ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY) - Pdf 25

UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Hoàng Thị Thuý Hà
Đinh Thị Thu Phương - Nguyễn Thi Ngọc
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY)
Mã số môn học: LC 1205
Số tín chỉ: 02
Lý thuyết: 24 tiết
Bài tập, thảo luận: 06 tiết
Năm 2014
MỤC LỤC
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CCXH: Cơ cấu xã hội
CSXH: Chính sách xã hội
CSCN: Cộng sản chủ nghĩa
CNDVLS: Chủ nghĩa duy vật lịch sử
CNDVBC: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
CNXHKH: Chủ nghĩa xã hội khoa học
DLXH: Dư luận xã hội
TBCN: Tư bản chủ nghĩa
TCXH: Thiết chế xã hội
TTTT: Thu thập thông tin
XH: Xã hội
XHH: Xã hội học
XHH: Xã hội hoá
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
XHHGD: Xã hội học giáo dục
3

+) Tư tưởng Xã hội học của Montesquieu (1689 - 1755): về cách tổ chức đời sống xã hội.
+) Tư tưởng xã hội học của Jean Jacques Rousseau ( 1723- 1790).
+) Tư tưởng xã hội học của Adam Smith ( 1723 - 1790).
+) Tư tưởng xã hội học của Charles Darwin ( 18090- 1882).
1.2.Những điều kiện và tiền đề ra đời của Xã hội học:
1.2.1 Điều kiện về kinh tế - xã hội:
- Các biến động to lớn trong đời sống kinh tế, chính trị và xã hội Châu Âu vào cuối thế
kỷ XVIII và nhất là thế kỷ XIX đã đặt ra những nhu cầu thực tiễn mới đối với nhận thức xã hội:
+ Cuộc cách mạng thương mại và công nghiệp cuối thế kỷ XVIII đã làm lay chuyển tận
gốc trật tự kinh tế cũ (trong xã hội phong kiến) đã tồn tại hàng trăm năm trước đó, mở đường cho
sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp hoá TBCN
+ Do tác động của tự do thương mại hoá, tự do sản xuất làm cho thị trường được mở
rộng, hàng loạt trung tâm công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, tập đoàn kinh tế ra đời Do đó, thu
hút nhiều lao động từ những vùng nông thôn xa xôi, hẻo lánh ra thành phố, các trung tâm công
4
nghiệp làm thuê.
- Sự biến đổi trong kinh tế, trong sản xuất đã kéo theo những biến đổi sâu sắc trong đời
sống xã hội.
+ Người nông dân bị tách khỏi ruộng đất và trở thành người làm thuê bán sức lao động.
+ Lao động công nghiệp, cơ khí hoá trong công nghiệp thay thế lao động thủ công.
+ Rất nhiều nhân tố mới, nhiều hiện tượng xã hội mới đã xuất hiện: lối sống thành thị,
vấn đề dân số, môi trường, bệnh tật và nạn thất nghiệp
Sự xuất hiện và phát triển của hệ thống kinh tế TBCN đã phá vỡ trật tự xã hội phong
kiến, phá vỡ quan hệ xã hội truyền thống và thiết lập nên những quan hệ xã hội mới.
Xã hội ngày càng phát triển nhưng lại chứa đựng những yếu tố của sự không ổn định. Khi
đó đã thôi thúc các nhà khoa học phải tìm ra một ngành khoa học mới để nghiên cứu, giải quyết
các vấn đề biến đổi xã hội để đưa xã hội vào trạng thái ổn định để phát triển.
1.2.1. Điều kiện về tư tưởng
- Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỹ XIX châu Âu được thừa kế những thành tựu vĩ đại về tư
tưởng. Đó là tư tưởng dân chủ tiến bộ, tư tưởng này đã tạo điều kiện ra đời của xã hội học.

+ Lý thuyết thực chứng luận
Ông cho rằng mọi thứ trong xã hội muốn hiểu được phải bằng thực nghiệm (tức là dựa
trên các phương pháp của khoa học tự nhiên và kỹ thuật để thu thập thông tin và phân tích thông tin)
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của lý thuyết
+ Lý thuyết "Ba giai đoạn"
A. Comte đã mô tả quá trình phát triển của xã hội loài người gồm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn thần học (hay còn gọi là kỷ nguyên thần học)
+ Giai đoạn 2: Giai đoạn siêu hình (kỷ nguyên siêu hình)
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn thực chứng (kỷ nguyên thực chứng)
- Ngoài ra, A. Comte còn nêu ra lý thuyết "Chiến tranh và hoà bình"
*Tóm lại: Với những đóng góp cống hiến to lớn trên, A.Comte được xem là người đầu tiên xây
dựng nên xã hội học với vai trò là một nền khoa học chân chính.
1.3.2. Hebert Spencer (1820-1903)
* Sơ lược tiểu sử:
- Hebert Spencer là một nhà khoa học người Anh
- Ông sinh năm 1820 xuất thân từ tầng lớp quý tộc
Ông đặc biệt coi trọng học thuyết tiến hoá của Đac-uyn, lý thuyết sinh học này được ông
vận dụng trong xã hội học.
* Một số tác phẩm tiêu biểu
+ Tĩnh học xã hội (xuất bản năm 1850)
+ Nghiên cứu xã hội học (xuất bản năm 1873)
+ Các nguyên lý xã hội học (1876-1896)
* Một số đóng góp quan trọng của H. Spencer đối với xã hội học.
- H.Spencer đã nêu ra lý thuyết về "cơ thể sinh học"
Nội dung:
H.Spencer coi xã hội giống như một cơ thể sinh học, có các bộ phận làm theo đúng chức
năng của mình, giữa các bộ phận có quan hệ với nhau tạo nên một xã hội ổn định, phát triển.
Xã hội cũng có sự tiến hoá và chịu sự tác động của lý thuyết chọn lọc tự nhiên,
H.Spencer phản đối cải cách xã hội.
Chỉ rõ những hạn chế và ưu điểm của lý thuyết này.

hồi đầu thế kỷ XX.
Ông sinh năm 1864 trong một gia đình theo đạo Tin Lành. Năm 1920 Max Weber mất vì
bệnh viêm phổi.
*Các tác phẩm chính
+ Đạo đức tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản (Xuất bản năm 1904)
+ Xã hội học về tôn giáo (xuất bản năm 1912)
+ Tôn giáo Trung Quốc (xuất bản năm 1913)
* Một số đóng góp của Max Weber cho xã hội học.
- Một trong những đóng góp nổi bật của Max Weber là ông đã xây dựng lý thuyết "hành động xã
hội":
Hành động xã hội là hành động hướng tới sự đáp lại của người khác; được chủ thể gắn
cho một ý nghĩa chủ quan nào đó tính đến hành vi của người khác.
Max Weber đã phân biệt các dạng hành động xã hội gồm 4 loại sau đây:
1/ Hành động mục đích
2/ Hành động giá trị
3/ Hành động cảm xúc
4/ Hành động truyền thống
- Max Weber đã xây dựng lý thuyết về chức năng
- Trong tác phẩm " Đạo đức tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản" M.Weber đã tập trung phân
tích vai trò của tôn giáo nói riêng và văn hóa nói chung đối với sự phát triển của CNTB.
- Ngoài ra, Max Weber còn có nhiều đóng góp trong các lĩnh vực khác.
1.4. Sự phát triển của xã hội học trên thế giới và Việt Nam
1.4.1. Sự phát triển của xã hội học trên thế giới
Pari thuộc Pháp là trung tâm xuất hiện đầu tiên của xã hội học với các tên tuổi nổi tiếng
như A.Cơmte, E. Durkheim trong giai đoạn đầu tiên này trung tâm Pari đã xuất bản niên báo
Xã hội học.
Sau Pari dường như cùng một lúc xã hội học bắt đầu lan ra các khu vực khác ở Châu Âu
+ Đức với thủ đô Bec-lin và tên tuổi nhà xã hội học M.Weber
+ Lon đon (Anh) với tên tuổi H.Spencer và một số nhà xã hội học khác
7

Những tác phẩm của thời ký đó có thể kể đến là các văn kiện Đại hội Đảng, các nghị
quyết về phát triển kinh tế - xã hội, các bài viết, bài nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh; bộ tác phẩm
"Cách mạng XHCN ở Việt Nam" của cố Tổng bí thư Lê Duẩn Cùng thời gian đó có những
nghiên cứu về xã hội, về một số lĩnh vực của XHH: nhiều nghiên cứu khảo sát chuyên đề về
nông dân, công nhân, nhiều vấn đề xã hội như hoạt động công tác xã hội, tệ nạn xã hội, pháp
luật cũng được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu.
Sau khi đất nước được giải phóng:
+ 1976: Xác định khôi phục ngành XHH.
+ 1978: Đệ trình chính phủ kế hoạch xây dựng và phát triển ngành XHH.
+ 1983: Nhà nước cho phép lập Viện XHH thuộc trung tâm Khoa học Quốc gia.
+ 1991: Khoa XHH thuộc trường Đại học KHXH&NV bắt đầu đào tạo cử nhân XHH và
các trình độ cao hơn như thạc sỹ, tiến sỹ.
Ngoài ra còn có: Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh - nơi bồi dưỡng, nghiên cứu
và ứng dụng XHH.
8
Học viện Báo chí và tuyên truyền, Đại học Công đoàn, Đại học Lao động xã hội cũng
đã đào tạo cử nhân XHH.
Ngoài ra, hiện nay các trường thuộc khối khoa học nhân văn cũng học về XHH.
* Các tài liệu tham khảo:
1. Nguyễn Sinh Huy: Xã hội học đại cương, Nxb Đại học Quốc gia Hà nội 1997.
2. Phạm Tất Dong - Lê Ngọc Hùng (Chủ biên): Xã hội học, Nxb Đại học Quốc gia Hà nội 1997.
3. Trần Trọng Kim: Nho giáo, Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh 1992.
4. Lê Ngọc Hùng: Lịch sử và lý thuyết xã hội học, Nxb Đại học Quốc gia Hà nội 2002.
* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:
1. Trình bày khái quát vài nét về sự phát triển lịch sử của xã hội học.
2. Phân tích những điều kiện, tiền đề ra đời của xã hội học ở Châu Âu vào cuối thế kỷ XIX.
3. So sánh những đóng góp cho xã hội học của August. Comte với Emile.Durkhiem.
4. So sánh những đóng góp cho xã hội học của Herbert. Spence với Max.Werber.
9
Chng 2: i tng, chc nng, nhim v ca Xó hi hc

c bn sau : XHH l khoa hc nghiờn cu v xó hi loi ngi, thụng qua cỏc hnh vi, cỏc
hot ng ca con ngi trong i sng xó hi v trong iu kin lch s c th.
Nh vy, XHH l mt mụn khoa hc thuc lnh vc khoa hc xó hi, nghiên cu cỏc
tng tỏc xó hi, c bit i sõu nghiờn cu mt cỏch cú h thng s phỏt trin, cu trỳc, mi
tng quan xó hi v hnh vi, hnh ng ca con ngi trong cỏc t chc nhúm xó hi. Mi
tng tỏc ny liờn h vi nn vn hoỏ rng ln cng nh ton b c cu xó hi.
Xó hi hc giỳp ta cú cỏi nhỡn ton din, bin chng v xó hi v ú l cỏi nhỡn trung
thnh vi xó hi thc ti hn c.
2.2. Cỏc quan im v i tng nghiờn cu XHH:
2.2.1. Cỏch tip cn v mụ:
- XHH nghiờn cu v h thng xó hi, c cu xó hi.
2.2.2. Cỏch tip cn vi mụ:
- XHH l khoa hc nghiờn cu v hnh vi hay hnh ng xó hi ca con ngi.
10
2.2.3. Cách tiếp cận tổng hợp:
- Tích hợp cả hai cách tiếp cận trên.
* Đối tượng nghiên cứu XHH hiện nay:
- Xã hội học: nghiên cứu về con người….Mối quan hệ … Xã hội.
- Đối tượng nghiên cứu của XHH chính là:
+ Hành vi xã hội của con người, của các hoạt động tương tác giữa người với người trong
những nhiệm vụ, chức năng xã hội phân theo những dấu hiệu đặc thù.
+ XHH nghiên cứu những quy luật và tính quy luật chi phối mối quan hệ và liên hệ tạo
thành hệ thống tổng thể XH.
+ XHH nghiên cứu “mặt xã hội” của thực tại XH.
?/ Các vấn đề xã hội “nóng” cần XHH nghiên cứu tại Việt Nam hiện nay
2.3. Mối quan hệ giữa XHH với các khoa học khác:
Các khoa học xã hội tuy cùng nghiên cứu về xã hội, con người nhưng mỗi khoa học lại
đia vào nghiên cứu sâu một mặt, một khía cạnh nào đó trong đời sống xã hội và con người. Vì thế mỗi
khoa học đều có tính độc lập tương đối nhưng lại có mối liên hệ với nhau trong hệ thống chung.
2.3.1. XHH với Triết học

phạm trù và lý thuyết.
VD: Lý thuyết trao đổi, lý thuyết vốn con người và khái niệm thị trường bắt nguồn từ
kinh tế học nay được sử dụng nhiều trong nghiên cứu XHH.
Những khái niệm của XHH như: mạng lưới xã hội, vị thế xã hội hai hành động xã hội
cũng đang được các nhà kinh tế học rất quan tâm.
Mối quan hệ giữa kinh tế học và XHH tạo thành 3 lĩnh vực khoa học chuyên ngành là
kinh tế học xã hội (gần với kinh tế học chính trị), XHH kinh tế và chuyên ngành kinh tế và xã hội.
2.3.4. XHH với nhân chủng học:
Nhân chủng học nghiên cứu, so sánh xã hội loài người từ lúc xuất hiện đến giai đoạn phát
triển hiện nay. Trong đó ngành nhân chủng học văn hóa liên quan gần gũi và chặt chẽ với XHH.
Nhân chủng học có ảnh hưởng rõ rệt tới XHH. Nhiều khái niệm và phương pháp nghiên
cứu quan trọng của XHH bắt nguồn và phát triển trong nhân chủng học.
VD: Khái niệm "cơ cấu xã hội"; phương pháp quan sát, phỏng vấn sâu…
XHH cũng tác động trở lại đối với nhân chủng học về mặt phương pháp luận nghiên cứu.
VD: Quan điểm cơ cấu - chức năng của E.Durkheim đã ảnh hưởng lớn tới công trình
nghiên cứu của nhà nhân chủng học người Anh Radcliffe-Brown khi ông lý giải sự giống và
khác nhau giữa các xã hội cụ thể, đặc thù.
* Ngoài ra, XHH còn có mối quan hệ với Luật học, Khoa học chính trị…
Tóm lại:
Với tư cách là một khoa học tương đối độc lập trong hệ thống các khoa học, XHH nghiên
cứu quy luật hình thành, vận động và phát triển mối quan hệ giữa con người - xã hội.
Trong mối quan hệ với các khoa học khác, XHH có xu hướng "nhận" nhiều hơn là "cho".
Điều đó có nghĩa là, XHH không ngừng tiếp thu các thành tựu của các khoa học khác. Trên cơ sở
đó để phát triển và hoàn thiện hệ thống khái niệm, phạm trù và phương pháp luận của mình.
2.4. Cấp độ của Xã hội học:
- Chia ra làm 3 cấp độ: XHH đại cượng
XHH chuyên ngành
XHH thực nghiệm
2.4.1. Xã hội học đại cương (là cấp độ cơ bản)
Bao gồm hệ thống các lý thuyết và cả hệ thống phương pháp luận, đồng thời bao gồm cả

mới về xã hội.
2.5.1.2. Chức năng thực tiễn:
- Cung cấp những cơ sở khoa học để hoạch định những chủ trương, chính sách, biện pháp giải
quyết đúng, kịp thời những vấn đề nảy sinh trong xã hội. Giúp các cơ quan quản lý đưa ra những
quyết định quản lý phù hợp với các hiện tượng xã hội.
+ Giúp con người nhận thức được vị thế, vai trò xã hội của mình trong hệ thống xã hội,
các quan hệ xã hội.
+ Giúp các cá nhân, các tổ chức xã hội giải quyết các vấn đề cụ thể do thực tiễn xã hội
đặt ra.
+ Cung cấp một hệ thống các khái niệm, phạm trù quy luật, phương pháp làm công cụ
trong nhận thức và cải tạo xã hội.
2.5.1.3. Chức năng tư tưởng:
- Giúp các cơ quan, tổ chức quản lý tư tưởng, định hướng hoạt động tư tưởng trong hoạt động
quản lý xã hội:
+ Giúp các cơ quan tuyên truyền, thực hiện chức năng giáo dục tư tưởng trong xã hội.
+ Giúp con người tạo lập niềm tin vào khoa học, vào cuộc sống xã hội, vào chính con người.
+ Phát huy tính tích cực, sáng tạo, thói quen suy nghĩ độc lập, trong nghiên cứu khoa học
cũng như trong nhận thức xã hội.
+ Góp phần bồi dưỡng thế giới quan, lập trường tư tưởng.
2.5.2. Nhiệm vụ của xã hội học:
- Xã hội học có ba nhiệm vụ chính: + Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận.
+ Nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm
+ Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng.
- Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận: cần định hướng tới hình thành và phát triển hệ thống lý luận
(bao gồm việc xây dựng và phát triển hệ thống các khái niệm, phạm trù, lý thuyết riêng),
phương pháp nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống về những vấn đề lý
luận và thực tiễn nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta.
- Xã hội học nghiên cứu thực nghiệm để:
13
+ Kiểm tra, chứng minh các giả thuyết khoa học.

3.1.1.1. Quan niệm của một số bộ môn khoa học về cơ cấu xã hội:
- CNDVLS: Xem xét CCXH thông qua quan niệm tiếp cận về hình thái kinh tế - xã hội
- CNXHKH: CCXH của hình thái CSCN và bước quá độ (Chủ yếu là cơ cấu xã hội giai cấp)
- Chính trị học: Quyền lực chính trị. (Chủ yếu là CCXH giai cấp: đặc trưng và xu hướng biến
đổi; tác động đến các lĩnh vực khác của đời sống xã hội…)
- Sử học: CCXH hiện thực: Hình thành, phát sinh, phát triển và biến đổi…
3.1.1.2.Tiếp cận của xã hội học về cơ cấu xã hội:
- Khái niệm CCXH:
+ CCXH là hình thức và tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội nhất định - biểu hiện
như là một sự thống nhất tương đối bền vững của các mối liên hệ, các nhân tố, các thành phần cơ
bản nhất cấu thành hệ thống xã hội.
+ Những thành tố của CCXH tạo ra bộ khung cho tất cả các xã hội loài người. Những
thành tố cơ bản nhất của CCXH là nhóm, vị thế, vai trò xã hội, cộng đồng xã hội và các thiết chế.
- Đặc trưng cơ bản của cơ cấu xã hội:
+ Đặc trưng 1:
CCXH không những được xem như là một tổng thể, một tập hợp các bộ phận cấu thành
XH, mà còn được xem xét về mặt kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội.
+ Đặc trưng 2:
CCXH được coi là sự thống nhất của hai mặt: Các thành phần xã hộ và các mối liên hệ xã
hội phản ánh được đúng đắn và toàn vẹn các nhân tố hiện thức đã cấu thành nên CCXH.
+ Đặc trưng 3:
CCXH là bộ “khung”, bộ “dàn” để xem xét xã hội.
3.1.2.Các yếu tố chủ yếu cấu thành cơ cấu xã hội:
3.1.2.1.Vị thế xã hội:
- Khái niệm: Vị thế xã hội là vị trí của các cá nhân trong mối quan hệ xã hội giữa cá nhân đó và
người khác, trong tổ chức xã hội mà người đó tham gia.
- Các loại vị thế xã hội:
+ Vị thế tự nhiên (vị thế gán): Là vị thế mà con người được gắn cho bởi những thiên
chức, những đặc điểm cơ bản mà họ không thể tự kiểm soát được.
+Vị thế đạt được: Là vị thế phụ thuộc vào những đặc điểm mà trong một chừng mực nhất

- Mâu thuẫn và xung đột vai trò:
+ Mâu thuẫn vai trò, xung đột vai trò xảy ra khi chủ thể phải đảm nhận cùng một lúc
nhiều vai trò.
+ Cách giải quyết mâu thuẫn, xung đột vai trò:
. Ưu tiên thực hiện các vai trò cấp bách, quan trọng hơn.
. Tuân theo tính hợp pháp của vai trò theo thời điểm lúc bấy giờ.
. Phối hợp các vai trò với nhau.
- Mối liên hệ giữa vị thế xã hội và vai trò xã hội:
+ Vị thế xã hội cho biết cá nhân đó là ai trong xã hội, trong quan hệ với người khác.
+ Vai trò xa hội gắn liền với vị thế xã hội, cho biết những điều mà người đó phải làm ở
một vị thế nào đó.
+ Vị thế xã hội mang tính ổn định hơn vai trò xã hội. Cùng một vị thế nhưng vai trò của
nó lại thay đổi từng lúc, từng nơi, tùy điều kiện, hoàn cảnh.
+ Vai trò của một cá nhân được xác định trên cơ sở các vị thế xã hội tương ứng, gắn liền
với vị thế, nói đến vị thế là nói đến vai trò và ngược lại.
+ Vai trò chính là mặt động của vị thế xã hội.
+ Vị thế thường ổn định, vai trò mang tính cơ động hơn.
+ Mỗi vị thế thường có một vai trò.
3.1.2.3. Nhóm xã hội:
16
- Khái niệm:
+ Nhóm XH là tập hợp người có liên hệ với nhau theo một kiểu nhất định.
+ Nhóm xã hội là một tập hợp người có liên hệ với nhau về vị thế, vai trò, những nhu
cầu lợi ích và những định hướng giá trị nhất định.
- Phân loại nhóm:
+ Nhóm nhỏ (nhóm theo nghĩa hẹp).
+ Nhóm lớn (hay nhóm theo nghĩa rộng)
+ Chia nhóm theo tính chất và lĩnh vực hoạt động.
- Phân biệt nhóm và đám đông.
- Ý nghĩa của việc nghiên cứu nhóm:

con người.
. Điều chỉnh hành vi tình dục và giới
. Duy trì sự tái sinh sản các thành viên trong gia đình từ thế hệ này sang thế hệ khác.
. Chăm sóc và bảo vệ trẻ em (sơ sinh và thiếu niên)
17
. Xã hội hóa trẻ em
. Gắn vai trò và vị thế đã được thừa kế từ gia đình
. Đảm bảo cung cấp kinh tế gia đình như là một đơn vị tiêu dùng và đơn vị sản xuất.
+ Thiết chế giáo dục:
. Chuẩn bị cho cá nhân nghề nghiệp xã hội.
. Truyền bá và chuyển giao di sản văn hóa qua các thế hệ.
. Giúp các cá nhân làm quen dần với các giá trị xã hội.
. Chuẩn bị cho các cá nhân tiếp nhận các vai trò xã hội và đảm nhiệm các vai trò phù hợp
với sự mong đợi của xã hội.
. Tham gia kiểm soát và điều chỉnh các hành vi cá nhân cũng như các quan hệ xã hội.
+ Thiết chế kinh tế
. Sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ
. Phân phối hàng hóa và dịch vụ
. Tiêu dùng sản phẩm và sử dụng dịch vụ
+ Thiết chế chính trị: Liên quan chủ yếu đến việc phân chia, củng cố và thi hành quyền
lực chính trị.
+ Thiết chế tôn giáo: Biểu lộ qua tín ngưỡng và hình thức thờ phụng mà con người thực
hiện với nhau
3.1.2.5. Mạng lưới xã hội:
- Khái niệm: Mạng lưới xã hội là phức hợp các mối quan hệ của các cá nhân trong các nhóm, các
tổ chức, các cộng đồng.
3.1.3.Các loại cơ cấu xã hội cơ bản:
- Cơ cấu xã hội dân số
- Cơ cấu xã hội dân tộc.
- Cơ cấu xã hội lãnh thổ

3.3. Tương tác xã hội:
- Khái niệm: Tương tác xã hội là quá trình hành động xã hội và hành động xã hội đáp lại của chủ
thể này với một chủ thể khác.
- Các loại hình tương tác xã hội:
+ Phân loại dựa vào mối liên hệ xã hội giữa các chủ thể hành động.
+ Phân loại theo các hoạt động chung
+ Phân loại theo chủ thể hành động trong tương tác
+ Phân loại theo mục tiêu, ý nghĩa các tương tác.
- Các khả năng xảy ra trong quá trình tương tác:
+ Phản ứng phi liên kết.
+ Phản ứng liên kết.
3.4. Quan hệ xã hội:
- Khái niệm: Quan hệ xã hội là quan hệ bền vững, ổn định của các chủ thể hành động. Các quan
hệ này được hình thành trên những tương tác xã hội ổn định, lặp lại
- Các loại quan hệ xã hội:
+ Chia theo vị thế của cá nhân, nhóm trong cơ cấu xã hội có: Quan hệ xã hội theo chiều
ngang va chiều dọc.
+ Chia theo lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội
+ Chia theo chủ thể quan hệ xã hội
+ Chia theo tính chất của quan hệ xã hội
3.5. Bất bình đẳng xã hội:
- Khái niệm: Bất bình đẳng xã hội là sự không ngang bằng nhau về các cơ hội hoặc lợi ích đối
với những cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặc nhiều nhóm trong xã hội.
VD: E.Durkhiem: “Sự phân công lao động trong xã hội ”:
+ Xã hội nhìn nhận hành động này là quan trọng hơn hành động khác
+ Sự khác biệt về tài năng của các cá nhân
- Cơ sở tạo nên bất bình đẳng:
+ Cơ hội trong cuộc sống: bao gồm những thuận lợi về vật chất, của cải, tài sản và thu
nhập và những điều kiện như lợi ích chăm sóc sức khỏe hay an ninh xã hội.
+ Địa vị xã hội: do những thành viên của các nhóm xã hội tạo nên và thừa nhận chúng.

3.7.2. Sai lệch xã hội:
- Khái niệm: Sai lệch xã hội (lệch chuẩn) là hành vi của một cá nhân hay của một nhóm xã hội
không phù hợp với những giá trị và chuẩn mực đang được xã hội thừa nhận.
Nghĩa là những hành vi này đi chệch những gì mà số đông đang chờ đợi hoặc mong
muốn ở họ.
+ Giá trị và chuẩn mực xã hội là cơ sở quan trọng quyết định việc xác định một hành vi
nào đó có phải là sai lệch hay không.
+ Khi xem xét các hành vi sai lệch xã hội, các nhà XHH còn chú ý tới mặt không gian và
thời gian diễn ra hành vi.
- Nguồn gốc xã hội của hành vi sai lệch
+ Lý thuyết nền văn hóa phụ:
+ Lý thuyết dán nhãn
+ Các yếu tố xã hội khác:
. Sự lỏng lẻo của tính cố kết cộng đồng
. Sự phát triển đứt đoạn, không liên tục về mặt văn hóa
. Sự thiếu ổn định của xã hội trong những giai đoạn giao thời
. Tình trạng phát triển thái quá đến mức dồn nén của những xã hội công nghiệp hiện đại
hoặc sự quá trì trệ bảo thủ của những xã hội kém phát triển…
- Phân loại sai lệch xã hội:
20
+ Sai lệch cá nhân: Là hành động của 1 cá nhân đi lệch khỏi những quy tắc xã hội được 1
nhóm hay 1 cộng đồng xã hội thừa nhận.
. Mang tính cá nhân
. Diễn ra đơn lẻ, mức ảnh hưởng xã hội không nhiều
+ Sai lệch nhóm: Là hành động của 1 nhóm các thành viên đi ngược lại với những quy
tắc, những hệ thống giá trị và chuẩn mực xã hội đang được 1 nhóm lớn hơn hay 1 cộng đồng xã
hội thừa nhận
. Ảnh hưởng xã hội lớn, mức độ tác động cao, phạm vi tác động rộng
+ Phân loại dựa vào mức độ:
. Sai lệch xã hội mức thấp.

khác, kết quả của một sự chấp nhận khuôn mẫu hành động và sự thích nghi với các khuôn mẫu
hành động đó”.
. Giáo trình: Xã hội hóa là quá trình tương tác giữa cá nhân va xã hội, qua đó cá nhân
học hỏi, lín hội, tiếp nhận các giá trị, chuẩn mực xã hội, các khuôn mẫu, tác phong xã hội phù
21
hợp với vị thế, vai trò xã hội của mình để họi nhập xã hội.
- Đặc trưng của xã hội hóa:
+ Xã hội hóa là một quá trình.
+ Xã hội hóa là quá trình có hai mặt: Mặt thứ nhất: Cá nhân thu nhận kinh nghiệm xã
hội.
Mặt thứ hai: Cá nhân thích nghi, tái tạo lại, tham
gia vào quá trình tạo ra các kinh nghiệm xã hội.
+ Xã hội hóa là quá trình không đều, không áp đặt.
- Môi trường xã hội hóa:
+ Môi trường chính thức: Gia đình, nhà trường, cơ quan…
+ Môi trường không chính thức: nhóm xã hội, công chúng, thông tin đại chúng…
- Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xã hội hóa:
+ Yếu tố tự nhiên.
+ Yếu tố xã hội.
+ Nhân tố chủ quan.
- Phân đoạn xã hội hóa:

Phân đoạn theo quan điểm của G.Andreeva
+ Giai đoạn trước lao động:
. Giai đoạn trẻ thơ - XHH sớm.
. Giai đoạn học hành.
+ Giai đoạn lao động
+ Giai đoạn sau lao động
3.9. Di động xã hội:
- Khái niệm: Hàm nghĩa sự di chuyển của các cá nhân từ giai cấp này sang giai cấp khác. Trong

3: Các quyền được hưởng)
2. Xác định những vị thế xã hội mà bản thân anh/chị đang có?
3. Làm thế nào để có nhiều mối quan hệ xã hội tốt?
4. Phân tích những tác động của phân tầng xã hội đến đời sống xã hội.
5. Môi trường và các yếu tố tác động vào quá trình xã hội hóa? Vận dụng phân tích vào xã hội
Việt Nam hiện nay?
6. Những vấn đề bức xúc về sai lệch xã hội ở Việt Nam hiện nay? Phương hướng và biện pháp
giải quyết?
7. Kiểm soát xã hội, những hình thức và biện pháp kiểm soát xã hội?
8. Nguồn gốc của hành vi sai lệch xã hội? Giải thích của các lý thuyết khác nhau về sai lệch xã hội.
23
Chương 4. Một số lĩnh vực nghiên cứu xã hội học
Số tiết: 6 (Lý thuyết: 5 tiết; bài tập, thảo luận: 1tiết)
*) Mục tiêu:
- Giúp cho sinh viên có được những kiến thức nâng cao về các lĩnh vực trong đời sống xã hội
như: dư luận xã hội; chính sách xã hội; gia đình…
- Trên cơ sở đó giúp sinh viên nắm bắt được những kiến thức cơ bản để giải thích các hiện tượng
trong đời sống.
4.1.Xã hội học nông thôn:
4.1.1. Khái niệm:
- Xã hội học nông thôn là một chuyên ngành trong xã hội học. Đối tượng nghiên cứu của Xã hội
học nông thôn là các hiện tượng, các quá trình xã hội trong phạm vi đời sống xã hội diễn ra
trong bối cảnh nông thôn. Nghiên cứu Xã hội học nông thôn phải phát hiện ra được tính đặc thù,
tính quy luật của sự vận động và phát triển của xã hội nông thôn trong hiện tại và xu thế phát
triển trong tương lai.
4.1.2. Những nội dung nghiên cứu của Xã hội học nông thôn:
- Nghiên cứu về cơ cấu của xã hội nông thôn; về các giai cấp; sự phân tầng xã hội diễn ra ở
nông thôn.
- Cơ cấu về xã hội, lao động nghề nghiệp ở nông thôn theo xu hướng tiến bộ và phát triển xã hội
hiện nay.

hóa gia đình….
4.4. Xã hội học giáo dục:
4.4.1. Khái niệm:
- Là một trong những lình vực XHH chuyên ngành, XHH giáo dục nghiên cứu các mối tương tác
xã hội giữa con người với con người trong phạm vi hoạt động giáo dục và mối quan hệ giữa hoạt
động giáo dục với các lĩnh vực khác của hoạt động xã hội nói chung.
+ Trong khi nghiên cứu các hiện tượng, quá trình giáo dục, những hành vi xã hội của con
người trong hoạt động giáo dục, XHH giáo dục tiến hành lượng hóa những hình thức, mức độ
của các hiện tượng giáo dục và quá trình giáo dục cũng như nguyên nhân, động cơ, đặc trưng xu
hướng biến đổi của chúng, phát hiện tính quy luật của các hiện tượng, quá trình, hành vi làm cơ
sở hoạch định các chính sách xã hội góp phần phát triển kinh tế, xã hội.
+ Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần,
thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần dần có được những phẩm chất và
năng lực do yêu cầu đề ra.
4.4.2. Đối tượng nghiên cứu của XHH giáo dục:
- XHH giáo dục nghiên cứu hệ thống giáo dục như là một chỉnh thể xã hội toàn vẹn bao gồm hai
khía cạnh:
+ Nghiên cứu hệ thống giáo dục với tư cách là một thiết chế xã hội.
. Thiết chế giáo dục ra đời, tồn tại và phát triển nhằm thực hiện chức năng xã hội của nó
là truyền đạt những hệ thống tri thức, kinh nghiệm, những hệ thống giá trị đã được tích lũy trong
quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người.
. Nhờ thực hiện các chức năng của giáo dục cũng như một loạt các chức năng khác, xã
hội mới tái sản xuất những sức mạnh mang bản chất con người.
. Thiết chế mang tính độc lập tương đối, đôi khi nó có thể lạc hậu hơn so với những nhu
cầu, yêu cầu của sản xuất và xã hội nói chung. Hoặc ở mức độ nào đó, vượt trước sự phát triển
của nhu cầu của xã hội. Trong sự phát triển của hệ thống giáo dục, ngay cả trong những thời
điểm đột biến của cuộc cách mạng xã hội, nó vẫn có tính kế thừa nhất định.
+ Khía cạnh 2:
. XHH giáo dục nghiên cứu mối quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau giữa hệ thống giáo
dục và các phân hệ của nó với các lĩnh vực của thực tại xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status