõn phi c t do thoỏt khi

I.Newton phỏt hin ra nh lut vn vt hp dn
L.Pasteur phỏt hin ra vacxin phũng cha bnh.
Phong trào văn hoá Phục Hng phát triển mạnh với các t t-
ởng tiến bộ, nhân đạo, coi trọng quyền con ngời.
*Hàng loạt các công trình nghiên cứu đã đợc công bố, kinh tế chính trị
học đã đạt đợc những tiến bộ trong việc phát hiện ra bản chất của
hàng loạt các hiện tợng, các quá trình xã hội tồn tại trong xã hội t bản
chủ nghĩa.
Có thể kể đến một số tác phẩm:
*Thống kê miêu tả về Scotlen của Sicler : 21 tập.
*Tình cảnh giai cấp công nhân Anh của Ăngghen
*Đời sống lao động của ngời dân London của Boot
*Bút ký thống kê đạo đức tại pháp của Andrey Gerri
*Ngời công nhân Châu Âu của Leplay- 6 tập
*Kinh nghiệm về đời sống xã hội của Ketlle - 1835
*2. Một số đóng góp của các nhà
sáng lập ra xã hội học
* Auguste Comte (tên y : Isidore
Marie Auguste Francois Xavier
Comte; 17 tháng 1 nm 1798 5 tháng 9
năm 1857) l một nh t tởng Pháp, ngời
khai sinh ra ngnh xã hội học và đóng
góp không nhỏ vào hệ thống lý thuyết,
phơng pháp nghiên cứu của xã hội học.
Ông xem xã hội học là khoa học nghiên
cứu các quy luật của tổ chức xã hội, xã
hội đợc cấu thành từ những bộ phận
những thành tố và mối quan hệ giữa các
thành tố đợc sắp xếp theo một cấu trúc
nhất định. Các thành tố cơ bản là cá

cứu có giá trị ở nhiều chủ đề
khác nhau bao gồm: đạo đức
học, tôn giáo, chính trị, triết
học, sinh học,xã hội học và
tâm lý học.
Emile Durkhiem sinh năm 1858
ở Epinal nớc Pháp trong một gia
đình Do Thái, mất năm 1917.
Ông là một nhà xã hội học Pháp
có đóng góp lớn đối với sự hình
thành bộ môn xã hội học ở trờng đại
học và cùng chung sức trong việc
xuất bản tờ tạp chí LAnnoe
Sociologique làm cho xã hội học
thành môn khoa học xã hội đợc
chấp nhận trong giới hàn lâm. Trong
suốt cuộc đời mình, ông đã thực
hiện nhiều bài thuyết trình và cho
xuất bản vô số sách xã hội học về
các chủ đề : giáo dục, tội phạm, tôn
giáo, tự tử và nhiều môn khoa học
xã hội khác. Ông đợc coi là một
trong những nhà sáng lập ra xã hội
học.
Maximilian Carl Emil Werber gọi
tắt là Max Werber sinh năm 1864 mất
năm 1920 là nhà kinh tế học chính trị
học và xã hội học ngời Đức. Ông đợc
nhìn nhận có công sáng lập ra ngành
xã hội học. Khởi đầu sự nghiệp ở Đại

1. 2 Cơ cấu hành động xã hội
Động cơ và mục đích hành động xã hội:
- Mục đích
- Động cơ
Chủ thể hành động: Các cá nhân, nhóm, cộng
đồng , xã hội
Môi trờng hành động xã hội : Bao gồm tất cả
những điều kiện về không gian, thời gian vật chất
và tinh thần của hành động.
1. Hành động xã hội
Nhu cầu Động cơ Chủ thể
Môi trờng hành động
Công cụ
Phơng tiện
Sơ đồ cấu trúc của hành động xã hội
Mục đích
1.3 Các dạng hành động theo M.Weber
Theo M. Weber nhà xã hội học ngời Đức hành động
xã hội chia làm 4 loại :
Hành động duy lý công cụ
Hành động duy lý giá trị
Hành động duy cảm
Hành động duy lý truyền thống
10/05/12
2
2 . Tơng tác xã hội
2.1 Khái niệm :
Tơng tác xã hội là một quá trình hành động và hành
động đáp lại của một chủ thể hành động này và một
chủ thể khác. Là một hình thức thông tin và giao tiếp

Quan h xó hi c hỡnh thnh t tng tỏc xó
hi
Nhng tng tỏc ny phi cú xu hng lp li,
n nh v to lp mt mụ hỡnh tng tỏc.
Cỏc tng tỏc ny cú th mang cỏc c trng
khỏc na v qua ú to nờn cỏc quan h xó hi .
3.2 Các loại quan hệ xã hội
Quan hệ sơ cấp (quan hệ tình cảm)
Quan hệ thứ cấp
Xét theo vị thế mà các cá nhân hoặc nhóm chiếm
giữ trong cơ cấu xã hội thì có thể chia QHXH
thành:
QHXH theo chiều ngang
QHXH theo chiều dọc
3. Mi liờn h gia hnh ng xó hi,
tng tỏc xó hi, quan h xó hi.
Hnh ng xó hi l ct lừi ca mi quan h gia con ngi v xó hi,
l c s ca i sng xó hi ca con ngi. Nh vy hnh ng l c
s ca tng tỏc xó hi. Nu nh hnh ng c coi l b phn cu
thnh nờn hot ng ca cỏc cỏ nhõn thỡ tng tỏc c coi l quỏ
trỡnh ca hnh ng v hnh ng ỏp li ca ch th ny vi ch th
khỏc. Mt chui cỏc hnh ng xó hi vi nhau to nờn quan h xó hi.
Mt khỏc quan h xó hi li c hỡnh thnh t cỏc tng tỏc xó hi
Nh vy cú th thy rng hnh ng xó hi, tng tỏc xó hi, quan h
xó hi cú mi quan h hu c vi nhau.
Hành động
xã hội
Quan hệ
xã hội
Tơng tác

Tổ chức xã hội là một thành tố của cơ cấu xã hội, là một hệ
thống các quan hệ xã hội tập hợp và liên kết các cá nhân để
đạt đợc một mục đích nhất định.
Nhóm thứ cấp có năm đặc trng cơ bản gọi là một tổ chức xã hội.
Tính mục đích.
Tính quyền lực
Tập hợp vị thế và vai trò
Quy tắc
Công khai
2. Tổ chức xã hội
2.2 Các dạng tổ chức:
a. Nhóm quyền uy
b. Hiệp hội tự nguyện :
c. Tổ chức khu biệt
d. Tổ chức quan liêu
2.2 Các dạng tổ chức:
a. Nhóm quyền uy
b. Hiệp hội tự nguyện :
c. Tổ chức khu biệt
d. Tổ chức quan liêu
3. Thiết chế xã hội.
3.1 Khái niệm:
Theo Ian Robertsons thiết chế là một tập hợp bền
vững các giá trị, chuẩn mực, vị thế vai trò và nhóm vận
động xung quanh một nhu cầu cơ bản của xã hội.
Ông cho rằng một xã hội muốn tồn tại và phát triển bình
thờng phải tổ chức một cách có trật tự và hệ thống có
nghĩa là phải đợc hình thành nên những mô hình hành vi,
khuôn mẫu, khuôn phép chung để từ đó có những hành
động phù hợp. Do đó không thể nói đến sự tồn tại và phát

các hình phạt của thiết chế pháp luật còn các hình phạt phi hình
thức là các hình phạt của thiết chế đạo đức của d luận xã hội).
3.3 Các loại thiết chế xã hội
a. Thiết chế gia đình
b. Thiết chế giáo dục
c. Thiết chế tôn giáo
e. Thiết chế kinh tế
f. Thiết chế chính trị
3.3 Các loại thiết chế xã hội
Cần nhấn mạnh rằng hệ thống phối hợp giữa các
thiết chế hoạt động trong sự tơng hỗ lẫn nhau là rất cần
thiết cho sự liên tục của văn hoá và phát triển xã hội.
Không một thiết chế nào có thể tự đứng một mình một
thiết chế có thể ảnh hởng đến tất cả các thiết chế còn
lại và đồng thời chịu ảnh hỏng ngợc lại của các thiết
chế ấy.
10/05/12
1
Chơng 5
Cơ cấu xã hội, bất bình đẳng
xã hội, phân tầng xã hội, giai
cấp xã hội, di động xã hội.

1. Cơ cấu xã hội
1.1 Khái niệm:
Theo Giáo s Oxipov Cơ cấu xã hội là mối liên hệ vững
chắc giữa các thành tố trong hệ thống xã hội, (các nhóm,
các giai cấp, các cộng đồng là các thành tố cơ bản), về
phần mình mỗi thành tố xã hội có cơ cấu phức tạp với các
tầng lớp bên trong và mối quan hệ giữa chúng .

d. Nhóm xã hội
e. Thiết chế xã hội
f. Mạng lới xã hội
1.3 Các loại cơ cấu xã hội cơ bản
a. Cơ cấu xã hội giai cấp
b. Cơ cấu xã hội học vấn nghề nghiệp
c. Cơ cấu xã hội dân số (cơ cấu xã hội nhân khẩu)
d. Cơ cấu lãnh thổ:
10/05/12
2
2. Bất bình đẳng xã hội
2.1Nguồn gốc khái niệm:
Bất bình đẳng là hiện tợng phổ biến tồn tại khác nhau giữa
các xã hội khác nhau. Xã hội có bất bình đẳng khi một số
nhóm xã hội kiểm soát, khai thác các nhóm xã hội khác, bất
bình đẳng là nguồn gốc của sự phân tầng xã hội.
Trong mỗi xã hội luôn có sự tồn tại một cách hiện thực tự
nhiên sự khác biệt giữa các cá nhân và các tập đoàn ngời về
mặt thể chất và trí tuệ, có nghĩa là thừa nhận trong xã hội
luôn có những ngời khỏe mạnh, ngời yếu ớt, ngời thông
minh và ngời không thông minh, ngời có nhiều điều kiện
thăng tiến và ngời có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
2. Bất bình đẳng xã hội
Những sự khác biệt tự nhiên này là khách quan và không ai có
thể tự lựa chọn cho mình nhng cũng chính sự khác biệt tự
nhiên này cùng với thời gian sẽ tạo cho con ngời những khả
năng khác nhau để chiếm giữ những vị thế cao thấp khác nhau.
Từ đó tạo ra sự không ngang bằng, bình đẳng giữa các cá nhân
về lợi ích, cơ hội trong việc sử dụng của cải, quyền lực, uy tín.
2.2 Khái niệm: BBĐ là sự không bình đẳng, không ngang

độ học vấn, loại nghề nghiệp, phong cách sinh hoạt, cách ăn
mặc, kiểu nhà ở, nơi c trú, thị hiếu nghệ thuật, trình độ tiêu
dùng
2. Phân tầng xã hội
Từ những quan niệm trên chúng ta có thể rút ra các đặc trng cơ
bản của phân tầng xã hội:
Thứ nhất, phân tầng xã hội là sự phân chia, sự xắp xếp các
nhân thành những tầng lớp, thang bậc khác nhau về một hay
nhiều phơng diện nào đó nh địa vị kinh tế, địa vị chính trị, địa
vị xã hội.
Thứ hai, phân tầng xã hội luôn gắn với bất bình đẳng xã hội và
sự phân công lao động xã hội.
Th ba, phân tầng xã hội thờng đợc lu truyền từ thế hệ này sang
thế hệ khác song không phải bất biến mà có thể có những sự
thay đổi nhất định.
3.2 Một số lý thuyết về phân tầng xã hội
a. Thuyết chức năng về phân tầng xã hội
b. Thuyết xung đột về phân tầng xã hội
10/05/12
3
Bản chất của sự phân tầng xã hội

Sở dĩ có hiện tợng phân tầng xã hội là do hai nguyên nhân
sau:
Thứ nhất: là do sự bất bình đẳng mang tính cơ cấu của tất cả
các chế độ xã hội loài ngời.
Sự khác biệt mang tính tự nhiên giữa các cá nhân và các tập
đoàn ngời về mặt thể chất, trí tuệ, có nghĩa là thừa nhận trong
xã hội luôn có những ngời khoẻ mạnh, thông minh hơn ngời
khác,ngời có điều kiện thăng tiến và ngời có hoàn cảnh khó

Sn phm thng d do h lm ra l ngun gc
ch yu cho s giu cú v phỏt trin xó hi. S
mnh lch s ca giai cp cụng nhõn (Theo Bách
khoa toàn th).
Giai cấp công nhân việt nam
thời kỳ đổi mới
4. Giai cấp xã hội
4.1 Khái niệm
Theo Mác , các tập đoàn ngời trong một phơng thức
sản xuất là các giai cấp khi họ khác nhau về quan hệ
sở hữu đối với t liệu sản xuất, khác nhau về vai trò
trong tổ chức lao động xã hội trong tổ chức quản lý
sản xuất, khác nhau về phơng thức thu nhận của cải xã
hội.
Max Weber quan niệm : giai cấp là một nhóm ngời có
chung các cơ may sống giống nhau trong điều kiện
kinh tế thị trờng (cơ may sống bất nguồn từ vốn, tài
sản, sức lao động, tay nghề dịch vụ, và phụ thuộc vào
điều kiện kinh tế thị trờng).
10/05/12
4
5. Di động xã hội
5.1 Khái niệm :
Di động xã hội còn gọi là cơ động hay dịch chuyển xã
hội. Là khái niệm xã hội học dùng để chỉ sự chuyển
động vị trí của các cá nhân, gia đình và nhóm xã hội
trong cơ cấu xã hội và trong hệ thống xã hội.
Do vậy, di động xã hội liên quan đến sự vận động của
con ngời từ một vị trí xã hội này đến một vị trí xã hội
khác cao hơn thấp hơn trong một hệ thống phân tầng xã

có 1/3 con trai của nhng ngời thuộc tầng lớp lao động bớc vào
giai cấp trung lu trong khi đó 2/3 ở lại tầng lớp xã hội nh bố
mẹ họ. Chỉ có 10% con trai của những ngời lao động chân tay
kiếm đợc công việc chuyên môn mặc dù hơn 70% con trai của
các nhà chuyên môn có đợc công việc này.
CHNG VI
I. Văn hoá
1.Một số quan niệm về khái niệm văn hoá
Văn hoá là sản phẩm do con ngời sáng tạo, có từ thuở
bình minh của xã hội loài ngời.
1.1. ở phơng Đông cổ đại
1.2. ở phơng Tây
1.3. Quan niệm của Triết học
2. Quan niệm của xã hội học
Dới góc độ xã hội học Văn hoá đợc xem xét nh là: Hệ thống các giá trị,
chân lý, chuẩn mực và mục tiêu mà con ngời cùng thống nhất với nhau trong
quá trình tơng tác và trải qua thời gian.
Các nhóm, các cộng đồng xã hội trong mỗi xã hội đều xây dựng các
giá trị, chân lý, chuẩn mực biểu trng cho mình và họ có một nền văn hoá đặc
thù.
Xã hội học phân biệt văn hoá vật chất và văn hoá phi vật chất
Văn hoá vật chất: Nhà cửa, quần áo, các phơng tiện
Văn hoá phi vật chất: Quan niệm, t tởng, ngôn ngữ, giá trị, chuẩn mực, tâm
hồn, nụ hôn
KL?
3. Một số khái niệm liên quan đến văn
hoá
3.1. Đồng hoá văn hoá
Là sự hội nhập hai nền văn hoá khác nhau vào thành một nền văn hoá
duy nhất chứa đựng đặc trng của cả hai nền văn hoá.

4. Cơ cấu của văn hoá
Khi nói đến cơ cấu của văn hoá là xem xét văn hoá nh một hệ thống mà
trong đó chứa đựng hàng loạt các thành tố. Giữa các thành tố có mối
quan hệ ràng buộc hữu cơ và tác động qua lại với nhau. Dới góc nhìn xã
hội học, cơ cấu của văn hoá bao gồm các thành tố: Chân lý, giá trị, mục
tiêu, chuẩn mực.
4.1. Chân lý
4.2. Giá trị
4.3. Chuẩn mực
4.4. Mục tiêu
5. Chức năng của văn hoá
5.1. Chức năng nhận thức và thực tiễn
5.2. Chức năng t tởng
5.3. Chức năng giáo dục
II. Xã hội hoá
1. Khái niệm:
G. Andreeva một nhà xã hội học ngời Nga cho rằng:
"Xã hội hoá là quá trình hai mặt. Một mặt cá nhân tiếp nhận kinh
nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vào môi trờng xã hội, vào hệ
thống các quan hệ xã hội. Mặt khác, cá nhân tái sản xuất một
cách chủ động hệ thống các mối quan hệ xã hội thông qua chính
việc họ tham gia vào các hoạt động và thâm nhập vào các mối
quan hệ xã hội".
Ví dụ: Một con ngời sinh ra sẽ tiếp nhận những kinh nghiệm
sống, các quy tắc ứng xử, các giá tri đầu tiên là từ các thành
viên trong gia đình nh bố mẹ, anh, chị (Đây chính là một quá
trình xã hội hoá - Gia đình là môi trờng xã hội hoá đầu tiên).
Các bằng chứng về hậu quả của phi xã hội hoá hoặc xã hội
hoá không hoàn toàn sẽ tạo ra các hành vi lệch chuẩn, cá nhân
không có khả năng hội nhập, hoà nhập vào cộng đồng và xã hội,

2.1. Môi trờng gia đình:
Phần lớn ảnh hởng của quá trình xã hội hoá trong gia đình
đợc thực hiện một cách không chính thức và không có chủ
định và là sản phẩm của sự tơng tác xã hội giữa những ngời
gần gũi về thể chất và tinh thần. Trong bớc khởi đầu đó ta học
đợc nhiều thứ thông qua quan sát và kinh nghiệm.
Quá trình xã hội hoá không chỉ diễn ra trong các gia đình
cùng chung sống với cha mẹ mà còn tiếp diễn trong cuộc
sống vợ chồng. Bởi trớc khi trở thành ngời vợ hoặc ngời
chồng các cá nhân từ nhỏ đã đợc hởng các phong cách giáo
dục gia đình khác nhau và để xây dựng cuộc sống hạnh phúc
các cặp vợ chồng cần thích ứng các giá trị, chuẩn mực của họ
với nhau.
Gia đình là môi trờng xã hội hoá quan trọng bậc nhất
2.2. Trờng học và các tổ chức trớc tuổi đi học:
Là môi trờng xã hội hoá đặc biệt quan trọng trong xã hội hiện
đại.
Khi bắt đầu đi học, trẻ em cũng bắt đầu đối diện với tính đa dạng
của xã hội và nhận thức về nhóm cũng nh thiết lập các quan hệ xã hội
thông qua hoạt động học tập và vui chơi. Đóng góp của giáo dục vào quá
trình xã hội hoá đợc thừa nhận nhiều nhất ở trẻ là giảng dạy cho trẻ một
khối lợng kiến thức cơ bản ban đầu nh đọc, viết, khoa học tự nhiên, khoa
học xã hội. Trong các trờng học, hoạt động chủ đạo của các cá nhân là
học tập. Các cá nhân không chỉ tiếp thu các tri thức khoa học tự nhiên, xã
hội mà còn cả kiến thức văn hoá, giới, sức khoẻ để làm nền tảng cho
cuộc sống tơng lai sau này. Những kiến thức mà cá nhân nhận đợc trong
các trờng học, đặc biệt là các trờng phổ thông, cao đẳng, đại học sẽ
phục vụ đắc lực cho việc thực hiện những vai trò mà cá nhân phải đóng
trong tơng lai.
2.3. Các nhóm thành viên:

Từ thế kỷ XIX A. Comte đã đa ra một dự báo: Biến đổi xã
hội chắc chắn sẽ xảy ra theo con đờng phát triển và những biến
đổi ấy tất yếu sẽ hớng tới một xã hội tốt đẹp hơn. Thông qua sự
biến đổi xã hội mà con ngời từ chỗ mông muội, dốt nát sẽ trở
thành con ngời có giáo dục. Những tri thức mà con ngời tích lũy
đợc sẽ làm cho nhân loại không ngừng tiến bộ và văn minh.
1. Kh¸i niƯm
Tuy nhiªn, tõ x· héi nµy ®Õn x· héi kh¸c trong nh÷ng thêi ®¹i
lÞch sư kh¸c nhau, sù biÕn ®ỉi x· héi sÏ diƠn ra víi nh÷ng tèc
®é nhanh chËm kh¸c nhau.
Dùa vµo ph¹m vi ¶nh hëng cđa biÕn ®ỉi x· héi, ngêi ta chia nã
ra lµm hai cÊp ®é kh¸c nhau:
 Nh÷ng biÕn ®ỉi vÜ m«: Lµ nh÷ng biÕn ®ỉi xt hiƯn vµ diƠn ra
trªn mét ph¹m vi réng lín, lo¹i biÕn ®ỉi nµy rÊt khã nhËn thÊy
v× nã diƠn ra trong thêi gian dµi vµ chËm ch¹p.
 Nh÷ng biÕn ®ỉi vi m«: Lµ nh÷ng biÕn ®ỉi nhá, qui m« hĐp, tèc
®é nhanh cã thĨ nhËn thÊy trong cc sèng hµng ngµy.
2. §Ỉc ®iĨm cđa biÕn ®ỉi x· héi
 BiÕn ®èi x· héi lµ mét hiƯn tỵng phỉ biÕn nhng diƠn ra kh«ng gièng
nhau ë c¸c x· héi.
 Do nh÷ng t¸c ®éng cđa ®iỊu kiƯn kh¸ch quan, chđ quan kh¸c nhau
nªn sù biÕn ®ỉi cđa x· héi diƠn ra nh÷ng nhÞp ®é kh«ng gièng nhau.
 Tèc ®é cđa sù biÕn ®èi x· héi sÏ gia t¨ng khi nỊn khoa häc - kü
tht cđa x· héi ph¸t triĨn. V× vËy, ë nh÷ng x· héi cã nỊn khoa häc
- kü tht ph¸t triĨn cao, tèc ®é biÕn ®ỉi x· héi sÏ diƠn ra nhanh h¬n
so víi c¸c x· héi cã nỊn khoa häc - kü tht kÐm ph¸t triĨn.
 BiÕn ®ỉi x· héi kh¸c biƯt vỊ thêi gian vµ nh÷ng ¶nh hëng cđa nã: Cã
nh÷ng biÕn ®ỉi chØ diƠn ra trong mét thêi gian ng¾n, nhng còng cã
nh÷ng biÕn ®ỉi diƠn ra trong mét thêi gian dµi, cã khi hµng ngh×n
n¨m hay vµi thÕ hƯ.

MÁY SCAN CĨ THỂ QT HÌNH ẢNH
TRÊN TƯỜNG
MÁY VI TÍNH XÁCH TAY
MÀN HÌNH TINH THỂ LỎNG
3
Vệ Tinh thu phát tín hiệu trao đổi
thông tin trong thời gian rất ngắn
3. Nh÷ng nh©n tè bªn trong cđa sù biÕn ®ỉi x· héi
2) C¸c u tè kinh tÕ: Thùc tÕ cho thÊy, nh÷ng biÕn ®ỉi c¬ b¶n ë nhiỊu x·
héi lµ kÕt qu¶ cđa c¸c u tè kinh tÕ.
C¸c u tè kinh tÕ cã liªn quan tíi:
 BiÕn ®ỉi c¸ch thøc s¶n xt, c¸c m¹ng c«ng nghiƯp…
 C¸c ph¬ng ph¸p s¶n xt thay ®ỉi dÉn ®Õn sù t¨ng thªm thêi gian nghØ
ng¬i ®èi víi ngêi nµy vµ thÊt nghiƯp ®èi víi mét sè ngêi kh¸c.
3) V¨n ho¸ míi: ViƯc h×nh thµnh v¨n ho¸ míi víi nh÷ng gi¸ trÞ chn mùc
míi …. ®· t¹o nªn sù biÕn ®ỉi x· héi.
4) Nh÷ng cÊu tróc x· héi míi lµ mét trong nh÷ng ngn gèc chÝnh cđa sù
biÕn ®ỉi x· héi. Sù biÕn ®ỉi cÊu tróc vµ c¸c vai trß trong cÊu tróc sÏ t¹o
dùng nªn nh÷ng cÊu tróc míi víi vai trß míi lµ nguyªn nh©n dÉn ®Õn sù
biÕn ®ỉi cđa x· héi.
3. Nh÷ng nh©n tè bªn trong cđa sù biÕn ®ỉi x· héi
5) Nh÷ng xung ®ét
Sù biÕn ®ỉi x· héi cßn lµ kÕt qu¶ cđa nh÷ng xung ®ét trong c¸c nhãm kh¸c
nhau cđa c¸c x· héi. C¸c phong trµo ®Êu tranh cđa c«ng nh©n, ®Êu tranh d©n
qun, ®Êu tranh cđa phơ n÷,… lµ biĨu hiƯn cđa sù xung ®ét x· héi. ChÝnh c¸c
phong trµo nµy ®· t¹o nªn sù biÕn ®ỉi x· héi trong nh÷ng ph¹m vi, møc ®é
kh¸c nhau.
6) T¨ng trëng d©n sè
D©n sè ph¸t triĨn nhanh lµ mét trong nh÷ng ®éng lùc chÝn ®a ®Õn sù biÕn
®ỉi. Qui m« d©n sè thay ®ỉi cã thĨ dÉn ®Õn sù thay ®ỉi s©u s¾c vỊ v¨n ho¸, x·

từ xã hội này sang xã hội khác. Thông qua sự truyền bá những thành tựu văn
hoá, khoa học kỹ thuật đợc chuyển giao cho các xã hội khác nhau. Trong xã
hội hiện đại, giữa các dân tộc, các quốc gia luôn có sự giao lu văn hoá. Quá
trình này đã tác động đến sự biến đổi xã hội.
Sự biến đổi của hệ sinh thái: Sự biến đổi khí hậu, sự phân bố tài nguyên
theo khu vực địa lý, sự thay đổi theo chu kỳ trong thiên nhiên và cả những
hậu quả của quan niệm "Chế ngự thiên nhiên" ở con ngời cũng tạo nên sự
biến đổi xã hội.
Kết luận: Cả những yếu tố bên trong và bên ngoài đều tạo ra sự biến đổi xã
hội và sự biến đổi xã hội có thể mang ý nghĩa tích cực, tiến bộ nhng cũng có
thể mang ý nghĩa ngợc lại.
A.Comte và các học giả ngời châu Âu thế kỷ XVIII - XIX đã đúng khi tin t-
ởng rằng: Sự biến đổi là vốn có trong tất cả các xã hội.
3.3. Điều kiện biến đổi xã hội:
Thời gian
Bất kỳ một sự biến đổi nào cũng cần có thời gian, thời gian là điều
kiện quan trọng để có thể diễn ra sự biến đổi. Bản thân thời gian
không tự tạo ra sự biến đổi. Nhng thời gian rất cần thiết cho sự thay
thế cái lạc hậu bằng cái tiến bộ. Đặc biệt trong lĩnh vực văn hoá - xã
hội rất cần có thời gian đủ để cho nó tạo nên cái mới thay thế cái cũ.
Hoàn cảnh:
Trong một môi trờng nhất định con ngời sống, hoạt động và chịu sự
chi phối của hoàn cảnh. Mặt khác con ngời không chỉ thụ động trớc
hoàn cảnh mà còn có thể tác động tích cực trở lại làm thay đổi hoàn
cảnh. Vì vậy, sự biến đổi xã hội phải đặt trong một hoàn cảnh xã hội
cụ thể phải có môi trờng để cho nó triển khai, thực hiện các yếu tố
đem lại sự biến đổi.
Nhu cầu xã hội:
Mỗi một xã hội dù đơn giản hay phức tạp, sơ khai hoặc hiện
đại đều có những nhu cầu riêng về văn hoá, xã hội. Nhu cầu

a. Cơ cấu gia đình: Là số lợng, thành phần và quan hệ qua lại giữa các
thành viên trong gia đình. Căn cứ vào cơ cấu gia đình có thể thiết lập
các kiểu gia đình nh sau:
Gia đình hạt nhân
Có hai loại gia đình hạt nhân: Gia đình hạt nhân đầy đủ và gia đình
hạt nhân không đầy đủ
Gia đình mở rộng. Gia đình mở rộng còn đồng nghĩa với gia đình
truyền thống, gia đình kép. Kiểu gia đình này tồn tại phổ biến trong
các xã hội phong kiến, nông nghiệp.
Gia đình pha trộn
Gia đình tự do
Gia đình hạt nhân
Gia đình mở rộng
3.1. Cơ cấu, qui mô gia đình

b. Qui mô gia đình: Chính là số lợng thành
viên nhiều hay ít trong gia đình. Qui mô gia
đình gắn liền với cơ cấu gia đình. Qui mô gia
đình mở rộng hay gia đình pha trộn lớn hơn gia
đình hạt nhân. Xu thế chung hiện nay (cả thế
giới và Việt Nam) là giảm dần qui mô gia đình.
3.2. Các quan hệ chủ yếu trong gia đình
3.2.1. Quan hệ vợ chồng:
Đây là quan hệ chủ yếu, có vai trò qui định các mối quan hệ khác của gia
đình. Quan hệ này chịu ảnh hởng sâu sắc từ hôn nhân, từ phân công lao
động. Quan hệ vợ chồng có thể xảy ra theo hai chiều trái ngợc: Bình đẳng,
hoà thuận hoặc bất bình đẳng.
3.2.2. Quan hệ giữa cha mẹ và con cái:
Đây là quan hệ máu mủ, ruột thịt giữa các thành viên trong gia đình. Quan
niệm con cái phải tuyệt đối phục tùng cha mẹ và lợi ích của con cái phải

2. Các yếu tố cấu thành đô thị:
2.1. Nhóm thành tố không gian vật chất
. Đó là môi trờng không gian hình thành thể (vật chất) do con
ngời sáng tạo ra, bao gồm: cảnh quan đô thị, môi trờng đô thị,
quy hoạch đô thị.
2.2. Nhóm thành tố tổ chức xã hội
. Đó là cộng đồng dân c sinh sống trên lãnh thổ đô thị với tất cả
những thể chế luật lệ hiện hành tại đó.
Trên thực tế, hai nhóm thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau.

Trích đoạn Xã hội học nông thôn
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status