Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật (2008) - Pdf 92

Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Phần mở đầu
1 Sự cần thiết của đề tài:
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh trên cơ sở tôn trọng pháp luật của Nhà
nớc. Mọi sản phẩm, hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất ra hay mua về đợc tiêu
thụ trên thị trờng với giá cả xác định chủ yếu dựa vào quy luật giá trị, quy luật
cung cầu và nguyên tắc thuận mua vừa bán. Nếu doanh nghiệp luôn bán hàng
hoá với giá cả thấp, giá trị doanh thu không đủ bù đắp chi phí thì doanh nghiệp
sẽ bị lỗ và nguy cơ dễ dẫn tới phá sản. Ngợc lại nếu bán với giá cao thì không
cạnh tranh đợc với các sản phẩm cùng loại. Vì vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp
phải tự tìm cho mình một hớng đi và có các giải pháp đúng đắn để có thể tồn tại,
phát triển và giành thắng lợi trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt
này.
Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại & phát triển của mọi doanh
nghiệp kinh doanh là sinh lợi. Để thực hiện mục tiêu này các doanh nghiệp cần
phải giải quyết hàng loạt các vấn đề về kinh tế, kỹ thuật, quản lý sản xuất. Trong
quá trình tái sản xuất xã hội, trao đổi và tiêu dùng có tác động mạnh mẽ, kích
thích sự phát triển của sản xuất kinh doanh. Vấn đề tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ đã
sản xuất ra có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp. Tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ để
có đợc doanh thu bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong kỳ và đảm bảo có lãi.
Doanh nghiệp càng tiêu thụ đợc nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng có vị thế
trên thị trờng đảm bảo sự phát triển lâu dài & bền vững của doanh nghiệp. Nhng
làm thế nào để tổ chức tốt công tác bán hàng của các doanh nghiệp kinh doanh
luôn là vấn đề thờng trực của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh
tế thị trờng hiện nay.
Với nhận thức trên, bằng những kiến thức lý luận đã đợc trang bị trong nhà
trờng và những kiến thức thu thập từ thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty
TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật đồng thời đi sâu vào tìm hiểu quá trình tổ chức kinh
doanh, tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại, em đã chọn và nghiên
cứu đề tài: Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

một số luận văn tốt nghiệp, sách báo để tập hợp những vấn đề chung đã có,
khảo sát thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật và dùng phơng pháp phân tích để rút ra các
kết luận và đề xuất một số phơng hớng, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật.
5 Những đóng góp chính của chuyên đề:
Chuyên đề Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật sẽ hệ thống hoá và làm sáng tỏ lý
luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp thơng mại, làm sáng tỏ thêm đối tợng, nhiệm vụ, những
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
2
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
nội dung cơ bản về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả trong
các doanh nghiệp thơng mại. Chuyên đề nêu lên những đặc điểm về công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt
Nhật, trình bày đợc một cách tổng quát về đặc điểm hoạt động kinh doanh của
Công ty, bộ máy tổ chức quản lý, bộ máy kế toán đồng thời mô tả một cách
tổng quát thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng
trong các doanh nghiệp thơng mại. Chuyên đề còn giúp cho việc đối chiếu giữa
lý luận với thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty
TNHH Thuỷ Khí Việt Nhật. Từ đó phân tích những u điểm, những hạn chế trong
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty TNHH Thuỷ Khí Việt
Nhật và nêu lên một số phơng hớng, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.
6 Bố cục chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu phụ lục và danh mục tài liệu tham

Những vấn đề lý luận chung về tổ chức
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại các doanh nghiệp thơng mại
1.1- Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp th ơng
mại:
1.1.1. Yêu cầu quản lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp thơng mại:
Ta biết rằng trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay bất kỳ một doanh
nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đợc thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải
có lợi nhuận, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thơng mại thực hiện tốt khâu tổ
chức bán hàng và xác định kết quả là phơng pháp hữu hiệu tăng doanh thu bán
hàng và lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo điều kiện tái đầu t mở rộng quy mô
kinh doanh. Do vậy yêu cầu đặt ra đối với quản lý công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại là phải:
- Khoa học hợp lý và đúng đắn. Vì:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp thơng mại. Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử
dụng của hàng hoá đợc thực hiện, vốn của doanh nghiệp thơng mại đợc chuyển
từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hình thái giá trị(tiền tệ), doanh nghiệp thu
hồi đợc vốn bỏ ra, bù đắp đợc chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh
doanh...
Nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao xong hàng, nhận đợc tiền hoặc
giấy chấp nhận thanh toán của ngời mua. Hai công việc này có thể diễn ra đồng
thời cùng một lúc đối với các doanh nghiệp giao hàng trực tiếp. Tuy nhiên phần
lớn việc giao hàng và nhận tiền giữa các doanh nghiệp tách rời nhau: hàng có thể
giao trớc, tiền nhận sau (bán hàng cho đại lý), hoặc tiền nhận trớc giao hàng sau
(gửi trớc tiền hàng). Từ đó dẫn đến tình trạng doanh thu bán hàng và tiền nhập
quỹ không đồng thời. Tiền bán hàng nhập quỹ phản ánh toàn bộ số tiền mua
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K

sau:
- Nắm chắc sự vận động của từng loại hàng hoá trong quá trình nhập -
xuất - tồn kho theo các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị.
- Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ từng thể thức thanh toán, từng khách hàng,
từng loại hàng hoá bán ra, đôn đốc thanh toán và thu hồi đầy đủ kịp thời và
nhanh chóng tiền vốn của doanh nghiệp, tăng nhanh vòng quay vốn.
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
6
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
- Tính toán, xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động và thực hiện
nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận.
Bên cạnh việc tổ chức quản lý khâu bán hàng thì việc tổ chức quản lý quá
trình xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp cũng vô cùng quan trọng vì:
Kết quả bán hàng là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu thuần với
trị giá vốn hàng bán ra và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho số lợng hàng bán ra.
Kết quả bán hàng của doanh nghiệp có thể là lãi hoặc lỗ. Lãi hay còn đợc
gọi là lợi nhuận và đợc phân phối sử dụng cho các mục đích nhất định theo quy
định của cơ chế tài chính. Lợi nhuận giữ vị trí rất quan trọng trong hoạt động
kinh doanh của một doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán theo cơ chế thị tr-
ờng, doanh nghiệp có tồn tại đợc hay không, thì điều quyết định là doanh nghiệp
có tạo ra lợi nhuận hay không. Vì thế lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn
bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Để xác định kết quả bán hàng đợc chính xác, yêu cầu trong quá trình bán
hàng phải ghi chép đầy đủ, chính xác kịp thời các khoản chi phí bỏ ra. Theo quy
định của hệ thống kế toán hiện hành, toàn bộ chi phí ở khâu mua đợc tính vào trị
giá vốn hàng nhập kho, còn chi phí của quá trình chuẩn bị bán hàng và chi phí

hành sản xuất kinh doanh mà còn là phơng tiện kiểm tra giám sát của những ng-
ời chủ sở hữu doanh nghiệp, những ngời có quan hệ kinh tế và lợi ích ở doanh
nghiệp nh các nhà đầu t. Thông qua số liệu kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh họ biết đợc khả năng tài chính của doanh nghiệp, năng lực kinh
doanh của doanh nghiệp trên thơng trờng từ đó ra các quyết định đầu t, cho vay
hoặc liên kết làm ăn với doanh nghiệp.
1.1.2.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp thơng mại:
Chính bởi kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trọng
nh vậy nên họ cần xác định rõ nhiệm vụ của mình cụ thể nh sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lợng hàng bán trên tổng số và trên từng
mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phơng thức bán hàng.
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao
gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt
hàng, từng hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc...
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
8
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lợng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân
bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ,
theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình
hình trả nợ.
- Tập hợp đầy đủ chính xác kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát
sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ làm căn cứ
để xác định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo,

điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp để lựa chọn và áp dụng cho phù hợp với
doanh nghiệp mình. Các phơng thức bán hàng chủ yếu sau:
* Bán buôn hàng hóa:
Bán buôn hàng hoá đó là quá trình bán hàng cho khách hàng mua với khối
lợng lớn và theo giá bán buôn. Khách hàng mua hàng thờng để bán lẻ cho ngời
tiêu dùng. Bán buôn gồm:
- Bán buôn qua kho
- Bán buôn vận chuyển thẳng
* Bán lẻ hàng hoá:
Bán lẻ là bán cho khách hàng mua với khối lợng nhỏ, lẻ và theo giá bán lẻ.
Khách hàng mua là ngời tiêu dùng. Bán lẻ bao gồm:
- Bán lẻ hàng hóa thu tiền tập trung
- Bán lẻ hàng hóa thu tiền trực tiếp
- Bán hàng trả góp
* Các phơng thức bán hàng khác:
- Bán hàng đại lý - ký gửi.
- Bán hàng theo phơng thức đổi hàng.
- Bán hàng tự động lựa chọn
Ngoài ra trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt và với sự phát triển
của khoa học công nghệ, hiện nay còn có nhiều phơng thức bán hàng nh: bán
hàng gửi đến nhà, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua trang web, bán hàng
bằng máy tự động, ...
1.2.1.3. Ph ơng thức thu tiền bán hàng và giá bán hàng hoá:
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
10
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay có rất nhiều phơng thức thu tiền bán
hàng nh: Tiền mặt, chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, thanh toán bù trừ, thanh toán kế

9/21-22
11
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
- Hàng gửi bán nhng cha bán đợc.
- Hàng tổn thất thiếu hụt trong quá trình vận chuyển bán ra theo quy định
bên bán chịu.
1.2.2.2. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp thơng
mại là thời điểm hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ. Cụ thể:
- Bán buôn hàng hoá:
+ Bán buôn hàng hoá theo phơng thức giao hàng tại kho bên bán: Thời
điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là lúc sau khi đã giao xong hàng, bên mua ký
nhận vào hoá đơn bán hàng và thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.
+ Bán hàng theo phơng thức giao hàng tại bên mua: Thời điểm ghi nhận
doanh thu bán hàng là lúc bên mua đã nhận hàng, chấp nhận thanh toán hoặc
nhận đợc giấy báo có của ngân hàng bên mua đã trả tiền.
+ Bán buôn hàng hoá theo phơng thức vận chuyển thẳng: Thời điểm ghi
nhận doanh thu bán hàng là thời điểm thu đợc tiền hàng của bên mua hoặc bên
mua xác nhận đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời
điểm kế toán sau khi nhận và kiểm tra song báo cáo của nhân viên bán hàng.
- Bán hàng đại lý - ký gửi: Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời
điểm cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc
thông báo hàng đã bán đợc.
- Bán hàng trả góp (chậm): Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là lúc
doanh nghiệp giao hàng xong cho ngời mua và ngời mua thanh toán tiền hàng
lần đầu.
1.2.3. Phơng pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán
Giá vốn hàng xuất bán đợc xác định qua 3 bớc:
- Bớc 1: Xác định trị giá mua thực tế của hàng xuất bán.

Mỗi phơng pháp tính trị giá mua của hàng xuất kho đều có những u nhợc
điểm riêng. Việc áp dụng các phơng pháp khác nhau sẽ cho các kết quả kinh
doanh khác nhau. Kế toán cần phải căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ
quản lý của đơn vị để lựa chọn phơng pháp thích hợp.
1.2.3.2 Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
13
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
CP mua hàng
phân bổ cho
hàng xuất kho
trong kỳ
=
CP mua hàng của
hàng tồn đầu kỳ
+
CP mua hàng phát
sinh trong kỳ
Trị giá mua của
hàng tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua hàng
nhập trong kỳ
x
Trị giá mua
thực tế của
hàng xuất kho
trong kỳ

SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
14
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
1.2.4.3. Chứng từ kế toán:
- Hoá đơn GTGT( mẫu 01-GTGT-3LL).
- Hoá đơn bán hàng thông thờng( mẫu 02- GTGT-3LL).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(03-PXK-3LL).
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi( mẫu 01- BH).
- Thẻ quầy hàng( mẫu 02 BH).
- Các chứng từ khác: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ
nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, giấy nhận nợ,
1.2.4.4. Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK512 Doanh thu nội bộ
- TK3331 Thuế GTGT phải nộp
- TK3387 Doanh thu cha thực hiện
- TK liên quan khác (TK111,112,131...)
* TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch
toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch, các nghiệp vụ bán hàng
và cung cấp dịch vụ. Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112 - Doanh thu bán sản phẩm.
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 - Doanh thu bất động sản đầu t.
* TK 512 - Doanh thu nội bộ: Tài khoản này dùng phản ánh doanh thu
của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị


* Kế toán gửi hàng đại lý theo phơng thức bán đúng giá:
- Bên chủ hàng:
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
17
TK 511
ST chưa thu
TK 111, 112
TK 3331
TK 131
DT thu tiền ngay
Số tiền thu lần đầu
Thuế GTGT
(Nếu có)
TK 3387TK 515
Lãi trả chậm
K/c lãi kỳ
này
TK 157
Hạch toán giá vốn khi đại
lý thông báo hàng đã bán
TK 632TK LQ
Doanh nghiệp gửi hàng cho đại lý
TK 152, 153
TK 133
TK 131
Số tiền
phải trả

TK 111, 112, 131
(Nếu có)
Số tiền thu
TK 3331
Doanh thu
Thuế GTGT
TK 511
TK 111, 112, 131
TK 3331
Doanh thu
Thuế
Tổng giá TT
TK641
TK111,112
Tổng tiền
thanh toán
(Nếu có)
hoa hồng
TK133
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Khi bên đại lý bán đợc số hàng do bên chủ giao:
Ghi có TK 003 Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cợc
Đồng thời phản ánh số tiền bán hàng thu đợc:
P.án 1: Các đại lý tính ngay số tiền hoa hồng đợc hởng:
P.án 2: Nếu đại lý không tínhngay số hoa hồng đợc hởng:
Cuối kỳ tính số hoa hồng đợc hởng
* Kế toán bán hàng cho đơn vị phụ thuộc (Có tổ chức kế toán riêng)
TH1: Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
(Cha viết hoá đơn GTGT)
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K

TK512
TK111,112,131
TK3331
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
TH2: Ghi ngay hoá đơn GTGT (không sử dụng PXK kiêm VCNB)
* Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra để tiêu dùng nội bộ
(dùng làm NVL, CCDC, TSCĐ, ... phục vụ SXKD), khuyến mại, quảng cáo
* Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho các mục đích đ-
ợc trang trải bằng quỹ khen thởng, phúc lợi:
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
20
TK 154, 155
TK 512
TK 3331
Giá vốn hàng tiêu
thụ nội bộ
Thuế GTGT
TK 621, 211, 627, 641, 642
TK 133
Thuế GTGT
PA doanh thu
TK 632
TK 154, 155
TK 512
TK 3331
Giá vốn hàng tiêu
thụ nội bộ
TK 431

Doanh thu tiêu thụ nội bộ
TK 632
TK 3387
TK 3331
TK 334
Thuế GTGT
(Nếu có)
Khi nhận tiền của KH trả trước
TK 511
KC doanh thu cho
kỳ này
TK 3387
TK 3331
Thuế GTGT
(Nếu có)
TK 111, 112
Nếu chưa kết chuyển
sang doanh thu
TK 531
Nếu đã kết chuyển
sang doanh thu
TK 3331
Thuế GTGT
(Nếu có)
TK 511 TK 111, 112
TK 635
Số tiền
thanh toán
Chiết khấu
thanh toán

SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
22
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
1.2.5.3. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
* Trình tự kế toán chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán:
* Trình tự kế toán hàng bán trả lại
- Phản ánh doanh thu hàng trả lại
- Phản ánh giá vốn hàng trả lại
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
23
TK 521, 532
Kết chuyển giảm trừ
doanh thu
TK 511, 512TK 111, 112
Đã thanh toán
TK 3331TK 131
Chưa thanh toán (Nếu có)
Chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán
TK 521, 532
Kết chuyển giảm trừ
doanh thu
TK 511, 512TK 111, 112
Đã thanh toán
TK 3331TK 131
Chưa thanh toán (Nếu có)

Giá vốn
TK 632
TK 511
Khi bán sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ
TK 111, 112, 131
TK 3332
Thuế tiêu thụ
đặc biệt
TK 511
TK 3332
Ghi giảm doanh thu
Thuế xuất khẩu
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
1.2.6.2. Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo PP KKTX:
1.2.7. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.7.1. Kế toán chi phí bán hàng:
* Nội dung
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí phục vụ cho khâu bảo
quản, dự trữ, tiếp thị, bán hàng và bảo hành sản phẩm.
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: bao gồm tiền lơng, các khoản có tính chất l-
ơng, các khoản trích theo lơng của nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận
chuyển sản phẩm, hàng hoá
SV: Mai Thị Thanh Hiền Lớp: K
HC
9/21-22
25
TK 154


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status