Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty kinh doanh thế và vật thép và Vật Tư Hà Nội. - Pdf 52

LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động kinh doanh thương mại vốn là một hoạt động kinh tế đặc thù, nó đóng vai trò lưu thông
hàng hoá, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Phạm vi hoạt động của kinh doanh thương mại rất rộng, nó
bao gồm cả buôn bán nội địa và buôn bán quốc tế. Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, các nước đã
từng bước xoá bỏ rào cản kinh tế từ đó kích thích hoạt động thương mại quốc tế và tạo động lực phát triển
hoạt động kinh tế của mỗi nước. Tuy nhiên, với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, không phải doanh
nghiệp thương mại nào cũng đứng vững. Có những doanh nghiệp rất thành công, nhưng cũng không ít doanh
nghiệp thương mại sau một thời gian hoạt động thua lỗ nhiều dẫn đến phá sản.
Một vấn đề quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp chính là khâu bán
hàng, giải quyết tốt khâu này, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn phục vụ quá trình tái sản xuất kinh doanh,
xác định được kết quả kinh doanh và thu được lợi nhuận. Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp
thương mại nói riêng áp dụng rất nhiều biện pháp khác nhau để bán được nhiều hàng hoá, đồng thời quản lý
tốt chỉ tiêu này. Một trong những biện pháp quan trọng nhất và hữu hiệu nhất phải kể đến đó là thực hiện tốt
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Quản lý tốt quá trình bán hàng, thu hồi vốn nhanh,
bù đắp được chi phí bỏ ra và thu được lợi nhuận, tạo đà cho sự tăng trưởng và phát triển, ngược lại, doanh
nghiệp nào chưa làm tốt khâu này sẽ khó quản lý quá trình bán hàng, không thúc đẩy được hàng hoá bán ra,
vòng quay vốn bị chậm trễ, chi phí bỏ ra thu lại với hiệu quả thấp và có thể không có lãi thậm chí thua lỗ.
Qua thời gian thực tập ở Công ty kinh doanh Thép và vật tư Hà Nội, được
tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở Công ty và nhận thức được tầm quan trọng
của hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh em đã chọn đề tài:
“TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY KINH DOANH THÉP VÀ VẬT TƯ HÀ NỘI ”.
Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn cùng các cô, chú, các anh, chị trong phòng kế toán
Công ty kinh doanh Thép và vật tư Hà Nội đã giúp em hoàn thành chuyên đề này. Em xin được chân thành
cám ơn.
Bố cục đề tài gồm 3 phần chính như sau:
Chương I: Những lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty kinh doanh Thép và vật tư Hà Nội.
1

kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
1.2. Sự cần thiết phải hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
thương mại :
3
Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng như : Lợi nhuận, doanh thu, mở rộng thị trường tiêu thụ,
tăng thị phần trên thị trường… Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu cơ bản nhất của doanh
nghiệp và đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp là cao hay thấp, lỗ hay lãi. Ngược lại, thông qua các thông tin từ xác định kết quả,
báo cáo kết quả kinh doanh mà nhà quản lý đưa ra chiến lược về bán hàng. Bán hàng là quá trình cơ bản
nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện thành công mục đích kinh doanh của doanh nghiệp .
2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
2.1. Các phương thức bán hàng :
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình
hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá. Đồng thời có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng
hình thành doanh thu bán hàng, tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để tăng lợi nhuận.
Hiện nay các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng dưới đây:
2.1.1. Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp:
Theo phương thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh
nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba( các doanh nghiêp thương mại mua bán thẳng). Người nhận hàng sau
khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định là bán hàng.
2.1.2. Bán hàng theo phương thức gửi hàng :
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp
đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã qui ước trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi,
hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh
toán thì khi ấy hàng hoá mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng.
2.2. Phương pháp xác định giá vốn của hàng bán:
Trước khi xác định giá vốn của hàng bán thì việc xem xét giá hàng hoá nhập kho là điều cần thiết, là cơ
sở xác định giá vốn.
2.2.1. Tính giá hàng hoá nhập kho:

theo giá CIF.
+ Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu ( nếu có ), được tính:
Thuế nhập khẩu = Giá mua x Thuế suất thuế nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá mua x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Chi phí mua hàng bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng
( vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá, chi phí bảo hiểm, chi phí lưu kho, lưu bãi, chi phí hao hụt tự nhiên trong khâu
mua ).
+ Khoản giảm giá hàng mua là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua.
Như vậy, về thực chất, giá thực tế của hàng mua bao gồm hai bộ phận: Giá mua hàng hoá và chi phí thu
mua.
2.2.2. Phương pháp xác định giá vốn của hàng bán:
Giá vốn của hàng bán được tính theo công thức:
Giá vốn của hàng bán
trong kỳ
=
Giá mua của hàng hoá
tiêu thụ trong kỳ
+
Chi phí thu mua phân bổ cho
hàng tiêu thụ trong kỳ

2.2.2.1. Xác định giá mua của hàng hoá tiêu thụ:
Về nguyên tắc, hàng hoá nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó. Nhưng trên thực tế, nếu tính như
vậy thì việc tính giá hàng hoá tại mỗi thời điểm xuất bán rất khó khăn, phức tạp mà nhiều khi còn không hạch
toán được. Chính vì lý do đó, để đơn giản hoá và có khả năng hạch toán được thì tính giá hàng hoá xuất kho
có nhiều phương pháp khác nhau. Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp cũng như yêu cầu
quản lý, trình độ cán bộ kế toán mà doanh nghiệp có thể sử dụng nhất quán một trong các phương pháp tính
giá mua của hàng hoá tiêu thụ sau:
a. Phương pháp bình quân gia quyền.
Theo phương pháp này, giá thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ được tính bằng công thức sau:

hàng bán một cách chính xác nhất.
2.2.2.2. Xác định chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
Do chi phí thu mua hàng hoá liên quan đến toàn bộ khối lượng hàng hoá trong kỳ và lượng hàng hoá đầu
kỳ, nên cần phải phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại theo tiêu thức
phù hợp ( theo doanh thu, theo trị giá mua, theo số lượng, trọng lượng). Thường các doanh nghiệp sử dụng
tiêu thức trị giá hàng mua để phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ.
Công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ như sau:
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ
trong kỳ
=
Chi phí thu mua
đầu kỳ
+
Chi phí thu mua
phát sinh trong kỳ
x
Trị giá
hàng mua
trong kỳ
Trị giá hàng mua
tiêu thụ trong kỳ
+
Trị giá hàng mua
tồn cuối kỳ
2.3. Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng :
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù
hợp và phải theo năm tài chính.
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán
hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia theo quy

+
Chi phí bán hàng
phát sinh trong kỳ
x
Trị giá vốn
hàng còn
lại cuối kỳ
Trị giá vốn hàng
xuất trong kỳ
+
Trị giá vốn hàng
còn lại cuối kỳ
CPBH tính cho
hàng tiêu thụ =
CPBH còn
lại đầu kỳ +
CPBH phát
sinh trong kỳ -
CPBH tính cho
hàng còn lại
2.4.1. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục
vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp.
Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng bán ra tương tự như chi phí bán hàng
Công thức phân bổ :
CPQLDN tính cho
hàng còn lại
=
Chi phí QLDN
còn lại đầu kỳ

hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào quy mô, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến chu
kỳ kinh doanh tiếp theo.
2.6. Chứng từ sử dụng hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Tùy theo phương thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng chứng từ kế toán sau:
- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Bảng kê bán hàng .
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
- Giấy nộp tiền.
- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày.
- Các chứng từ khác có liên quan
Các chứng từ cần được kiểm tra phân loại trước khi ghi sổ kế toán.
3. KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI.
3.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng .
13
3.1.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thương mại áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động
tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống trên sổ sách kế toán tổng hợp ( các tài
khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho ).
3.1.1.1. Tài khoản sử dụng.
a. TK 156 - Hàng hoá.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có của hàng hoá tồn kho và nhập xuất trong kỳ báo cáo theo
trị giá nhập kho thực tế.
Tài khoản 156 được hạch toán chi tiết theo kho, theo loại hàng, nhóm hàng và từng thứ hàng hoá.

15
i. TK 632 - Giá vốn hàng bán.
TK 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán( được chấp nhận thanh
toán hoặc đã thanh toán) và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang tài khoản 911- Xác định kết quả kinh
doanh.
j. TK 635 - Chi phí tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc
các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên
doanh…
k. TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
TK 3331 phản ánh thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ, thuế GTGT được miễn giảm và thuế GTGT phải nộp.
l. TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán, chi
tiết theo từng hoạt động ( hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác )
m. TK 421 - Lãi chưa phân phối.
TK này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp trong
kỳ.
Ngoài các TK trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 111, TK 112, TK131, TK141, ....
3.1.1.2. Phương pháp hạch toán.
a. Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp.
- Căn cứ vào hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan kế toán ghi :
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra.
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Đồng thời căn cứ vào hoá đơn, các chứng từ xuất kho, kế toán xác định giá vốn hàng bán xác định tiêu thụ để

Có TK 63 - Giá vốn hàng bán xác định tiêu thụ
Có TK 333 - Thuế GTGT phải nộp.
b. Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán
- Phản ánh trị giá vốn hàng gửi đi bán:
Nợ TK 157 - Giá vốn hàng xuất kho gửi bán
Có TK 155, 156(1) - Thành phẩm hàng hoá xuất kho gửi bán
Khi khách hàng kiểm nhận hàng hoá, chấp nhận mua hoặc chấp nhận thanh toán khi đó đủ điều kiện
ghi nhận doanh thu
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra.
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Đồng thời phản ánh trị giá vốn của hàng gửi bán xác định tiêu thụ
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán xác định tiêu thụ
Có TK 157 - Trị giá hàng gửi đi bán
Ngoài các bút toán trên, các bút toán liên quan đến số hàng gửi đi bán nếu có phát sinh được hạch
toán như phương thức bán hàng trực tiếp.
c. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý.
19
* Hạch toán tại đơn vị giao đại lý.
Doanh nghiệp mở sổ chi tiết “ Hàng giao đại lý ” cho từng cơ sở để theo dõi.
- Khi xuất hàng hoá chuyển giao cho bên nhận đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đại lý.
Có TK 156 ( 1562 ) - Hàng hoá.
- Khi hàng đại lý được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi các bút toán sau:
Phản ánh doanh thu của hàng gửi bán, đại lý bán được.
Nợ TK 131 - Tổng giá bán ( đã trừ hoa hồng ).

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
21
Hàng tháng xác định và kết chuyển vào doanh thu tiền lãi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu trả góp.
Các bút toán khác tương tự như phương thức bán hàng trực tiếp
i. Hạch toán bán hàng nội bộ.
Kế toán tại đơn vị giao hàng
- Phản ánh giá vốn của số hàng dã chuyển ( căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và lệnh
điều động nội bộ )
Nợ TK 157 - Giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ
Có TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ nội bộ
- Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu dùng nội bộ
Nợ TK 111, 112, 1368 - Số đã thu, số phải thu về hàng tiêu thụ nội bộ
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ nội bộ.
Nợ Tk 632 - Giá vốn của hàng tiêu thụ nội bộ
Có TK 157 - Trị giá hàng gửi tiêu thu nội bộ
Kế toán tại đơn vị phụ thuộc( đơn vị nhận hàng)
- Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Nợ TK 155, 156 - Nhập kho thành phẩm, hàng hoá
Có TK 3368 - Phải trả nội bộ
- Khi bán được hàng, kế toán ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111, 112, 31 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
- Khi nhận được hoá đơn GTGT của cấp trên chuyển đến, kế toán phản ánh thuế GTGT được khấu trừ
và giá vốn hàng đã bán

( 6112 ).
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định hàng hoá đã tiêu thụ hay chưa tiêu thụ cuối kỳ.
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng tồn kho, cuối kỳ:
Nợ TK 156, 157, 151 - Trị giá hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ.
Có TK 611 ( 6112 ) - Kết chuyển trị giá vốn của hàng chưa tiêu thụ.
+ Xác định giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632 - Giá vốn của hàng bán trong kỳ.
Có TK 611 ( 6112 ) - Trị giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ.
3.2. Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.2.1. Hạch toán chi phí bán hàng.
- Phương pháp hạch toán.
+ Tính lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6411 ) - Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng.
Có TK 334 - Tiền lương và phụ cấp có tính chất lương.
+ Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương phát
sinh trong kỳ vào chi phí.
Nợ TK 641 ( 6411) - Chi phí nhân viên bán hàng.
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384 ) - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT.
+ Giá trị vật liệu xuất dùng cho bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6412 ) - Tập hợp chi phí bán hàng.
Có TK 152 - Chi phí vật liệu phục vụ cho tiêu thụ.
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6413 ) - Tập hợp chi phí dụng cụ, đồ dùng.
Có TK 153 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc tiêu thụ.
25
+ Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6414 ) - Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ.
Có TK 214 - Tổng số KH TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng.
+ Chi phí bảo hành thực tế phát sinh.
Nợ TK 641 ( 6415 ) - Tập hợp chi phí bảo hành.

+ Trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Nợ TK 642 ( 6426 ) - Tập hợp chi phí dự phòng, giảm giá.
Có TK 139 - Trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
Có TK 159 - Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
+ Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài.
27
Nợ TK 642 ( 6427 ) - Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331 - Số phải trả người bán
+ Các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ.
Nợ TK 642 ( 6428 ) - Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112 - Số đã nộp bằng tiền mặt
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 911 - Chi phí quản lý trừ vào kết quả trong kỳ.
Nợ TK 142 ( 1422 ) - Chi phí quản lý của hàng còn lại.
Có TK 642 - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.3. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
Phương pháp hạch toán.
- Cuối kỳ, phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Có TK 156 ( 1562 ) - Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần về hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 511 - Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài.
Nợ TK 512 - Kết chuyển doanh thu thuần tiêu thụ nội bộ.
Có TK 911 ( HĐKD ) - Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 911 ( HĐKD ) - Tổng giá vốn hàng bán.
Có TK 632 - Kết chuyển giá vốn hàng bán.
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ .

911…
Báo cáo kết quả kinh
doanh
Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết các TK 131,
511, 156, 641, 642, 911
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
4.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Đặc điểm của hình thức Chứng từ ghi sổ là mọi nghiệp vụ kinh tế phải căn cứ vào chứng từ gốc hoặc
bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, cùng kỳ để lập chứng từ ghi sổ; sau đó ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi
sổ trước khi ghi vào sổ Cái.

Sơ đồ hạch toán:
Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu

33
Báo cáo kết quả kinh doanh
Sổ Cái các TK 511, 632, 641,
642, 911…
Sổ đăng ký CT-GS
Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết các TK 131, 511, 531,
532, 641, 642, 156
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Chứng từ gốc

Sổ Cái các TK
156, 511, 632,
911…
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết TK
131, 511, 632, 156, 641..
Nhật ký - Chứng từ số 8Bảng kê số
1, 5, 8, 10,11
CHƯƠNG II :
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA
KINH DOANH TẠI CÔNG TY KINH DOANH
THÉP VÀ VẬT TƯ HÀ NỘI.

1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY KINH DOANH THÉP VÀ VẬT TƯ
HÀ NỘI.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
1.1.1. Lịch sử hình thành.
Ban đầu công ty có tên là Công ty thu hồi phế liệu kim khí, được thành lập từ năm 1972 với chức năng
thu mua thép phế liệu trong nước tạo nguồn cung cấp nguyên liệu cho việc nấu luyện thép ở nhà máy gang
thép Thái Nguyên. Công ty thu hồi phế liệu kim khí là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân trực
thuộc Tổng công ty Kim khí Việt Nam - Bộ vật tư. Để hoạt động của công ty có hiệu quả cao và đáp ứng
được mọi yêu cầu về nguồn cung cấp thép phế liệu cho hoạt động sản xuất, Bộ vật tư có Quyết định số 628/
QĐ - VT tháng 10 năm 1985 hợp nhất hai đơn vị Công ty thu hồi phế liệu kim khí và Trung tâm giao dịch và
dịch vụ vật tư ứ đọng chậm luân chuyển thành Công ty vật tư thứ liệu Hà Nội. Công ty là một đơn vị trực
thuộc Tổng công ty Kim khí, hạch toán độc lập. Công ty vật tư thứ liệu Hà Nội được thành lập theo Quyết
định số 600/ TM - TCCB của Bộ thương mại ngày 28/ 05/ 1993, trực thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam
( trước kia là Tổng công ty Kim khí ).
Ngày 15/ 04/ 1997, Bộ công nghiệp ra Quyết định số 511/ QĐ - TCCB sáp nhập Xí nghiệp dịch vụ vật

602.413 628.432 642.524
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
28.756 32.279 31.537
6. Chi phí bán hàng
13.572 13.265 14.157
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
983 3.465 2.531
8. Lợ nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14.201 15.549 14.849
Nhìn vào kết quả trên ta thấy, trong ba năm liên tiếp tốc độ phát triển của công ty tăng dần và hoạt động
luôn có lãi. Cụ thể : Doanh thu năm 2002 so với năm 2001 tăng 2%, doanh thu năm 2001 so với năm 2000
tăng 4,7%. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh năm 2000 là 14.201 triệu đồng, năm 2001 là 15.549 triệu
đồng,tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của công ty có xu hướng giảm dần, thu nhập từ hoạt động kinh doanh năm
2002 chỉ đạt 95,5% so với năm 2001. Trong các năm luôn phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Các
khoản giảm trừ doanh thu chiếm trong tổng doanh thu năm 2000 là 0,06%; năm 2001 là 0,12%; năm 2002 là
0,08%.
Xét về các khoản chi phí kinh doanh cho thấy:
- Chi phí bán hàng tương đối ổn định, năm 2001 so với năm 2000 giảm 2,3%, năm 2002 tăng so với
năm 2000 là 6,7%.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh, năm 2001 so với năm 2000 tăng 252,5% , năm 2002 so với
năm 2000 tăng 157,5%.
Điều đó chứng tỏ sự thay đổi cách thức quản lý đã làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh,
giảm hiệu quả kinh doanh. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh chủ yếu do đưa công nghệ mới vào quản
lý và làm cho công ty tăng rõ rệt hiệu quả quản lý. Năm 2003, công ty có kế hoạch thực hiện một số biện
pháp nhằm kích thích tiêu thụ như có sự ưu đãi với khách hàng tiêu thụ với lượng hàng lớn, đa dạng hoá
kênh tiêu thụ, hình thức thanh toán, mở rộng địa bàn hoạt động. Theo sự dự báo về việc phát triển cơ sở hạ
tầng, phát triển các công trình xây dựng, công ty lập kế hoạch doanh thu sẽ đạt được năm 2003 là 770 tỉ
đồng.
1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty.

Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vụ bảo vệ công tác thanh tra, bảo vệ, thi đua, quân sự và công tác quản trị
hành chính của các văn phòng công ty.
- Phòng tài chính - kế toán: Phòng tài chính - kế toán được biên chế 11 cán bộ công nhân viên, thực hiện
công tác hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán, theo dõi các khoản thu chi của công ty.
Giúp lãnh đạo xây dựng các kế hoạch về tài chính, các nội dung pháp luật về kế toán, thống kê.
- Phòng kinh doanh: Phòng gồm 24 cán bộ công nhân viên, có nhiệm vụ chỉ đạo các nghiệp vụ kinh
doanh của toàn công ty, tìm hiểu và khảo sát thị trường để nắm bắt được nhu cầu của thị trường. Tham mưu
cho giám đốc lập kế hoạch kinh doanh quý và năm cho toàn công ty, đề xuất các biện pháp điều hành, chỉ đạo
kinh doanh từ văn phòng công ty đến các cơ sở phụ thuộc.
- Ban thu hồi công nợ: Gồm có 2 cán bộ công nhân viên, giúp việc cho Giám đốc trong việc theo dõi
tình hình thanh toán nợ của khách hàng và có các biện pháp để thu hồi nợ một cách có hiệu quả.
- Các đơn vị phụ thuộc: Công ty có 18 cửa hàng, bên cạnh đó còn có xí nghiệp kinh doanh kim khí và
vật tư chuyên dùng, xí nghiệp kinh doanh thép hình, xí nghiệp kinh doanh thép lá, chi nhánh của công ty tại
TP. Hồ Chí Minh và hai kho tại địa bàn Hà Nội. Các đơn vị được quyền mua bán, tự quyết định giá mua bán
trên cơ sở kinh doanh của công ty được giám đốc phê duyệt.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
43
2- TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY KINH
DOANH THÉP VÀ VẬT TƯ HÀ NỘI .
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Do đặc điểm của ngành kinh doanh và quy mô hoạt động của công ty đa dạng và lớn nên Công ty kinh
doanh thép và vật tư Hà Nội đã chọn hình thức công tác kế toán nửa tập trung, nửa phân tán.
Theo mô hình này, công ty có thể theo dõi, giám sát, kiểm tra hoạt động của các đơn vị phụ thuộc cũng
như toàn công ty một cách dễ dang, thuận tiện. Đồng thời có sự phân công lao động kế toán nên công việc kế
toán tại công ty thực hiện thuận lợi, không bị dồn ép và có điều kiện nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân
viên.
2.1.1. Kế toán tại các đơn vị phụ thuộc.
Các cửa hàng, xí nghiệp và chi nhánh của Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội với đặc điểm về
mặt hàng kinh doanh , tổ chức quản lý quá trình kinh doanh, quy mô kinh doanh lớn nên công ty cho phép
các đơn vị phụ thuộc này hạch toán theo hình thức báo sổ. Các đơn vị này có hệ thống sổ sách kế toán, có đội

ty.
- Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm tổng hợp phần hành kế toán của từng kế toán viên, thực
hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán, theo dõi công tác của các đơn
vị phụ thuộc, lập báo cáo quyết toán toàn công ty.
- Kế toán doanh thu : Là kế toán theo dõi tình hình bán hàng, tổng hợp doanh thu theo dõi tình hình
nhập - xuất - tồn hàng hoá.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ
- Kế toán tiền lương: Thực hiện nhiệm vụ theo dõi tiền lương, BHXH
- Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi thanh toán thu chi, thủ tục thanh toán.
- Kế toán công nợ: Là kế toán theo dõi và ghi sổ các khoản phải thu, phải trả với khách hàng, với nhà
cung cấp, với các đơn vị phụ thuộc.
- Kế toán chi phí: Là kế toán theo dõi và tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng và quản lý.
- Kế toán vật liệu, công cụ - dụng cụ: Là kế toán theo dõi và tập hợp tình hình biến động tăng giảm VL,
CC - DC cũng như tình hình nhập – xuất - tồn vật liệu, CC - DC trong toàn công ty.
Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty như sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
47
2.2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Tổ chức công tác kế toán tại công ty gồm 3 quá trình, nhưng giữa chúng lại có sự thống nhất và phối
hợp chặt chẽ với nhau.
2.2.1. Tổ chức chứng từ kế toán.
Tổ chức quá trình lập chứng từ kế toán tại Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội: sử dụng các
chứng từ ban đầu phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh. Các chứng từ ban đầu đều đúng biểu mẫu của Bộ
tài chính ban hành, bảo đảm các yếu tố cơ bản cần thiết của một chứng từ.
Một số chứng từ mà công ty sử dụng:
- Phiếu thu MS 01 - TT ( QĐ số 1141/ QĐ - TC - CĐKT ).
- Phiếu chi MS 01 - TT ( QĐ số 1141/ QĐ -TC - CĐKT ).
- Hoá đơn GTGT MS 01 - GTKT - 3LL.
- Hợp đồng bán hàng
- Phiếu nhập kho MS 01 - VT.

Trích đoạn TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY KINH DOANH THÉP VÀ VẬT TƯ HÀ NỘI. BÁO CÁO BÁN HÀNG CHI TIẾT THEO MẶT HÀNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG VÀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY KINH DOANH THÉP VÀ VẬT TƯ HÀ NỘI.:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status