TuÇn 1
Tiết 1.
ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
I. Mục đích yêu cầu
Cho học sinh ôn lại kiến thức ở cấp 1 về từ và câu
- Từ láy
- Quan hệ từ
- Câu Phân loại theo cấu tạo: Câu đơn, Câu ghép.
- Câu phân loại theo mục đích nói: Câu kể, Câu hỏi, Câu cảm thán, Câu cầu khiến.
- Các thành phần của câu: Chủ ngữ Vị ngữ Trạng ngữ .
- Liên kết câu: Nối bằng quan hệ từ Nối bằng cặp từ hô ứng
II.Phương tiện, tài liệu
- Sưu tầm bài tập trên Intenet.
- Phương tiện điện tử
III. Nội dung
Ho¹t ®éng cña
GV vµ HS
Yªu cÇu cÇn ®¹t
Học sinh làm
bài tập- Chốt
kiến thức cơ
bản
Bài tập 1 : Tìm
cặp từ trái nghĩa
còn thiếu trong
thành ngữ sau
Bài tập 3:
Những câu sau
còn thiếu thành
phần chính
đổi từ “trở” thành từ “trưởng”. d. Thiếu CN, VN: thêm CN, VN
hoặc bỏ từ “Trên” e. Thiếu CN, VN: thêm CN, VN hoặc bỏ từ
“Khi”. (G/nhớ: Khái niệm câu)
Bài tập 4: tách đoạn văn sau thành 5 câu, điền dấu phẩy, dấu
chấm và viết hoa cho đúng: Giữa vườn lá xum xuê xanh mướt
còn ướt đẫm sương đêm một bông hoa rập rờn trước gió Màu
1
điền dấu phẩy,
dấu chấm và
viết hoa cho
đúng
Bài tập 5. Tìm
từ ghép, từ láy
có trong câu văn
sau:
Bài tập 6: Đặt
câu với mỗi
quan hệ từ sau:
của, để, do,
bằng, với, hoặc.
Bài tập 7:
Chuyển những
cặp câu sau
thành câu ghép
có dùng cặp
Quan hệ từ:
hoa đỏ thắm Cánh hoa mịn màng khum khum úp sát vào nhau
như còn ngập ngừng chưa muốn nở hết Đoá hoa toả hương thơm
ngát Hương hoa lan toả khắp khu vườn
*Đáp án
sâu sắc.
*Đáp án:
a) Dùng cặp từ: Vì nên
b) Dùng cặp từ: Tuy nhưng
c) Dùng cặp từ: Vì nên
d) Dùng cặp từ: không những mà còn
IV.Cñng cè: C« hÖ thèng giê häc V. DÆn dß: - Häc bµi .
…………………………………………………….
Tiết 2.
CẢM THỤ VĂN HỌC
2
I. Mục đích yêu cầu
Cho học sinh nhận biêt s, chỉ ra được các biện pháp tu từ đã học như nhân hóa, so
sánh, điệp ngữ, đảo ngữ…
- Nhận thấy được cái hay , đẹp của văn bản. trình bày được cảm nhận của mình.
II.Phương tiện, tài liệu
- Sưu tầm bài tập trên Intenet.
- Phương tiện điện tử
III. Nội dung
Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Yªu cÇu cÇn ®¹t
Bài tập 1: Hãy chỉ ra các biện pháp
tu từ được sử dụng trong các câu văn,
câu thơ sau:
a) Mùa thu của em
Là vàng hoa cúc Như nghìn con mắt
Mở nhìn trời êm.
b) Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa -
chiếc lược chải vào mây xanh.
đảo ngữ).
Bài tập 2:
*Đáp án : Trong đoạn thơ trên, em thích
nhất hình ảnh: “Ngọn tre cong gọng vó /
Kéo mặt trời lên cao”. Qua sự liên tưởng,
tưởng tượng độc đáo của nhà thơ, các sự
vật “ngọn tre”, “gọng vó”, “mặt trời” vốn
dĩ không liên quan đến nhau bỗng trở lên
gần gũi, thân thiết, và gắn bó chặt chẽ với
nhau. Cảnh vật như hoà quện vào nhau,
tạo nên sự sống động cho hình ảnh thơ.
Bài tập 3:
*Đáp án: Theo em, hình ảnh “ngọn gió”
trong câu “Mẹ là ngọn gió của con suốt
đời” đã góp phần nhiều nhất làm nên cái
hay của đoạn thơ trên. Hình ảnh đó cho ta
thấy người mẹ giống như ngọn gió thổi
3
hình ảnh nào góp phần nhiều nhất
làm nên cái hay của đoạn thơ trên? Vì
sao?
Bài tập 4:
Trong bài thơ “Theo chân Bác”, nhà
thơ Tố Hữu viết:
Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ
hoa Chỉ biết quên mình cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
Đoạn thơ trên có hình ảnh nào đẹp,
gây xúc động nhất đối với em? Vì
Chính vì vậy, hình ảnh Bác Hồ luôn luôn
sống mãi trong lòng dân tộc Việt Nam,
cũng như dòng sông quê hương muôn đời
đẹp mãi trên đất nước Việt Nam yêu dấu.
*Đáp án: Hai dòng thơ cuối cho ta thấy:
Từ xưa đến nay, từ quá khứ đến hiện tại là
cả một khoảng thời gian dài dằng dặc. Các
truyện cổ dân gian thực sự là cái cầu nối
quá khứ với hiện tại. Qua các câu chuyện
cổ, chúng ta có thể hiểu được đời sống vật
chất và tinh thần, tâm hồn và tính cách,
phong tục tập quán, các quan niệm đạo
đức, của ông cha ta. Hình ảnh của ông
cha xưa in dấu khá rõ trong các truyện cổ
dân gian. Vì vậy, có thể nói, truyện cổ đã
giúp ta nhận biết được gương mặt của các
thế hệ cha ông ta ngày xưa.
IV.Cñng cè: C« hÖ thèng giê häc V. DÆn dß: - Häc l¹i bµi.
……………………………………………………………………
Tiết 3.
4
TẬP LÀM VĂN
I. Mục đích yêu cầu
- Cho học sinh luyện tập viết câu, đoạn văn hoàn chỉnh
- Rèn cách diễn đạt, dùng từ , viết câu đủ ý , chọn lọc từ ngữ, đủ ý.
II.Phương tiện, tài liệu
- Sưu tầm bài tập trên Intenet.
- Phương tiện điện tử
III. Nội dung
Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Yªu cÇu cÇn ®¹t
Bài tập 4: Hãy viết 1- 2 câu văn có sử
dụng :
a) Biện pháp so sánh.
b) Biện pháp nhân hoá.
c) Biện pháp điệp ngữ.
Bài tập 1
*Đáp án: 4 3 1 5 2 6.
Bài tập 2:
*Đáp án: vành vạnh, từ từ, lấp lánh, lốp
đốp, ra rả, nhẹ nhàng, rung rung,
Thoang thoảng, dịu dàng.
Bài tập3: Điền các từ, , , , , vào những
vị trí thích hợp: Mùa đông, giữa ngày
mùa, làng quê toàn màu vàng. Màu lúa
chín dưới đồng : vàng xuộm lại. Nắng
nhạt ngả màu vàng hoe Từng chiếc lá
mít vàng ối Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo
lại mở năm cánh vàng tươi Dưới sân,
rơm và thóc vàng giòn Quanh đó, con
gà, con chó cũng vàng mượt (Tô Hoài)
Bài tập 4:
- Trò tự viết.
Bài tập 5:
5
d) Biện pháp đảo ngữ.
Bài tập 5: Hãy viết một đoạn văn (từ 5-
7 câu) tả cảnh hoặc tả cây cối có sử
dụng các biện pháp tu từ đã học, có câu
mở đầu là:
a) Mỗi khi mùa xuân về
bộ cánh mới. Bộ cánh đó cứ đậm dần,
đậm dần lên sau từng đêm thao thức.
Đến cuối thu thì nó chuyển hẳn sang
màu đỏ tía. Cái màu đỏ ấy không thể
thấy ở bất cứ loài cây nào. Cái màu tía
kì diệu, càng nhìn càng thấy mê say.
( Sử dụng BP nhân hoá, điệp ngữ)
d) Khi trời chuyển mình sang đông, cây
bàng bắt đầu trút lá. Những chiếc lá
bàng lay động như những ngọn lửa đỏ
bập bùng cháy. Rồi chỉ một cơn gió nhẹ,
những ngọn lửa đỏ ấy chao liệng rồi đua
nhau rớt xuống. Chỉ qua một đêm thôi,
mặt đất đã được trang điểm một tấm
thảm đỏ được dệt bằng những chiếc lá
bàng. Kì diệu thay những chiếc lá! Đã
rụng rồi mà vẫn toát lên vẻ đẹp đến mê
say. ( Sử dụng BP so sánh, đảo ngữ)
6
IV.Củng cố: Cô hệ thống giờ học
V. Dặn dò: - Học lý thuyết - Làm bài tập viết đoạn văn.
.
Tuần 2: Nghỉ dạy để chuẩn bị cho khai giảng
Tuần3
Tit 1.
Ôn: truyền thuyết Thánh Gióng
I. Mc ớch yờu cu
Giúp học sinh nắm sâu sắc hơn về nội dụng, NT, VB Thánh Gióng
Cảm thụ chi tiết hay, hình ảnh đẹp
-Thể hiện quan niệm về mơ ớc về sức mạnh của nhân
dân ta về ngời anh hùng chống giặc
3. Nghệ thuật:
Các yếu tố tởng tợng kì ảo tô đậm vẻ phi thờng của
nhận vật
II- Luyện tập
Bài 1-Câu 4: (Trang 23 SGK). Truyện Thánh Gióng liên
quan đến sự thật lịch sử
+ Vào thời đại Hùng Vơng chiến tranh tự vệ ngày càng
trở nên ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả
cộng đồng
+ Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ tăng lên
từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn.
+ Vào thời Hùng Vơng, c dân Việt cổ tuy nhỏ nhng đã
7
Bài 2-Bài 1:
?.Hình ảnh nào của Gióng
là hình ảnh đẹp nhất trong
tâm trí em?
HS thảo luận
GV định hớng
-Hình ảnh đẹp phải có ý
nghĩa về nhân dân , hay về
nghệ thuật
- Gọi tên (ngắn gọn) đợc
Hình ảnh đó và trình bày
lý do vì sao thích?
Bài3:
HS làm việc độc lập, tự
- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả
cây cỏ (hiện đại + thô sơ) của đất nớc (lời kêu gọi : Ai
có súng)
* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân
dân sức mạnh dũng sĩ của Gióng đợc nuôi dỡng từ
những cái bình thờng giản dị
+ Nhân dân ta rất yêu nớc ai cũng mong Gióng lớn
nhanh đánh giặc
+ Gióng đợc nhân dân nuôi dỡng Gióng là con của nhân
dân tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
* Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thành tráng sĩ
+ Trong truyện cổ ngời anh hùng thờng phải khổng lồ về
thể xác, sức mạnh, chiến công (Thần trụ trời -Sơn tinh )
Gióng vơn vai thể hiện sự phi thờng ấy
+ Sức mạnh cấp bách của việc cứu nớc làm thay đổi con
ngời Gióng thay đổi tầm vóc dân tộc
Bài3: Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em sau khi
đọc: "Thánh Gióng"
8
IV.Củng cố: Cô hệ thống giờ học
V. Dặn dò: - Học lý thuyết - Làm bài tập viết đoạn văn.
Tiết 2
Ôn: từ và cấu tạo từ tiếng việt
I. Mc ớch yờu cu
- Củng cố và mở rộng cho học sinh những kiến thức về từ và cấu tạo từ tiếng
Việt.
- Luyện giải một số bài tập về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
II.Phng tin, ti liu
mỗi từ.
Bài tập 2:
Gạch chân dới những từ láy trong các
I. Lý thuyết:
-Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
đặt câu.
- Đơn vị cấu tạo từ là tiếng.
- Mô hình: ( HS tự vẽ).
- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.
Ví dụ:
ông , bà, hoa, bút, sách,
- Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng.
Ví dụ:
+ ông bà ( 2 tiếng)
+ hợp tác xã ( 3 tiếng)
+ khấp kha khấp khểnh ( 4 tiếng)
- Dựa vào số lợng các tiếng trong từ.
-Từ ghép : Là kiểu từ phức trong đó giữa
các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
Ví dụ:
hoa hồng, ông nội, hợp tác xã,
-Từ láy: Là kiểu từ phức trong đó giữa các
tiếng có quan hệ với nhau về âm.
Ví dụ:
đo đỏ, sạch sành sanh, khấp kha khấp
khểnh,
II. Bài tập:
Bài tập 1:
Câu trên gồm 8 từ, trong đó:
Bài tập 4:
Thi tìm nhanh từ láy:
a. Tả tiếng cời.
b. Tả tiếng nói.
c. Tả dáng điệu.
Bài tập 5:
Cho các từ sau:
Thông minh, nhanh nhẹn, chăm
chỉ, cần cù, chăm học, kiên nhẫn, sáng
láng, gơng mẫu.
a. Hãy chỉ ra những từ nào là từ ghép,
những từ nào là từ láy?
b. Những từ ghép và từ láy đó nói lên
điều gì ở ngời học sinh?
Bài tập 6:
Hãy kể ra:
_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật.
_ 2 từ láy t tả thấi độ, hành động của ng-
ời.
_ 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên.
Bài tập 7:
Điền thêm các tiếng vào chỗ trống
trong đoạn văn sau để tạo các từ phức,
làm cho câu văn đợc rõ nghĩa:
Trên cây cao, kiến suốt ngày cặm
(1) làm tổ, tha mồi. Kiến kiếm mồi ăn
Ngô khoai biêng biếc
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa nh rụng bàn tay
( Hoàng Cầm)
- Những từ ghép là: thông minh, chăm
học, kiên nhẫn, gơng mẫu.
b. Những từ đó nói lên sự chăm học và
chịu khó của ngời học sinh.
Bài tập 6:
-2 từ láy ba tả tính chất của sự vật: xốp
xồm xộp, sạch sành sanh.
-2 từ láy t tả thấi độ, hành động của ngời:
hớt ha hớt hải, khấp kha khấp khểnh.
- 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên: vi va vi vu,
trùng trùng điệp điệp.
Bài tập 7:
Lần lợt điền các từ sau:
(1) cụi
(2) ăn
(3) ve
(4) chăm
(5) vất
(6) thơng
10
hằng ngày, lại lo cất giữ phòng khi mùa
đông tháng giá không tìm đợc thức (2).
Còn (3) sầu thấy kiến (4) chỉ, (5)
vả nh vậy thì tỏ vẻ (6) hại và coi thờng
giống kiến chẳng biết đến thú vui ở đời.
Ve sầu cứ nhởn (7), ca hát véo (8) suốt
cả mùa hè.
Bài tập 8:
Khách đến nhà, hỏi em bé:
- Anh em có ở nhà không? (với nghĩa là
I. Mc ớch yờu cu
Giúp học sinh củng cố kiến thức văn tự sự, luyện tập các bài tập củng cố kiến
thức.
II.Phng tin, ti liu
- Su tm bi tp trờn Intenet.
- Phng tin in t
III. Ni dung
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
* Lý thuyết: HS ôn lại kiến
thức về tự sự.* Luyện tập
I.Lý thuyết
1. Khái niệm tự sự:
- Phơng thức trình bày một chuỗi sự việc có mở đầu
kết thúc thể hiện một ý nghĩa.
2. Mục đích tự sự
- Giải thích sự việc.
- Tìm hiểu con ngời.
- Bày tỏ thái độ của ngời kể.
II - Luyện tập
Bài 1-Bài 4: SGK trang 30
11
Bài 1-Bài 4: Đây là BT khó,
đòi hỏi HS biết lựa chọn chi
tiết sắp xếp lại để giải thích
một tập quán, không cần sử
dụng nhiều chi tiết mà chỉ cần
b) Kể ra các sự việc? ý nghĩa.
c) Đoạn văn có ND tự sự
không?
Câu 1: Tổ tiên của ngời Việt xa là Hùng Vơng lập nớc
Văn Lang đóng đô ở Phong Châu. Vua Hùng là con
trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ. Long Quân nòi
rồng thờng sống dới nớc, Âu Cơ giống tiên dòng họ
Thần Nông xinh đẹp. Long Quân và Âu Cơ gặp nhau
lấy nhau, Âu cơ đẻ bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra
trăm con. Ngời con trởng đợc chọn làm vua Hùng, đời
đời nối tiếp làm vua. Từ đó để tởng nhớ tổ tiên, ngời
Việt Nam tự xng con Rồng cháu Tiên.
Câu 2: Tổ tiên của ngời Việt xa là các vua Hùng. Vua
Hùng đầu tiên do Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra.
Lạc Long Quân nòi rồng, Âu Cơ dòng tiên. Do vậy,
ngời Việt tự xung là con Rồng cháu Tiên.
Bài 2: Bạn Giang nêu kể vắn tắt thành tích của Minh
- Chăm học, học giỏi, hay giúp đỡ bạn
Bài 3: VB "Bánh chng bánh giầy"
Chuỗi sự việc
- Vua Hùng về già muốn chọn ngời nối ngôi, truyền
bảo sẽ thử tài các con trong lễ Tiêu Vơng.
- Lang Liêu là con 18 chịu nhiều thiệt thòi đợc thần
báo mộng mách bảo lấy gạo làm bánh.
- Lang Liêu làm bánh dâng vua.
- Vua chọn bánh của Lang Liêu. Lang Liêu nối ngôi.
- Tục bánh chng bánh giầy.
Bài 4:
a) N/V Gió - Diều Giấy - Phép nhân hoá.
b) Sự việc:
Việt có mấy lớp từ ?
Xét về nguồn gốc, tiếng Việt
có 2 lớp từ: từ thuần Việt và
từ mợn.
?.Thế nào là từ thuần Việt?
?. Thế nào là từ mợn?
?.Lấy ví dụ về từ mợn?
?. Nêu nguồn gốc từ mợn?.
?. Vì sao tiếng Việt chủ yếu
mợn của ngôn ngữ tiếng
Hán?.
?. Nêu cách viết từ mợn?
?.Có nên lạm dụng từ mợn
không?
I.Lý thuyết
* HS trả lời:
- 2 lớp từ.
- Từ thuần Việt là từ do cha ông ta sáng tạo ra.
- Từ mợn là từ của ngôn ngữ khác nhập vào nớc ta.
Ví dụ:
độc lập, tự do, hạnh phúc (Hán)
ti vi, ra- đi- ô (Anh)
ghi đông, pê- đan (Pháp)
- Nguồn gốc từ mợn:
+ Mợn từ tiếng Hán
+ Mợn từ ngôn ngữ khác: Pháp, Anh, Nga)
- Trong ngôn ngữ Việt do hoàn cảnh lịch sử nên từ
Hán Việt( Từ mợn của tiếng Hán) chiếm tỉ lệ khá lớn
trong hệ thống từ mợn .
- Cách viết từ mợn:
Viện Khoa học Việt Nam
đã xúc tiến chơng trình điều
tra, nghiên cứu về điều kiện
tự nhiên vùng Tây Nguyên,
mà trọng tâm là tài nguyên
nớc, khí hậu, đất, sinh vật và
khoáng sản.
a. Gạch dới những từ còn rõ là
từ Hán Việt?
b. Em có nhận xét gì về tầm
quan trọng của từ Hán Việt
trong tiếng nói của chúng ta?
Bài tập 1:
Từ nào là từ mợn: Thuỷ Tinh
Bài tập 2:
Từ không phải là từ Hán Việt là
Pa- ra- bôn.
Bài tập 3:
_ giang sơn: sông núi.
_ phi cơ: máy bay.
_ cứu hoả: chữa cháy.
_ mùi soa: khăn tay.
_ hải cẩu: chó biển.
_ bất tử: không chết.
_ quốc kì: cờ của nớc.
_ cờng quốc: nớc mạnh.
_ ng nghiệp: nghề đánh cá.
_ nhân loại: loài ngời.
Bài tập 4:
a. Những từ Hán Việt trong câu đó là:
Kể tên một số từ mợn làm tên gọi
các bộ phận của xe đạp.
- Làm miệng.
Bài tập 7:
a. Trong các cặp từ đồng nghĩa sau đây,
từ nào là từ mợn, từ nào không phải là
từ mợn?
phụ nữ - đàn bà, nhi đồng trẻ em,
phu nhân vợ.
b. Tại sao Hội liên hiệp phụ nữ Việt
Nam không thể đổi thành Hội liên
hiệp đàn bà Việt Nam; Báo Nhi
đồng không thể đổi thành Báo trẻ
em; Thủ tớng và phu nhân không
thể đổi thành Thủ tớng và vợ?
- Làm miệng.
Bài tập 8:
Hãy kể tên một số từ mợn:
a. Là tên các đơn vị đo lờng.
Ví dụ: mét
b. Là tên một số đồ vật.
Ví dụ: ra- đi- ô
- Thi từng cặp
- Dới làm nháp theo bàn
Bài tập 9: Viết đoạn văn ngắn 7 -8
dòng có sử dụng từ mợn.
- Làm nháp
- 1 HS lên bảng.
- Cô chấm.
II - Luyện tập (tiếp)
năm đầu tiên chúng tôi đợc cô giáo giao cho
chuẩn bị một mâm cỗ đón chị Hằng.Tôi
cùng các bạn háo hức chuẩn bị cho việc bày
cỗ .
IV. Củng cố: cô hệ thống bài
V. Dăn dò: - Học lại lý thuyết, Tìm từ mợn, xem lại các từ Hán Việt ở những bài đã
học
Tiết 3
ÔN Tìm hiểu chung về văn tự sự
I. Mc ớch yờu cu
Củng cố:
15
- Văn bản là gì? Các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt.
- Đặc diểm chung của văn tự sự . Tìm , kể lại đợc chi tiết chính ở một số chuyện
đã học. Phân biệt đợc tự sự với thể loại khác.
II.Phng tin, ti liu
-SGK,tài liệu tham khảo
- Phơng tiện điện tử
III. Ni dung
Hoạt động của
GV và HS
Yêu cầu cần đạt
?. Giao tiếp là gì?
? Văn bản là gì?
?. Các kiểu văn
bản và phơng thức
biểu đạt?.
?.Đặc diểm chung
của phơng thức tự
-Trình bày chuỗi sự việc. Dẫn đến Kết thúc, Có ý nghĩa
*Chuỗi sự việc :
1 - Vua Hựng kộn r
2 - Sn Tinh - Thu Tinh n cu hụn.
3 - Vua Hựng ra iu kin chn r.
4 - Sn Tinh n trc ly c M Nng.
5 - Thu Tinh n sau tc gin dõng nc ỏnh Sn Tinh.
6 - Hai bờn giao chin hng thỏng tri ? Thu Tinh thua.
7 - Hng nm, Thu Tinh li dõng nc ỏnh Sn Tinh.
* Kết thúc:
Kt qu: Sn Tinh thng Thu Tinh ? Hng nm, Thu Tinh lm
ma giú, bóo lt ỏnh Sn Tinh ? vn thua, nh rỳt quõn v.
* ý ngha:
- Gii thớch hin tng l lt hng nm .
- Th hin sc mnh, c mong ca ngi Vit c mun ch ng
thiờn tai.
- Th hin thỏi , suy tụn, ca ngi cụng lao dng nc, gi nc
ca cỏc vua Hựng.
Bài tập 2
- Trình bày chuỗi sự việc. Dẫn đến Kết thúc, Có ý nghĩa
*Chuỗi sự việc :
-Lạc Long Quân là ngời lạc việt, mình Rồng, thờng rong chơi ở
thuỷ phủ.
-Âu Cơ là con gái dòng họ Thần Nông, giống tiên ở núi phía bắc
- Lạc Long Quân & Â C gặp nhau và lấy nhau,
- Âu Cơ đẻ ra 1 bọc trăm trứng, nở ra một trăm ngời con
- Chia con, ngời con trởng đợc chọn làm Vua Hùng, lập ra nớc
16
?. Bài Lợm ( Tố
Hữu) có phải là
- Phơng tiện điện tử
III. Ni dung
Hoạt động của GV và
HS
Yêu cầu cần đạt
Bài 1: Kể diễn cảm
truyện "Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh"
HS làm việc độc lập
Kể diễn cảm từng đoạn
và cả truyện.
Các bạn nhận xét bổ sung
Bài 2:
?.ý nghĩa tợng trng của
nhân vật Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh
HS làm việc độc lập
Trả lời miệng
GV nhận xét, chữa
Bài 3: Đánh dấu vào chi
tiết tởng tợng kì ảo về
Bài 1: Kể diễn cảm truyện "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh"
+ Vua Hùng có ngời con gái đẹp muốn kén rể.
+ Hai chàng đến cầu hôn tài năng nh nhau.
+ Vua ra điều kiện kén rể.
+ Sơn Tinh đến trớc lấy đợc Mị Nơng.
+Thuỷ Tinh đến sau tức giận đem quân đánh Sơn Tinh
Bài 2: ý nghĩa tợng trng của nhân vật Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh
- Thuỷ Tinh: Tợng trơng cho ma to bão lụt ghê gớm hàng
HS thi viết nhanh trên
bảng
Bài 5: Trong truyện em
thích nhất chi tiết nào? Vì
sao?
- Học sinh trả lời miệng.
a) Hô ma gọi gió làm dông bão rung chuyển cả đất.*
b) Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi.*
c) Không lấy đợc vợ, đùng đùng nổi giận đem quân đuổi
theo.
d) Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cơn bão
e) Gọi gió gió đến, hô ma ma về.
g) Nớc sông dân lên cao bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy
nhiêu.*
Bài 4: Điền vào chỗ . Cho thích hợp. Nhận xét giới thiệu
2 nhân vật.
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- ở vùng núi
- Có tài lạ
- Vẫy tay về phía
đông,phía đông nổi cồn
bãi.
- Chúa vùng nớc thẳm
- Tài năng cũng không
kém
- Gọi gió, gió đến.
Cách giới thiệu cân đối, đối nhau Cả hai đều ngang
tài, ngang sức, đều xứng đáng làm rể vua Hùng.
Bài 5: Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
* "Nớc sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy
Nhóm khác nhận xét
Giáo viên chốt.
Bài tập 2: Giải thích nghĩa của từ
- Học sinh trả lời miệng
Bài tập 3:
a) Tiếng đầu của từ là hải:
chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ
quặp sống ở biển.
khoảng đất nhô lên ngoài mặt
biển hoặc đại dơng
sản phẩm động vật, thực vật khai
thác ở biển.
b) Tiếng đầu của từ là giáo
.ngời dạy ở bậc phổ thông.
.học sinh trờng s phạm.
.đồ dùng dạy học để học sinh
thầy một cách cụ thể.
Học sinh trả lời miệng thi giữa 4
tổ.
1. Khái niệm: Nghĩa của từ là ND mà từ biểu
thị.
2. Cách giải nghĩa:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
- Đa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
II - Luyện tập
Bài tập 1-Bài 5 trang 36 SGK
- N/V Nụ giải nghĩa cụm từ "không mất" là
biết nó ở đâu cô Chiêu chấp nhận bất
ngờ.
- để xuất : tức nêu ý kiến
- đề đạt: Trình bày
IV. Củng cố: cô hệ thống bài
V. Dăn dò: - Học lại lý thuyết, tìm từ và tập giải thích bằng 2 cách
Tiết 3
ÔN Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
I. Mc ớch yờu cu
- Củng cố về lý thuyết.
- Làm bài tập khắc sâu lý thuyết.
II.Phng tin, ti liu
-SGK,tài liệu tham khảo
- Phơng tiện điện tử
III. Ni dung
Hoạt động của GV và
HS
Yêu cầu cần đạt
HS ôn lại lý thuyết
(trang 38 SGK)
Bài tập 1
HS nghe GV hớng dẫn
HS làm việc độc lập.
Trình bày cá nhân,
nhận xét.
Bài tập 2
HS đọc bài 3 Trang 18 -
SBT
- Chỉ ra 2 sự việc.
I. Lý thuyết
nói "Cún con nhà tớ
rất đáng yêu các cậu
ạ". Em có thể nêu dự
định sẽ kể tiếp những
sự việc gì để làm rõ với
các bạn về cún nhà
mình.
- Ông chỉ đúng
Trạng Bùng rất thông minh.
Bài tập 3-Bài 4- Trang 19 SBT
Kể về một ngời có trí nhớ đặc biệt.
Bài tập 4
Có thể dự định sẽ kể tiếp những sự việc gì để làm rõ với các
bạn về cún nhà mình:
- Sự việc 1: Ngủ dậy, cún không khóc nhè, không tè dầm.
- Sự việc 2: Ăn hết một bát cháo.
- Sự việc 3: Mẹ đi làm chỉ hơi phụng phịu rồi lại vui vẻ chào
mẹ ngay.
Sự việc 4: Chơi một mình ru búp bê ngủ.
IV. Củng cố: cô hệ thống bài
V. Dăn dò: - Học lại lý thuyết.
Tuần 6
******************
Tiết 1
ÔN Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
I. Mc ớch yờu cu
- Giúp HS nắm đợc sâu hơn về chủ đề, dàn bài của bài văn tự sự
- Làm bài tập để mở rộng và khắc sâu kiến thức
II.Phng tin, ti liu
v cỏch gii quyt mõu thun ca truyn th hin qua cỏc s
21
th hin nh th no
trong vn bn ?
b) Trong cỏc nhan
sau , nhan no phự
hp nht vi ch ca
vn bn ? Vỡ sao /
A . Danh y Tu Tnh .
B . Y c ca Tu Tnh
.
C . Tỡnh cm ca Tu
Tnh vi ngi bnh .
D . Tu Tnh v hai
ngi bnh .
Bài tập 2
?- Theo em phải hiểu
chủ đề của truyện nh
thế nào mới đúng? Giải
thích tại sao?.
* Gợi ý:
- Xác định nhân vật
chính
- Diễn biến
- Kết thúc
? Câu chuyện hớng tới
phẩm chất nào của
nhân vật chính?
Bài tập 3
IV. Củng cố: cô hệ thống bài
V. Dăn dò: - Học lại lý thuyết.
Tiết 2
ÔN Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
I. Mc ớch yờu cu
- Giúp HS nắm đợc sâu hơn về chủ đề, dàn bài của bài văn tự sự
- Làm bài tập để mở rộng và khắc sâu kiến thức
II.Phng tin, ti liu
-SGK,tài liệu tham khảo
- Phơng tiện điện tử
III. Ni dung
Hoạt động của GV và
HS
Yêu cầu cần đạt
22
HS ôn lại lý thuyết
(?) Phn m bi ca
bi vn t s vit gỡ ?
(?) Thõn bi ?
(?) Kt bi ?
Bài tập 1: lập dàn bài
của : Sự tích hồ G-
ơm
HS làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm trình
bày kết quả
GV chốt đáp án
Bài tập 2
cho lê Lợi
2. Thân bài:
- Ngài kín đáo gủi lỡi gơm cho Lê Thận( Ngời đánh cá)
- Lê Lợi tìm đợc chuôi gơm
- Chuôi và lỡi tra vào nhau vừa nh in
- Từ khi có gơm, nghĩa quân đánh đâu thắng đó
- - Giặc tan
- Vua bơi thuyền dạo chơi ở hồ Tả Vọng,Long quân sai
rùa vàng đòi lại gơm
c. kết bài: Từ đó hồ Tả Vong có tên Hồ Gơm
Bài tập 2
Nhận xét cách mở bài và kết thúc của truyện Sơn Tinh -
Thuỷ Tinh và Sự tích Hồ Gơm
MB: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh Sự tích Hồ Gơm
Nêu tình huống : Nêu tình huống, dẫn giải
KB: Nêu sự việc tiếp diễn : Nêu sự việc kết thúc.
Có 2 cách MB
+ Giới thiệu chủ đề câu chuyện.
+ Kể tình huống nảy sinh câu chuyện.
Có 2 cách KB
+ Kể sự việc kết thúc.
+ Kể sự việc tiếp diễn.
Bài tập 3: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em
(cùng làm bài Sơn Tinh - Thuỷ Tinh)
Các sự việc
1. Vua Hùng kén rể.
2. Sơn Tinh - Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
3. Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
23
4. Sơn Tinh đến trớc đợc vợ.
tâm, xác định yêu cầu
của các đề
I. Lý thuyết: Cách làm bài văn tự sự: 4 bớc
1. Tìm hiểu đề
- Đọc
- Gạch chân từ trọng tâm
- Xác định yêu cầu
2. Tìm ý
Xác định nội dung sẽ viết
+ Nhân vật
+ Sự việc: - Diễn biến
- Kết quả
+ ý nghĩa của truyện.
3. lập dàn ý: - Sắp xếp các ý theo thứ tự trớc sau một cách
hợp lý theo Bố cục:
- Mở bài
- Thân bài
- Kết bài
4. Viết thành văn .
II - Luyện tập
Bài tập 1: Gạch chân từ trọng tâm, xác định yêu cầu của các
đề
a.Kể lại truyện em thích nhất trong các truyện truyền thuyết
đã học.
b.Một kỉ niệm khó quên thời thơ ấu.
c. Kể về một ng ời bạn tốt
24
Bài tập 2
?. Nhân vật chính
- Làn da
- Nụ cời
- Mái tóc
2.Tính cách, việc làm
- í thớch ca m (lm vic gia ỡnh, trng hoa )
- Nhng vic lm ca m i vi :
+ Mi ngi trong gia ỡnh (ụng, b, b, anh, ch em).
M chm lo s bỡnh yờn cho c gia ỡnh.
+ Lng xúm, lỏng ging
- Nhng vic lm ca m i vi bn thõn :
+ Lo cho ba n, gic ng
+ Chm súc vic hc
+ Dy lm vic vt, dy cỏch sng
III. Kt bi: Nờu ý ngh, tỡnh cm ca em vi m, hng
phn u ca bn thõn.
IV. Củng cố: cô hệ thống bài
V. Dăn dò: - Học lại lý thuyết.
Tuần 7
******************
Tiết 1
ÔN lời văn, đoạn văn tự sự
I. Mc ớch yờu cu
25