hạch toán công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx và tm anh việt - Pdf 13

Báo cáo tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao
thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế
khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong
phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để
đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng
mệnh lệnh. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp
sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nước định sẵn. Trong khi
đó, hoạt động trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự mình quyết định
ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? Thực tế những năm qua cho
thấy, không ít các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đi đến phá sản trong khi các doanh nghiệp
khác không ngừng phát triển, lớn mạnh. Lý do đơn giản là vì doanh nghiệp nào tổ chức tốt
nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và
xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngược lại, doanh
nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán
hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản.
Do đó, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất
cả các doanh nghiệp
Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một
công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình
hình mới.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ANH VIỆT, được sự hướng dẫn tận
tình của cô giáo LÊ THỊ QUỲNH TRÂM cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán
trong phòng kế toán của công ty, em đã lựa chọn báo cáo tốt nghiệp của mình với đề tài:
SV: Lương Cao Quyền
Lớp 2KT K6B
Trường CĐ CN Viêttronics
1

Xét về mặt hành vi: Có sự thoả thuận trao đổi diễn ra giữa người mua và người bán.
Người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, người bán xuất giao hàng cho người
mua, người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất- kinh
doanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, đây là quá trình hàng hoá của
doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền) hoặc
phải thu giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp
theo.
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung có những đặc điểm chính sau
đây:
Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, nguời bán đồng ý bán,
người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu, người
mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các
doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hoá và nhận lại của khách
hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp
xác định kết quả kinh doanh của mình.
1.1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
SV: Lương Cao Quyền
Lớp 2KT K6B
Trường CĐ CN Viêttronics
3
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và
thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết doanh
nghiệp là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ. Việc xác định kết quả kinh
doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối
năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp .
1.1.1.3 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

hình hiện có và sự biến động của từng loại mặt hàng trong thời kỳ cả về gía trị và số
lượng hàng hoá trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản
giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách hàng, theo
dõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng, số tiền, khoản nợ, thời hạn và tình hình trả nợ…
- C
ung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân
tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác định và phân phối kết quả,
phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhiệm vụ kế
toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn gắn liền với nhau
.
Ngoài ra kế toán bán hàng còn có nhiệm vụ lưu giữ chứng từ kế toán, sổ kế toán để
phục vụ cho công tác kiểm toán, công tác thanh tra của các cơ quan quản lý có liên quan.
Kế toán bán hàng thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết
thực cho công tác bán hàng nói riêng và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói
chung. Nó giúp các nhà quản lý kinh doanh hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh
trong tương lai đúng hướng và có hiệu quả.
1.2. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.2.1. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.2.2.1 Phương thức bán hàng
Các doanh nghiệp có thể bán hàng theo nhiều phương thức khác nhau như: bán
buôn, bán lẻ hàng hoá, ký gửi đại lý. Trong mỗi phương thức bán hàng lại có thể thực
hiện dưới nhiều hình thức khác nhau ( trực tiếp, chuyển hàng, chờ chấp nhận…).
Phương thức bán buôn.
SV: Lương Cao Quyền
Lớp 2KT K6B

SV: Lương Cao Quyền
Lớp 2KT K6B
Trường CĐ CN Viêttronics
6
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, ký
gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng,
thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán hàng. Số hàng được chuyển giao
cho các cơ sở đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi doanh
nghiệp được cơ sở đại lý ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo
về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này.
1.2.1.2 Phương thức thanh toán tiền hàng
Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán, do điều kiện của cơ
chế thị trường hiện nay của nước ta cùng với sự chuyển hướng, đổi mới mạnh mẽ của nền
kinh tế quốc dân, hướng tới một thị trường kinh tế hoàn hảo nhất thì các phương thức
thanh toán cũng trở nên phong phú, đa dạng và phức tạp hơn.
Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng 2 phương thức thanh toán :
- Thanh toán bằng tiền mặt.
- Thanh toán không dùng tiền mặt.
b1) Phương thức thanh toán bằng tiền mặt.
Là phương thức dùng tiền mặt, ngân phiếu trực tiếp để giao dịch mua bán. Khi bên
bán chuyển giao hàng hoá, dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt trả trực tiếp tương ứng với
giá cả mà hai bên đã thoả thuận thanh toán, theo phương thức này đảm bảo thu tiền
nhanh, tránh rủi ro trong thanh toán.
b2) Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Là phương thức thanh toán được thực hiện bằng cách chuyển ở tài khoản của
doanh nghiệp hoặc bù trừ giữa hai bên thông qua tổ chức kinh tế trung gian thường là
ngân hàng. Ngân hàng là tổ chức trung gian thanh toán, nó giúp cho thanh toán giữa
người mua và người bán được thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng luật. Tuỳ thuộc vào
từng thương vụ, từng loại khách hàng mà việc thanh toán không trực tiếp có thể thực hiện

*Bảng kê chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng
*Sổ, thẻ kho
Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa
Có 3 phương pháp kế toán chi tiết
*Phương pháp thẻ song song
SV: Lương Cao Quyền
Lớp 2KT K6B
Trường CĐ CN Viêttronics
8
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
-ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hóa về mặt khối lượng nhập,
xuất, tồn.
ở phòng kế toán:mở thẻ kho hoặc sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm cả về khối lượng
và giá tri nhập, xuất, tồn
Hằng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào phiếu nhập, xuất để
ghi vào thể kho của từng danh mục và tính khối lượng tồn kho của từng danh điểm
Hằng ngày hoặch định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ xcho kế toán hàng hóa để ghi vào
các thể hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lượng và giá trị
Sơ đồ 1: sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương phấp thẻ song song
: Ghi sổ hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn về mặt khối lượng
ở phòng kế toán :không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà dùng sổ đối chiếu luân chuyển để
ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh mục nhưng chỉ ghi một lần cuối tháng
Sơ đồ 2: sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
SV: Lương Cao Quyền
Lớp 2KT K6B
Trường CĐ CN Viêttronics

-ở kho: ngoài việc ghi chép thẻ kho giống như hai phương pháp trên cuối tháng sau khi
tính lượng dư của từng danh điểm còn phải ghi vào sổ số dư
-Tại phòng kế toán: không phải giữ thêm một loại sổ nào nữ nhưng định kỳ phải xuống
kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhận các chứnh từ nhập, xuất kho. Khi nhận
chứng từ phải viét giấy nhận chứng từ
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư
SV: Lương Cao Quyền
Lớp 2KT K6B
Trường CĐ CN Viêttronics
10
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất vật liệu
Phiếu nhập
kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập kho
Bảng lũy kế nhập, xuất,
tồn
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất kho
Sổ số dư
Sổ kế
toán
tổng

SV: Lương Cao Quyền
Lớp 2KT K6B
Trường CĐ CN Viêttronics
11
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bên nợ: - Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị
trả lại, chiết khấu thương mại).
- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu bất động sản
đầu tư sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh.
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ, doanh thu
BĐSĐT của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
Và các tài khoản có liên quan :111, 131,…
1.2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán chiết khấu thương mại.
Nội dung: Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua
sản phẩm hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
TK sử dụng chủ yếu: TK 521 -“Chiết khấu thương mại”.
TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với lượng lớn .
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ : Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có : Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK 511.
TK 521 không có số dư.
 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại.

- Các khoản chi phí phát sinh liên quan tới hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 642 – Chi phí QLDN.
Có TK111, 112, 141.
- Phản ánh trị giá vốn thực tế hàng bị trả lại nhập kho (nếu theo phương pháp kiểm
kê định kỳ thì không ghi sổ nghiệp vụ này):
Nợ TK 155, 156.
Có TK 632.
SV: Lương Cao Quyền
Lớp 2KT K6B
Trường CĐ CN Viêttronics
13
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu
thuần:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK531- Hàng bán bị trả lại.
Kế toán giảm giá hàng bán:
 Nội dung: Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho
bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng
qui cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng.
TK sử dụng: TK 532- “ Giảm giá hàng bán”
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ hạch
toán được người bán chấp nhận trên giá thoả thuận.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511.
TK 532 không có số dư.
 Trình tự kế toán:
- Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho khách hàng về số lượng hàng đã
bán, kế toán ghi sổ:

- Cuối kỳ căn cứ vào số thuế phải nộp để ghi sổ:
Nợ TK 511, 515, 711
Có TK 3331
Có TK 3332
Có TK 3333
- Khi nộp thuế GTGT vào ngân sách:
Nợ TK 3331
Nợ TK 3332
Nợ TK 3333
Có TK 111, 112
1.2.2.3. Kế toán giá vốn hàng xuất bán
 Nội dung, cách xác định:
SV: Lương Cao Quyền
Lớp 2KT K6B
Trường CĐ CN Viêttronics
15
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ
đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho
hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng
thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả.
Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác
định đúng kết quả kinh doanh.Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán gồm: Trị giá mua
thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán. Doanh
nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định trị giá mua thực tế của hàng xuất
kho:
* Phương pháp đơn giá bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công
thức:
Giá mua thực tế hàng

để tính giá thực tế của hàng xuất trước và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá
thực tế của số hàng mua vào sau cùng.
* Phương pháp nhập sau – xuất trước:
Phương pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược
lại với phương pháp nhập trước xuất trước.
* Phương pháp giá hạch toán:
Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ được tính theo giá
hạch toán. Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế
theo công thức:
Giá mua thực tế của hàng
xuất dùng trong kỳ
=
Giá hạch toán của hàng xuất
dùng trong kỳ
* Hệ số giá
Trong đó:
Hệ số giá
=
Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
* Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên
từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất hàng nào sẽ tính theo giá thực tế của
hàng đó.
Tài khoản sử dụng: TK 632” Giá vốn hàng bán” .
Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hoá đã bán, được xác định là tiêu
thụ trong kỳ, dùng để phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu tài khoản 632
Bên nợ:
- Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.

Hoàn nhập dự phòng
giảm giá HTK
Trích lập dự phòng giảm
giá HTK
TK611
TK 632
TK 911
KC GV hàng tồn
Kết chuyển
Kết chuyển GV
GV hàng hóa tồn cuối kỳ
TK151,156,157
thực cuối kỳ
GV hàng bán
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
 KE toán chi phí bán hàng.
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan tới quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
- TK sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng” .
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng.
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911.
TK 641 không có số dư và được chi tiết thành 7 TK:
TK 6411- “Chi phí nhân viên bán hàng”.
TK 6412- “ Chi phí vận chuyển bao bì”.
TK 6413- “Chi phí công cụ, dụng cụ”.
TK 6414- “Chi phí khấu hao TSCĐ”.
TK 6415- “Chi phí bảo hành”.
TK6417- “Chi phí dịch vụ mua ngoài”.

Lớp 2KT K6B
Trường CĐ CN Viêttronics
20
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trình tự hạch toán như sau:
TK 334, 338 TK 641, 642 TK 111, 112
Chi phí nhân viên
Các khoản thu giảm chi
TK 152, 153 (611)
Chi phí vật liệu, CCDC TK 911 TK 214

Chi phí KH TSCĐ K/c CPBH, CPQLDN
để XĐKQ
TK 111, 112, 331
TK139
Chi phí dịch vụ mua ngoài Hoàn nhập số chênh lệch
Chi phí khác bằng tiền DP PTKĐ đã trích lập năm
TK 335 trước chưa sử dụng hết>
số phải trích lập năm nay.
Trích trước CP bảo hành, TK352
CP sửa chữa lớn TSCĐ
Hoàn nhập dự
phòng phải trả
TK 333
Thuế, phí và lệ phí
TK 139
SV: Lương Cao Quyền

911
347
243
911
8212
CL giữa số thuế TNDN hoãn
lại phải trả PS>số thuế TNDN
hoãn lại phải trả được hoàn
nhập trong năm
CL giữa số TS thuế TNDN
hoãn lại PS<TS thuế TNDN
hoãn lại được hoàn nhập trong
năm
K/c chênh lệch SPS
có> SPS nợ 8212
CL giữa số thuế TNDN
hoãn lại phải trả PS<số
thuế TNDN hoãn lại
phải trả được hoàn nhập
trong năm
CL giữa số TS thuế
TNDN hoãn lại
PS>TS thuế TNDN
hoãn lại được hoàn
nhập trong năm
K/c chênh lệch SPS
có< SPS nợ 8212
24
Báo cáo tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
 TK sử dụng chủ yếu: TK 911.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status