Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
PHẦN MỞ ĐẦU
1 – Sự cần thiết của đề tài:
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh trên cơ sở tôn trọng pháp luật
của Nhà nước. Mọi sản phẩm, hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất ra hay mua
về được tiêu thụ trên thị trường với giá cả xác định chủ yếu dựa vào quy luật
giá trị, quy luật cung cầu và nguyên tắc “thuận mua vừa bán”. Nếu doanh
nghiệp luôn bán hàng hoá với giá cả thấp, giá trị doanh thu không đủ bù đắp
chi phí thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ và nguy cơ dễ dẫn tới phá sản. Ngược lại nếu
bán với giá cao thì không cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại. Vì vậy
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một hướng đi và có các giải
pháp đúng đắn để có thể tồn tại, phát triển và giành thắng lợi trong nền kinh tế
thị trường có sự cạnh tranh gay gắt này.
Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại & phát triển của mọi
doanh nghiệp kinh doanh là sinh lợi. Để thực hiện mục tiêu này các doanh
nghiệp cần phải giải quyết hàng loạt các vấn đề về kinh tế, kỹ thuật, quản lý
sản xuất. Trong quá trình tái sản xuất xã hội, trao đổi và tiêu dùng có tác động
mạnh mẽ, kích thích sự phát triển của sản xuất kinh doanh. Vấn đề tiêu thụ
hàng hoá, dịch vụ đã sản xuất ra có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp. Tiêu
thụ hàng hoá, dịch vụ để có được doanh thu bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong
kỳ và đảm bảo có lãi.
Doanh nghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng có vị
thế trên thị trường đảm bảo sự phát triển lâu dài & bền vững của doanh nghiệp.
Nhưng làm thế nào để tổ chức tốt công tác bán hàng của các doanh nghiệp
kinh doanh luôn là vấn đề thường trực của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh
trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Với nhận thức trên, bằng những kiến thức lý luận đã được trang bị trong
nhà trường và những kiến thức thu thập từ thực tế trong quá trình thực tập tại
Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật đồng thời đi sâu vào tìm hiểu quá trình tổ
chức kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại, em đã
kinh doanh tại Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật có hiệu quả hơn.
4 – Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu là kết hợp lý luận, khảo sát tư liệu các giáo
trình, một số luận văn tốt nghiệp, sách báo… để tập hợp những vấn đề chung
đã có, khảo sát thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật và dùng phương pháp phân tích
để rút ra các kết luận và đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn
thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty TNHH
Thuỷ Khí Việt Nhật.
5 – Những đóng góp chính của chuyên đề:
2
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
2
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Chuyên đề “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật” sẽ hệ thống hoá và làm sáng tỏ
lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp thương mại, làm sáng tỏ thêm đối tượng, nhiệm
vụ, những nội dung cơ bản về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả trong các doanh nghiệp thương mại. Chuyên đề nêu lên những đặc
điểm về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật, trình bày được một cách tổng quát về đặc điểm
hoạt động kinh doanh của Công ty, bộ máy tổ chức quản lý, bộ máy kế toán…
đồng thời mô tả một cách tổng quát thực trạng công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật theo chế
độ kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp thương mại. Chuyên đề
còn giúp cho việc đối chiếu giữa lý luận với thực trạng công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả tại Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật. Từ đó phân
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Thanh Hiền
4
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
4
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1- SỰ CẦN THIẾT TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI:
1.1.1. Yêu cầu quản lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp thương mại:
Ta biết rằng trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay bất kỳ một
doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển được thì hoạt động sản xuất kinh
doanh phải có lợi nhuận, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thương mại thực
hiện tốt khâu tổ chức bán hàng và xác định kết quả là phương pháp hữu hiệu
tăng doanh thu bán hàng và lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo điều kiện tái đầu
tư mở rộng quy mô kinh doanh. Do vậy yêu cầu đặt ra đối với quản lý công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương
mại là phải:
- Khoa học hợp lý và đúng đắn. Vì:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử
dụng của hàng hoá được thực hiện, vốn của doanh nghiệp thương mại được
chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hình thái giá trị(tiền tệ), doanh
toán. Doanh thu bán hàng chính là nguồn quan trọng để doanh nghiệp trang
trải và bù đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tăng
nhanh quá trình tiêu thụ (tăng cả về số lượng và rút ngắn về thời gian) là góp
phần đẩy nhanh tốc độ vòng quay của vốn lưu động, tiết kiệm vốn, tránh sử
dụng lãng phí các nguồn vốn, giúp tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp, nâng
cao đời sống của cán bộ công nhân viên.
Trong quan hệ với các doanh nghiệp bạn, việc cung cấp hàng hoá kịp
thời, đúng thời hạn, đúng quy cách phẩm chất, số lượng yêu cầu sẽ giúp cho
doanh nghiệp bạn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, góp phần tăng thu nhập và
uy tín cho doanh nghiệp.
Từ các phân tích trên đây ta thấy việc thực hiện tốt công tác bán hàng,
thu tiền về cho doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp.
Do vậy trong công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng cần phải bám sát các yêu
cầu cơ bản sau:
- Nắm chắc sự vận động của từng loại hàng hoá trong quá trình nhập -
xuất - tồn kho theo các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.
6
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
6
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
- Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ từng thể thức thanh toán, từng khách
hàng, từng loại hàng hoá bán ra, đôn đốc thanh toán và thu hồi đầy đủ kịp thời
và nhanh chóng tiền vốn của doanh nghiệp, tăng nhanh vòng quay vốn.
- Tính toán, xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động và thực hiện
nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận.
Bên cạnh việc tổ chức quản lý khâu bán hàng thì việc tổ chức quản lý
quá trình xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp cũng vô cùng quan
trọng vì:
quả cao cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng là vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp
thương mại.
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
1.1.2.1. Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong các doanh nghiệp thương mại.
Với doanh nghiệp thương mại, tổ chức tốt công tác bán hàng và xác định
kết quả bán hàng sẽ tạo điều kiện để kinh doanh phát triển, từng bước hạn chế
sự thất thoát hàng hoá, phát hiện ra những hàng hoá chậm luân chuyển để có
biện pháp xử lý đúng đắn nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn.
Từ số liệu của kế toán bán hàng cung cấp, nhà quản lý doanh nghiệp có
thể đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh, giá vốn hàng bán và lợi
nhuận. Dựa vào đó giúp cho doanh nghiệp tìm và đưa ra các biện pháp tối ưu
nhằm đảm bảo duy trì sự cân đối thường xuyên giữa nhập hàng, dự trữ và xuất
hàng.
Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế, các doanh nghiệp có nhiều
mối quan hệ kinh tế với các đơn vị khác như liên doanh liên kết để thu hút vốn
đầu tư, cho vay, ... khi đó kế toán không chỉ là công cụ của những nhà quản lý
và điều hành sản xuất kinh doanh mà còn là phương tiện kiểm tra giám sát của
những người chủ sở hữu doanh nghiệp, những người có quan hệ kinh tế và lợi
ích ở doanh nghiệp như các nhà đầu tư. Thông qua số liệu kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh họ biết được khả năng tài chính của doanh nghiệp,
năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trên thương trường từ đó ra các quyết
định đầu tư, cho vay hoặc liên kết làm ăn với doanh nghiệp.
1.1.2.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp thương mại:
Chính bởi kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trọng
như vậy nên họ cần xác định rõ nhiệm vụ của mình cụ thể như sau:
8
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh muốn đứng vững trên thị trường và tăng khả năng cạnh
tranh phải sản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hoá đạt chất lượng tốt, hình
thức mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý, được thị trường chấp nhận.
Khách hàng là những cá nhân hay đơn vị thuộc mọi thành phần kinh
tế có nhu cầu chưa được thoả mãn về hàng hoá và có khả năng thanh toán để
9
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
9
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
mua hàng. Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp thương mại bán hàng
cho các đối tượng sau:
- Bán cho sản xuất, xây dựng cơ bản.
- Bán lẻ cho người tiêu dùng.
- Bán buôn cho hệ thống thương mại.
- Bán cho người nước ngoài (xuất khẩu).
- Bán và xuất cho một số đối tượng khác.
1.2.1.2. Phương thức bán hàng:
Có rất nhiều phương thức bán hàng khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu,
đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp để lựa chọn và áp dụng cho phù
hợp với doanh nghiệp mình. Các phương thức bán hàng chủ yếu sau:
* Bán buôn hàng hóa:
Bán buôn hàng hoá đó là quá trình bán hàng cho khách hàng mua với
khối lượng lớn và theo giá bán buôn. Khách hàng mua hàng thường để bán lẻ
cho người tiêu dùng. Bán buôn gồm:
- Bán buôn qua kho
- Bán buôn vận chuyển thẳng
* Bán lẻ hàng hoá:
đây:
- Phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phương thức
thanh toán nhất định.
- Phải được chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thương mại(bên bán)
sang bên mua và doanh nghiệp thương mại đã thu được tiền hay một loại hàng
hoá khác hoặc được ngươi mua chấp nhận nợ.
- Phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do doanh nghiệp mua
vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp phát tặng thưởng.
∗ Trong thực tế một số trường hợp hàng hoá được xuất tuy không đủ ba
điều kiện trên nhưng vẫn được coi là hàng bán:
- Hàng nhờ bán hộ sau khi đã bán được.
- Hàng xuất để đổi lấy vật tư hàng hoá khác.
- Hàng tổn thất thiếu hụt trong quá trình vận chuyển bán ra, theo quy
định bên mua chịu.
- Hàng hoá xuất biếu tặng.
11
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
11
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
- Hàng hoá thành phẩm xuất để thanh toán tiền lương, thưởng cho cán
bộ công nhân viên.
∗ Các trường hợp xuất hàng sau không được coi là hàng bán:
- Hàng xuất làm mẫu, quảng cáo.
- Hàng xuất cho sản xuất, gia công.
- Hàng xuất dùng cho nội bộ doanh nghiệp.
- Hàng gửi bán nhưng chưa bán được.
- Hàng tổn thất thiếu hụt trong quá trình vận chuyển bán ra theo quy
định bên bán chịu.
- Bước 1: Xác định trị giá mua thực tế của hàng xuất bán.
- Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá xuất bán
- Bước 3: Tổng hợp kết quả tính được ở hai bước trên sẽ tính được trị
giá vốn hàng hoá xuất bán.
1.2.3.1 Tính trị giá mua của hàng xuất kho
Theo chuẩn mực kế toán số 02 “Kế toán hàng tồn kho”, việc tính giá
thành thực tế của hàng hoá xuất kho được áp dụng một trong bốn phương pháp
sau:
* Phương pháp tính theo giá đích danh: Được áp dụng đối với doanh
nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
* Theo phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn
kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu
kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị
trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về,
phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
* Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng
tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn
kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm
cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của
lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho
được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
* Phương pháp nhập sau, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng
tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho
còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo
phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập
13
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
13
xuất kho trong kỳ
=
Trị giá mua của hàng
xuất kho trong kỳ
+
Chi phí mua hàng phân bổ
cho hàng xuất kho trong kỳ
1.2.4. Kế toán doanh thu bán hàng:
1.2.4.1. Khái niệm :
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ từ hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá, cung
cấp dịch vụ, góp phần tăng vốn chủ sở hữu.
Trong các doanh nghiệp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được
phân biệt:
- Doanh thu bán hàng hoá.
- Doanh thu bán sản phẩm.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ.
1.2.4.2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng:
14
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
14
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá được ghi nhận khi thoả mãn đồng
thời các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 - Doanh thu bất động sản đầu tư.
* TK 512 - Doanh thu nội bộ: Tài khoản này dùng phản ánh doanh thu
của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn
vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành. Tài
khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
* TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Tài khoản này dùng để phản ánh thuế
GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp trong kỳ.
1.2.4.5. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
* Doanh thu bán hàng trực tiếp hoặc theo phương thức gửi hàng
TK 511
ST chưa thu
TK 111, 112
TK 3331
TK 131
Doanh thu
Số tiền đã thu
Thuế GTGT
(Nếu có)
16
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
16
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
17
(Nếu có)
18
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
18
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Thuế GTGT
(Nếu có)
Thanh toán chênh lệch
TKLQ TK632
G.Vốn
* Doanh thu đổi hàng (không tương tự)
* Kế toán gửi hàng đại lý theo phương thức bán đúng giá:
- Bên chủ hàng:
TK 157
Hạch toán giá vốn khi đại lý thông báo hàng đã bán
TK 632
TK LQ
Doanh nghiệp gửi hàng cho đại lý
19
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
19
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
- Kế toán doanh thu: Khi đại lý thông báo hàng đã bán.
TK 511
TK 133
Khi nhận hàng bán đại lý do bên chủ hàng giao:
Ghi Nợ TK003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”
Khi bên đại lý bán được số hàng do bên chủ giao:
Ghi có TK 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”
Đồng thời phản ánh số tiền bán hàng thu được:
P.án 1: Các đại lý tính ngay số tiền hoa hồng được hưởng:
TK 111, 112
TK 331
Hoa hồng
TK 511
TK 3331
Số tiền phải trả cho chủ hàng
Thuế GTGT
Số tiền thu được
21
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
21
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
P.án 2: Nếu đại lý không tínhngay số hoa hồng được hưởng:
Cuối kỳ tính số hoa hồng được hưởng
TK 111, 112, 131
TK 331
Hoa hồng
TK 511
TK 3331
Số tiền phải trả
cho chủ hàng
Thuế GTGT
TK 154, 155
TK 512
TK 3331
Giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ
Thuế GTGT
TK 621, 211, 627, 641, 642
TK 133
Thuế GTGT
PA doanh thu
TK 632
23
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
23
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
* Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho các mục đích
được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:
TK 154, 155
TK 512
TK 3331
Giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ
TK 431
Thuế GTGT
Doanh thu tiêu thụ nội bộ
TK 632
TK 154, 155
TK 512
TK 3331
Giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ
Nếu chưa kết chuyển sang doanh thu
TK 531
Nếu đã kết chuyển sang doanh thu
25
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
25