Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần
phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử
dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ
hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn. Thực tế những năm qua cho thấy,
có không ít các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đi đến phá sản nhưng bên cạnh đó cũng
có rất nhiều doanh nghiệp đã vươn lên để khẳng định mình và ngày càng phát triển…
một trong số đó có thể kể đến là Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vân Hậu
Nói đến công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vân Hậu không ai là không biết
đến thương hiệu bánh kẹo Hải Hà, một nhà phân phối bánh kẹo Hải Hà lớn trong địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận. Với bề dày kinh nghiệm, bánh kẹo Hải Hà đã
và đang ngày càng khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường. Để có được vị thế
đó, tất cả cán bộ, công nhân viên trong Công ty đã không ngừng nỗ lực, phấn đấu làm
việc hết mình để phát triển Công ty cùng với sự đóng góp quan trọng của bộ máy quản
lý nói chung và bộ máy kế toán nói riêng.
Kế toán NVL là một trong những phần hành phức tạp nhất cũng là phần hành
quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp sản xuất. Vì chi phí về NVL chiểm tỷ trọng
cao trong giá thành sản phẩm. Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán NVL sẽ giúp cho
người quản lý lập dự toán nguyên vật liệu đảm bảo được việc cung cấp đầy đủ, đúng
chất lượng và kịp thời cho sản xuất, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng,
đúng kế hoạch, tránh làm ứ đọng vốn, gây phát sinh ra nhưng chi phí không cần thiết,
tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận và sức cạnh tranh của sản phẩm trên
thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu, đồng thời sau một thời
gian thực tập tại phòng tài vụ của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vân Hậu,
trên cơ sở những kiến thức đã học và tích lũy trong nhà trường cùng với sự hướng dẫn
của của cô giáo Mai Thị Kim Hoàng và các cô, chú, anh, chị trong phòng tài vụ, em đã
mạnh dạn chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu của công ty TNHH
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại diện pháp lý: Ông Vũ Văn Vinh
Chức vụ: Giám đốc
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vân Hậu được thành lập vào ngày
08/04/2004, trải qua 10 năm phấn đấu và trưởng thành, Công ty đã không ngừng lớn
mạnh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh. Với đội ngũ lãnh
đạo giàu kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh tốt, đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên
ngành có năng lực và lực lượng công nhân giỏi tay nghề, Công ty TNHH thương mại
và dịch vụ Vân Hậu, và nhất là thương hiệu bánh kẹo Hải Hà đã tiến được những
bước tiến vững chắc và phát triển liên tục để giữ vững uy tín và chất lượng, xứng đáng
với niềm tin yêu của người tiêu dùng.
Sản phẩm của công ty đa dạng về kiểu dáng, phong phú về chủng loại, đáp ứng
được yêu cầu của khách hàng. Có những sản phẩm mang hương vị hoa quả nhiệt đới
như Nho đen, dâu, cam, chanh…, có những sản phẩm mang hương vị sang trọng như
Chew cà phê, Chew caramen, sôcôla…lại có những sản phẩm mang hương vị đồng
quê như Chew Taro, Chew đậu đỏ, cốm…Mặt khác, các sản phẩm Bánh kẹo Hải Hà
luôn luôn có chất lượng đồng đều, ổn định và luôn luôn được đổi mới để đáp ứng được
nhu cầu của người tiêu dùng.
Là một doanh nghiệp sản xuất nên NVL là một yếu tố không thể thiếu được
trong quá trình hoạt động. Giá trị về NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
(khoảng 65% - 70%). Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng NVL là điều
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐ KT1 – K5
3
Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
kiện cần thiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, chúng
chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh nhất định và khi tham gia vào sản
xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật
chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. Sản phẩm của công ty rất đa
động xây lắp, XDCB.
Phế liệu thu hồi: Bao dứa, thùng cactong,
Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp NVL, NVL của Công ty được chia thành 2
loại:
Nguyên vật liệu mua ngoài: Gồm những NVL chủ yếu do phòng vật tư
chịu trách nhiệm thu mua, cung ứng phục vụ cho sản xuất. Trong đó, một số nguyên
liệu như: Sữa bột, hương liệu, sôcôla và các phụ gia thực phẩm khác trong nước chưa
sản xuất được, Công ty phải nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất từ các nước Mỹ,
Pháp, Úc và một số nước Đông Nam Á.
Nguyên vật liệu tự sản xuất như: Hộp đựng các loại, nhãn sản phẩm,…
đây là loại vật tư mà Công ty tự gia công, chế biến.
Tất cả nguyên vật liệu tại Công ty được quản lý và bảo quản trong 5 kho: THAT,
BICH, ANH, THU, KT:
Kho ANH: Kho vật liệu chính.
Kho BICH: Kho vật liệu chính.
Kho THAT: Kho vật liệu chính.
Kho THU: Kho vật liệu chính.
Kho KT: Kho kỹ thuật.
Mỗi loại NVL có mã riêng, mỗi mã đều bao gồm hai thành phần là tên kho và số
đếm, tên kho chính là loại kho chứa NVL đó, ví dụ như:
Đường: BICH24
Sữa : 9 THAT
Bột mỳ: THAT 267, 15 BICH
Bột kacao ANH 200: THAT 302…
Tuy nhiên cách mã hóa vật tư tại Công ty không thống nhất về hình thức, có một
số loại vật tư được mã hóa theo cách tên kho trước rồi đến số đếm nhưng cũng có một
số loại lại được mã hóa theo cách số đếm trước rồi đến tên kho. Sự không thống nhất
này đã gây không ít khó khăn cho công tác quản lý, sử dụng và kế toán vật tư. Về vấn
đề này, tôi xin được trình bày rõ hơn trong phần 3.1.2.
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhân viên đoàn kết, phấn khởi, hăng say sản xuất.
+ Dây chuyền công nghệ tiến tiếp, liên tục được đầu tư, nâng cấp, sản phẩm của
Doanh Nghiệp đã tạo được chỗ đứng nhất định trong lòng người tiêu dùng.
+ Bộ máy quản lý Công ty gọn nhẹ và hợp lý, có đầy đủ các phòng ban phù
hợp với yêu cầu quản lý của Công ty, phân công phân việc theo chức năng và trình độ
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐ KT1 – K5
6
Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
của từng người, giúp cho cán bộ công nhân viên có thể hoàn thành công việc ở mức độ
cao, gián tiếp thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Với điều kiện và quy mô Công ty hiện nay, việc tổ chức bộ máy kế toán theo
hình thức tập trung là hợp lý, giúp cho công việc được thực hiện nhịp nhàng, liên hoàn
và không bị gián đoạn, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác
chuyên môn, kiểm tra, xử lý các thông tin kế toán được kịp thời, chặt chẽ, thuận tiện
cho việc phân công lao động và chuyên môn hoá, nâng cao năng suất lao động.
+ Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung. Đây là hình thức kế toán rất thích
hợp trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán vào vào công tác kế toán.
+ Về hệ thống chứng từ: Hiện nay hệ thống chứng từ của công ty khá đầy đủ, bao
gồm các mẫu bắt buộc và hướng dẫn, đảm bao phản ánh và ghi chép được tất cả các
nghiệp vụ tài chính phát sinh của Công ty. Quy trình lập và luân chuyển và bảo quản
chứng từ được thiết kế khoa học đảm bảo tính có thật, trung thực, hợp lý và hợp pháp
của các nghiệp vụ.
+ Về hệ thống tài khoản sử dụng: Về cơ bản công ty sử dụng hầu hết các TK
được quy định trong chế độ ban hành. Ngoài ra, các TK còn được mở chi tiết dến TK
cấp 3, cấp 4 giúp cho việc hạch toán được đễ dàng hơn và thuận lợi cho việc theo dõi,
quản lý.
+ Về hệ thống sổ sách: Hệ thống sổ sách được thiết kế đúng chuẩn và đầy đủ,
đảm bảo tất cả các nghiệp vụ khi đã phát sinh đều được hạch toán đúng và ghi chép
đúng vào các sổ chi tiết và tổng hợp.
quản lý của Công ty.
1.1.3.3: Phương hướng phát triển
- Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Năng suất lao động là vấn đề mà các nhà quản lý rất quan tâm. Chi phí nhân công
cũng sẽ giảm nếu năng suất lao động được nâng cao.
-Tăng cường công tác kế toán quản trị.
Kế toán quản trị và kế toán tài chính có những góc nhìn khác nhau về chi phí.
Vì vậy, kế toán quản trị là rất cần thiết đối với chiến lược kinh doanh của các
Công ty. Không những thế, kế toán quản trị còn cung cấp các số liệu phân tích về biến
động chi phí, doanh thu và lợi nhuận của từng bộ phận, các thông tin này rất hữu ích
cho nhà quản lý trong việc ra quyết định nên tập trung kinh doanh vào lĩnh vực nào là
có lợi nhất.
1.2: Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của công ty .
1.2.1: Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vân Hậu hoạt động trong các lĩnh vực:
- Kinh doanh, sản xuất bánh kẹo, thuốc lá…
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐ KT1 – K5
8
Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Tổ chức sản xuất:
- Loại hình sản xuất của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vân Hậu: công ty
tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng.
- Chu kỳ SX hay kết cấu chu kỳ SX :chu kỳ sản xuất của công ty như sau:
+ PXSX 2.000 sản phẩm :
+ Công nghệ sản xuất: nghiền- pha chế- kiểm tra- đóng gói.
+ Kết cấu chu kỳ sản xuất: nghiền(30 phút)- pha chế (40 phút)- kiểm tra
(20 phút)- đóng gói (50 phút).
Cơ cấu SX của doanh nghiệp.
- Bộ phân sản xuất chính của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vân Hậu là
chức, quy định trách nhiệm, quyền hạn, yêu cầu của từng chức danh trong Công ty;
Xây dựng các tiêu chuẩn hoạt động và chính sách nhân sự; Ủy quyền, giải thích
đường lối chính sách; Xây dựng các tiêu chuẩn, lịch trình kiểm soát.
Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả; Thiết lập các quan hệ mật thiết bên
trong tổ chức cũng như giữa tổ chức với bên ngoài; Chủ trì các cuộc họp định kỳ trong
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐ KT1 – K5
10
Giám đốc
Phòng
Kế toán
Phòng KD
tiếp thị
Phòng
Kỹ thuật
P. Hành chính
Tổng hợp
Phần xưởng
sản xuất
Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Công ty; Xem xét các báo cáo, thông báo, quyết toán, công văn, …của các bộ phận, cơ
quan chức năng
- Phòng kế toán
Tham mưu cho Giám đốc thực hiện chức năng quản lý tài chính, tổ chức thực
hiện các chỉ tiêu về tài chính – kế toán, tổ chức phổ biến
Quản lý tài sản, tiền vốn, hàng hóa, kinh phí và các quỹ, tổng kết thu – chi tài
chính, báo cáo quyết toán, kiểm tra thường xuyên hoạt động kế toán của các bộ phận,
nắm bắt tình hình kinh doanh của Công ty từ đó lập kế hoạch tài chính và cung cấp
thông tin cho các bộ phận trong và ngoài Công ty.
Tổ chức thanh toán mua bán hàng hóa nhanh chóng và thu hồi công nợ, tăng
Kiểm tra chất lượng hàng hóa, thành phẩm, nguyên vật liệu đầu vào;
Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc định mức nguyên vật liệu cho các loại sản
phẩm;
Quản lý về mặt kỹ thuật sản xuất các loại sản phẩm;
Giám sát chất lượng, an toàn tiến độ của toàn công ty. Xét duyệt các biện pháp
thực hiện đối với đơn đặt hàng thuộc công ty quản lý .Hướng dẫn kiểm tra việc thực
hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong kỳ của công ty.
-Phòng hành chính tổng hợp:
Chịu trách nhiệm về tình hình tài sản của công ty quản lý nội vụ, quản lý khách
ra vào công ty, cấp các dụng cụ làm việc, văn phòng phẩm, quản lý giờ làm việc của
công nhân viên trong công ty.
- Phân xưởng sản xuất
Có chức năng chính là tổ chức và quản lý điều hành quá trình sản xuất từ khâu
sản xuất đầu tiên đến thành phẩm cuối cùng. Tham gia trực tiếp vào quá trình săn
xuất sản phẩm. Báo cáo công việc, các công việc dự phòng. Báo cáo tình hình sản
xuất, chất lượng sản phẩm. Tại đây công nhân sản xuất có trách nghiệm bảo quản vật
tư, máy móc thiết bị và đảm bảo sản xuất theo từng đơn đặt hàng.
1.2.3: Đặc điểm tổ chức công tác kinh tế của công ty.
Do đặc điểm của công ty là doanh nghiệp sản xuất với số lượng các nghiệp vụ
phát sinh tương đối nhiều nên phòng kế toán của Công ty gồm có 11 người, trong đó
có: 1 kế toán trưởng, 2 phó phòng, 1 kế toán Tài sản cố định, 1 kế toán nguyên vật
liệu, 1 kế toán ngân hàng - tổng hợp, 1 kế toán thành phẩm, 1 kế toán lương - bảo
hiểm, 1kế toán vật tư, 1 kế toán công nợ, 1 thủ quỹ, 1 kế toán tiền mặt, phòng kế toán
công ty có những nhiệm vụ rất quan trọng tiêu biểu như:
Tổ chức, kiểm tra, giám sát công tác ghi chép ban đầu
Kiểm tra giám sát mọi khoản thu chi trong công ty và các xí nghiệp trực thuộc.
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐ KT1 – K5
12
Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐ KT1 – K5
13
Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
• Kế toán vật tư: Hạch toán tổng hợp và chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn kho
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, gia công chế biến nguyên vật liệu. Kiểm tra thủ tục,
chứng từ và viết các phiếu nhập kho, xuất kho vật tư, nguyên liệu. Xác định số tồn kho
về số lượng và giá trị,đối chiếu với số liệu của thủ kho. Lập danh mục công cụ lao
động và phân bổ công cụ lao động vào chi phí sản xuất kinh doanh.
• Kế toán tiêu thụ sản phẩm: Có nhiệm vụ tổ chức theo dõi đầy đủ, kịp thời và
giám sát chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm trên các
mặt hiện vật cũng như giá trị. Theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm, cung cấp số liệu
kịp thời cho kế toán tổng hợp.
• Kế toán tiền mặt: Theo dõi sự biến động tăng giảm tiền mặt có tại quỹ của
doanh nghiệp, giám sát các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt. Lên báo cáo và sổ chi
tiết phù hợp để tiện cho việc theo dõi đối chiếu với sổ tổng hợp.
• Thủ quỹ: Là người duy nhất trong công ty được quản lý chìa khoá két và mở
két khi cần thiết. Có trách nhiệm thu chi tiền mặt, bảo quản tiền mặt tại quỹ của công
ty. Ngoài ra thủ quỹ phải thực hiện kiểm kê đối chiếu hàng ngày giữa số tồn quỹ theo
sổ kế toán và số tồn thực tế trong két.
• Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ và tình hình thanh
toán công nợ với các nhà cung cấp và khách hàng.Theo dõi toàn bộ công tác thanh
toán bao gồm thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản. Kiểm tra các chứng từ thanh
toán lập các phiếu chi phiếu thu
Có thể khái quát về công tác tổ chức phòng kế toán theo sơ đồ sau: Sơ đồ 2.2:
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐ KT1 – K5
14
Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán của công ty TNHH thương mại và
KT -
ngân
hàng
T.hợp
Kt
thành
phẩm
KT -
Lương
BH
T.ứng
KT -
công nợ
KT
-tiền
mặt
Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “ ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ
giá ”.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hàng
tồn kho được xác đinh trên cơ sở giá gốc.
-Phương pháp tính thuế GTGT:
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Để được khấu trừ thuế về
sau thì yêu cầu công ty khi mua nguyên vật liệu về phải có hóa đơn GTGT.
-Hình thức sổ kế toán:
Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty là hình thức Chứng từ ghi sổ. Với
hình thức Chứng từ ghi sổ các sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty đều là những sổ
sách theo biểu mẫu quy định trong hình thức Chứng từ ghi sổ. Đó là:
+ Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
phát sinh
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu, kiểm tra.
1.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây .
Tổng doanh thu của công ty trong 3 năm gần đây được hình thành chủ yếu từ 3
nguồn chính là: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT thuần bán hàng), doanh
thu hoạt động tài chính (DT hoạt động TC) và thu nhập khác. Dưới đây là bảng thống
kê tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm, từ năm 2011 đến năm 2013:
Biểu 1.0: Bảng thống kê tình hình tổng doanh thu qua 3 năm 2011, 2012, 2013
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐ KT1 – K5
18
Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
ĐVT: Triệu
đồng
hưởng rất lớn tới tổng doanh thu của công ty, hay nói cách khác sự tang trưởng của
doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự tác động mạnh mẽ tới sự tăng
trưởng của doanh thu và ngược lại. Trong hai năm qua doanh thu thuần bán hàng
luôn tang trưởng cao đạt trung bình là 75,29%, có được con số trung bình cao này là
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐ KT1 – K5
19
Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
do vào năm 2012 công ty đã tăng trưởng mạnh mẽ (tăng 133,7%). Sự tăng trưởng
mạnh mẽ vào năm 2012 là dựa vào ba nguyên nhân: Thứ nhất công ty có thời gian
thành lập lâu dài nên tình hình sản xuất của công ty ngày càng ổn định hơn, các nhà
máy cũng như từng phân xưởng sản xuất cho sản lượng ổn định, chất lượng tốt. Thứ
hai là trong những năm gần đây công ty đã hoàn thiện được hệ thống phân phối của
công ty, làm sản phẩm của công ty vươn tới 50 tỉnh thành trên cả nước. Thứ ba là
hoạt động quảng cáo, chiêu thị đã bắt đầu có hiệu hiệu quả, công ty đã có vị trí trên
thị trường cũng như trong lòng khách hàng hay người tiêu dùng. Và hiển nhiên sau
một năm phát triển vũ bão, sang năm tiếp theo tức là năm 2013 thì công ty đã đi vào
quỹ đạo phát triển ổn định với sự tăng trưởng 16,88%. Sự tăng trưởng cao của
doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đã kéo tổng doanh thu của công ty
tăng lên mạnh mẽ.
+ Thứ hai là: Doanh thu từ hoạt động tài chính (DT hoạt động TC).
Nguồn thu này chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng doanh thu của công ty chỉ chiếm
trung bình 0,018%. Và đang có xu hướng giảm dần về tỷ trọng từ 0,04% từ năm
2011 xuống cò 0,005% vào năm 2013. Đây cũng là nguồn thu duy nhất trong ba
nguồn co sự tăng trưởng âm vào năm 2013. Nhưng vì chiếm tỷ trọng quá nhỏ nên
DT hoạt động TC cũng không ảnh hưởng nhiều đến xu hướng tăng của tổng doanh
thu.
+ Thứ ba là: Thu nhập khác. Đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng khá nhỏ,
và không đều. Nhưng lại đang có xu hướng tăng lên qua các năm, vào năm 2013 lại
tăng trưởng đến 299,8%. Trung bình trong ba năm chiếm 0,58% tổng doanh thu của
-TK 111: “Tiền mặt“. Mở chi tiết theo từng nhóm liên quan qua các tài khoản
cấp 2 như: TK 1111: “Tiền Việt Nam“
TK 1112: “Ngoại tệ“
TK 1113: “Vàng bạc, kim khí quý, đá quý“
-TK 112: “Tiền gửi ngân hàng“. Được mở chi tiết theo các tài khoản cấp 2
như: TK 1121: “Tiền Việt Nam“
TK 1122: “Ngoại tệ“
TK 1123: “Vàng bạc, kim khí quý, đá quý“
-Và các tài khoản khác có liên quan.
Biểu 1.1:
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại và Mẫu số 01 – TT
dịch vụ Vân Hậu
Địa chỉ: Lô 50 đường Nguyễn Tất Thành –
Xã Định Trung – TP.Vĩnh Yên – T.Vĩnh Phúc
PHIẾU THU
Ngày 20 tháng 03 năm 2014 Quyển số: AT457
Số: 100
Nợ: 111
Có: 711, 333.1
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Hà
Địa chỉ : Mê Linh – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
Lý do nộp tiền: Thu tiền bán hàng
Số tiền: 26.250.000 đ (Viết bằng chữ): Hai mươi lăm tiệu đồng chẵn.
Kèm theo: 3 chứng từ gốc.
Ngày 20 tháng 03 năm 2014
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp Người lập phiếu Thủ quỹ
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐ KT1 – K5
22
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vân Hậu
Địa chỉ: Lô 50 đường Nguyễn Thành - Xã Định Trung – TP.Vĩnh Yên – T.Vĩnh
Phúc
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Tháng 03 năm 2014
ĐVT: Đồng
NTGS NTCT Chứng từ Diễn giải Số tiền
Thu Chi Thu Chi Tồn
Tồn đầu kỳ 70.000.000
01/03 01/03 218 Công ty Hà Minh
thanh toán tiền h0àng
20.000.000 90.000.000
05/03 05/03 190 Chi tiền điện nước 35.000.000 55.000.000
17/03 17/03 191 Mua nguyên vật liệu
về nhập kho
15.000.000 40.000.000
25/03 25/03 219 Thu tiền hàng của
khách hàng
18.000.000 58.000.000
Cộng 38.000.000 50.000.000 58.000.000
Ngày 31 tháng 03 năm 2014
Người lập sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
SV: Dương Thị Kim Huệ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: CĐ KT1 – K5
24
Trường CĐ Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
2.1.2: Kế toán tài sản cố định.
- Tài sản cố định: là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng lâu, luân