Tuần 1 - Tiết: 2 - Ngày dạy: - 9 - 06
Phần một: CƠ HỌC
Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm về: chất điểm, động cơ và quỹ đạo của chuyển động
- Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian
- Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2. Về kỹ năng:
- Xác đònh được vò trí của 1 điểm trên 1 quỹ đạo cong hoặc thẳng
- Làm các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian.
II. Chuẩn bò:
Giáo viên:
- Một số ví dụ thực tế về cach xác đinh vò trí của điểm nào đó
- Một số bài toán về đổi móc thời gian
III. Tiến trình giảng dạy:
.Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm chuyển động, tìm hiểu khái niệm chất điểm, quỹ đạo của chất điểm.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Đó là sự thay đổi vò trí
theo thời gian
Đọc sách để phân tích
khái niệm chất điểm
.HS nêu ví dụ.
.Hoàn thành yêu cầu C1
2*150 000 000 km =
300 000 000 km
Yêu cầu hs nhắc lại khái
niệm chuyển động cơ học đã
học ở lớp 8.
Gợi ý: GV đi qua lại trên
300000000
15
1400000
'd
12000
d
==
=> d=0,0006 cm
d'= 0,07 cm
.Có thể coi TĐ là chất
điểm
Ghi nhận khái niệm quỹ
đạo.
.Hãy đặt tên cho đại
lượng cần tìm?
Áp dụng tỉ lệ xích
.Hãy so sánh kích thước
TĐ với độ dài đường đi ?
Ví dụ: quỹ đạo của giọt
nước mưa.
3.Quỹ đạo:
Khi chuyển động, chất điểm
vạch ra một đường trong không gian gọi
là quỹ đạo.
. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác đònh vò trí của một vật trong không gian
Quan sát hình 1.1 và chỉ ra
vật làm mốc
Ghi nhận cách xác đònh vò
trí của vật và vận dụng trả
lời câu C2
chuyển động:
Để xác đònh thời gian chuyển
động ta cần chọn một mốc thời
gian( hay gốc thời gian) và dùng một
đồng hồ để đo thời gian
2
Phân biệt thời điểm và
thời gian và hoàn thành câu
C4
Thảo luận
Lấy hiệu số thời gian đến
với thời gian bắt đầu đi.
Ghi nhận hệ quy chiếu
.Hoàn thành yêu cầu C4
. Bảng giờ tàu cho biết
điều gì?
Xác đònh thời điểm và thời
gian tàu chạy từ Hà Nội đến
Sài Gòn
IV. Hệ quy chiếu:
Hệ quy chiếu gồm:
- Vật làm mốc
- Hệ toạ độ gắn trên vật làm mốc
- Mốc thời gian và đồng hồ
.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Chất điểm là gì? Quỹ đạo là gì?
- Cách xác đònh vò trí của vật trong không gian
- Cách xác đinh thời gian trong chuyển động
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa và chuẩn bò bài "Chuyển động thẳng đều"
3
quãng đường đã học ở lớp 8
Vận tốc TB của cđ cho biết điều gì
? Công thức ? Đơn vò ?
Đổi đơn vò : km/h → m/s
.Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: Vận tốc TB, chuyển độngt hẳng đều:
Đường đi: s = x
2
- x
1
Vận tốc TB:
t
s
v
tb
=
Mô tả sự thay đổi vò trí của 1
chất điểm, yêu cầu HS xác đònh
đường đi của chất điểm
.Tính vận tốc TB ?
Nói rõ ý nghóa vận tốc TB, phân
biệt vận tốc Tb và tốc độ TB
Nếu vật chuyển động theo chiều âm
thì vận tốc TB có giá trò âm → v
tb
có giá trò đại số.
Khi không nói đến chiều chuyển
I.Chuyển động thẳng đều:
1.Tốc độ trung bình:
t
s
x = x
0
+vt
.Hoạt động 4:Tìm hiểu về đồ thò toạ độ - thời gian:
Làm viêïc nhóm để vẽ đồ thò
toạ độ - thời gian
HS lập bảng giá trò và vẽ đồ
thò.
Nhận xét dạng đồ thò
Nhắc lại dạng:y = ax + b
Tương đương: x = vt + x
0
Đồ thò có dạng gì ? Cách
vẽ ?
Yêu cầu lập bảng giá trò
(x,t) và vẽ đồ thò.
2) Đồ thò toạ độ - thời gian
của cđtđ:
Vẽ đồ thò pt:
x = 5 + 10t
Bảng giá trò:
t(h) 0 1 2 3 4 5 6
x(km) 5 15 25 35 45 55 65
.Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò:
- Nhắc lại khái niệmchuyển động thẳng đều, đường đi, đồ thò toạ đọ - thời gian của chuyển động
thẳng đều.
- Bài tập về nhà: SGK và SBT
- Xem trước bài : "Chuyển động thẳng biến đổi đều"
5
Tuần 2: Tiết 3 - Ngày dạy: - 09-06
v= 36km/h = 10m/s
.Hoàn thành yêu cầu C2
Xét 1 xe chuyển động không
đều trên một đường thẳng,
chiều chuyển động là chiều
dương.
.Muốn biết tại M xe chuyển
động nhanh hay chậm ta phải
làm gì ?
.Tại sao cần xét quãng đường
đi trong khoảng thời gian rất
ngắn ? Đó chính là vận tốc tức
thời của xe tại M, kí hiệu là v
.Độ lớn của vận tốc tức thời
cho ta biết điều gì ?
.Hoàn thành yêu cầu C1
.Vận tốc tức thời có phụ thuộc
vào việc chọn chiều dương của
hệ toạ độ không ?
Yêu cầu HS đọc mục 1.2 và trả
lời câu hỏi: tại sao nói vận tốc
là một đại lượng vectơ ?
I.Vận tốc tức thời. Chuyển
động thẳng biến đổi đều"
1)Độ lớn cảu vận tốc tức
thời:
t
s
v
∆
Gốc tại vật chuyển động
Hướng của chuyển động
Đồ dài: Tỉ lệ với độ lớn
vận tốc tức thời theo một tỉ lệ
xích nào đó.
3)Chuyển động thẳng biến
đổi đều:
Là chuyển động trên
đường thẳng có độ lớn của vận
tốc tức thời tăng đều hoặc giảm
đều theo thời gian
Tăng → NDĐ
Giảm → CDĐ
.Hoạt động2: Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong CĐTNDĐ.
Ta đã biết để mô tả tính chất
nhanh hay chậm của chuyển
động thẳng đều thì chúng ta
dùng khái niệm vận tốc.
Nhưng đối với các CĐTBĐ
thì không dùng nó được vì nó
luôn thay đổi.
Để biểu thò cho tính chất
mới này, người ta dùng khái
niệm gia tốc để đặc trưng cho sự
biến thiên nhanh hay chậm của
vận tốc.
.Gia tốc được tính bằng công
thức gì ?
Yêu cầu HS thảo luận tìm đơn
II.Chuyển động thẳng nhanh
v
,
v∆
Đơn vò: m/s
2
Chú ý: trong CĐTNDĐ a = hsố
b)Vectơ gia tốc:
t
v
tt
vv
a
0
0
∆
∆
=
−
−
=
.Hoạt động 4: Nghiên cứu khái niệmvận tốc trong CĐTNDĐ
Từ công thức:
t
v
tt
vv
a
0
0
∆
II.Chuẩn bò:
Học sinh: ôn lại kiến thức chuyển động thẳng đều.
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn đònh:
2.Kiểm tra:
3.Phương án dạy - học:
Hoạt động 1: Xây dựng công thức của CĐTNDĐ
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
Từng HS suy nghó trả
lời :
t
s
v
tb
=
Độ lớn tốc độ tăng đều
theo thời gian.
Giá trò đầu: v
0
Giá trò cuối: v
2
vv
v
0
tb
+
=
v = v
0
+ at
trong CĐTNDĐ ?
Trả lời câu hỏi C5.
GV nhận xét.
Từ CT: v = v
0
+ at (1)
và
2
0
at
2
1
tvs
+=
(2)
Hãy tìm mối liên hệ giữa a, v, v
0
, s ?
(Công thức không chứa t → thay t ở BT
1 vào BT 2)
3.Công thức tính quãng đường
đi được của CĐTNDĐ:
2
0
at
2
1
tvs
+=
4.Công thức liên hệ giữa gia
2
1
tvxx
++=
III. Chuyển động chậm dần
đều:
Chú ý:
CĐTNDĐ: a cùng dấu v
0
.
CĐTCDĐ: a ngược dấu v
0
.
.Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:
- Công thức tính đường đi, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường, phương trình
chuyển động , dấu của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Bài tập về nhà: 13, 14, 15 SGK và bài tập trong sách bài tập
10
Tuần : 3 Tiết : 5 Ngày dạy: - 09 - 06
BÀI TẬP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Củng cố lại các công thức của CĐTBĐĐ.
2.Kó năng:
- Cách chọn hệ qui chiếu
- Vận dụng, biến đổi các công thức của CĐTBĐĐ để giải các bài tập.
- Xác đònh dấu của vận tốc, gia tốc.
II.Chuẩn bò:
Giáo viên: Giải trước các bài tập trong SGK và SBT.
Học sinh:
vò trí vật (toạ độ x) thì
có thể không cần
chọn gốc toạ độ.
.Công thức tính gia
tốc ?
.Công thức tính
quãng đường ? (v
0
= ?)
.Hãy tìm công thức
tính thời gian dựa vào
đại lượng đã biết là:
Tóm tắt:
CĐTNDĐ
v
0
= 0
t
1
= 1 phút = 60s
v
1
= 40km/h = 11,1m/s
a). a = ?
b). s
1
= ?
c). v
2
= 60 km/h = 16,7m/s
2
1101
==+=
(m)
b).Thời gian để tàu đạt vận tốc 60km/h (16,7 m/s)
tính từ lúc rời ga:
11
thay số vào tính ra kết
quả.
HS tính
gia tốc, vận tốc ?
.Thời gian tính từ
lúc tàu đạt vận tốc
40km/h ?
Từ :
2
02
t
vv
a
−
=
)s(90
185,0
7,16
a
v
a
vv
t
A, 1 HS tính vận tốc
xe từ B.
Vẽ sơ đồ.
. Phương trình
chuyển động của
CĐTNDĐ ?
. Giá tò của từng đ
lượng, dấu ?
.Tọa độ ban đầu
của xe xuất phát từ B
bằng bao nhiêu ?
.Khi 2 xe gặp nhau
thì toạ độ của chúng
ntn ?
.Thay 2 pt vào giải
pt tìm t ?
.Nhận xét nghiệm ?
(Có thể lấy cả 2
ngiệm không ? Tại
sao ?)
.Đổi 400s ra phút,
giây.
.Tính vận tốc của 2
xe lúc đuổi kòp nhau.
Tóm tắt:
2 xe chuyển động nhanh dần đều
a
1
= 2,5.10
-2
ta
2
1
x
−
−
===
Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát từ
B:
2
202022
ta
2
1
tvxx ++=
22
22
2
t10400
2
t10.2
400x
−
−
+=+=
b).Khi 2 xe máy gặp nhau thì x
1
= x
2
, nghóa là:
1
= a
1
t = 2,5.10
-2
.400 = 10m/s
Xe xuất phát từ B có vận tốc:
12
400m
O
A
B
x
v
2
= a
2
t = 2.10
-2
.400 = 8m/s
IV. Củng cố:
- Chọn hệ qui chiếu
- Xác đònh: x
0
, v
0
, dấu của gia tốc.
V. Giao nhiệm vụ:
- Làm tiếp các bài tập còn lại.
- Đọc bài "Sự rơi tự do"
khác nhau không phải do nặng
nhẹ khác nhau.
.Rơi nhanh như nhau.
GV tạo tình huống học tập:
Tiến hành TN 1 ở phần I.1
Yêu cầu dự đoán trước kết
quả.
.Vật nào rơi xuống trước ?
Vì sao ?
Đưa ra giả thuyết ban đầu:
vật nặng rơi nhanh hơn vật
nhẹ.
Tiến hành TN 2 ở phần I.1
.Có nhận xét gì về kết
quả TN ? Các vật rơi nhanh
chậm khác nhau có phải do
nặng nhẹ khác nhau không ?
.Vậy nguyên nhân nào
khiến cho các vật rơi nhanh
chậm khác nhau ?
.Dự đoán 2 vật có khối
I.Sự rơi trong không khí và sự
rơi tự do:
1.Sự rơi của các vật trong
không khí.
a)Thí nghiệm:
♦ TN1: Thả 1 hòn sỏi và 1 tờ
giấy (nặng hơn tờ giấy)
♦ TN2: Như TN 1 nhưng tờ giấy
vo tròn và nén chặt lại.
Tiến hành TN 4 ở phần I.1
.Nhận xét kết quả ?
.Trả lời câu hỏi C1
.Sau khi nghiên cứu 1 số
chuyển động trong không khí,
ta thấy kết quả là mâu thuẩn
với giả thuyết ban đầu, không
thể kết luận vật nặng bao giờ
cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
.Hãy chú ý đến hình dạng
của các vật rơi nhanh hay
chậm có đặc điểm gì chung ?
. Vậy yếu tố nào có thể
ảnh hưởng đến sự rơi nhanh
chậm khác nhau của các vật
trong không khí ?
.Làm cách nào để chứng
minh được điều này ?
.Dự đoán sự rơi của các
vật khi không có ảnh hưởng
của không khí ?
thước, nhưng 1 tờ để phẳng, 1 tờ vo
tròn lại.
♦ TN4: Thả hòn sỏi nhỏ và 1
tấm bìa phẳng đặt nằm ngang
(nặng hơn hòn sỏi)
b)Kết quả:
♦ TN1: Vật nặng rơi nhanh hơn
vật nhẹ.
♦ TN2: Hai vật nặng nhẹ khác
Từng HS đònh nghóa.
Từng HS hoàn thành yêu
cầu C2.
thuẩn với giả thuyết thì giả
thuyết có thể chấp nhận.
.Có nhận xét gì về kết
quả thu được từ các thì nghiệm
đó ?
.Sự rơi của các vật trong
trường hợp này gọi là sự rơi tự
do.
.Đònh nghóa sự rơi tự do ?
.Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi C2.
Gợi ý: chỉ xét những sự rơi
mà trong đó có thể bỏ qua yếu
tố không khí.
nhau.
b).Kết luận:
Nếu loại bỏ được ảnh hưởng
của không khí thì mọi vật sẽ rơi
nhanh như nhau.
c)Đònh nghóa sự rơi tự do:
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới
tác dụng của trọng lực
Hoạt động 3:Củng cố, vận dụng:
Từng HS trả lời
.Hoàn thành bài tập 7
HS nhận nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS nhắc lại khái
1.Giáo viên:
Một vài hòn sỏi, một sợi dây dọi.
Hình ảnh hoạt nghiệm phóng to theo đúng tỉ lệ xích.
2.Học sinh:
Kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều, đặc biệt là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn đònh:
2.Kiểm tra:
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm khác nhau của các vật trong không khí ?
- Sự rơi tự do là gì ? Nêu ví dụ về sự rơi tự do.
3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1: Nghiên cứu đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
HS thảo luận phương án
thí nghiệm nghiên cứu
phương và chiều của
chuyển động rơi tự do.
Quan sát TN, đưa ra kết
quả: phương thẳng
đứng, chiều từ trên
xuống.
.Làm thế nào để xác
đònh được phương và chiều
của chuyển động rơi tự
do ?
GV tiến hành TN theo
phương án của HS. Nếu
không thì nhận xét và đưa
ra phương án dùng dây dọi.
(Cho một hòn sỏi hoặc một
là đúng.
.Nếu chuyển động của
viên bi là CĐTNDĐ thì
chuyển động đó phải thoả
mãn điều kiện gì ?
. Làm cách nào xác đònh ?
Lưu ý: Khi đo luôn chọn 1
điểm trên viên bi để xác
đònh vò trí.
c).Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
.Hoạt động 3:Thu nhận thông tin về các công thức tính vận tốc, đường đi và gia tốc rơi tự do.
Từng cá nhân viết được:
v = gt và
2
gt
2
1
s =
.Cùng dấu với vận tốc
vì chuyển động rơi tự do
là CĐNDĐ
.Dùng kiến thức của
CĐTNDĐ để viết công
thưc tính vận tốc, đường đi
của chuyển động rơi tự do
không vận tốc đầu, với gia
tốc rơi tự do là g ?
. g có dấu ntn so với vận
tốc ? Tại sao ?
.Thông báo các kết quả
; v
2
= 2gs
Thời gian vật rơi đến khi chạm đất:
s2
10
20.2
g
s2
t ===
Vận tốc của vật khi chậm đất:
v = gt = 10.2 = 20m
.Nhận nhiệm vụ
.Rơi tự do là gì ? Nêu đặc điểm
của sự rơi tự do. Đònh luật về gia
tốc rơi tự do. Các công thức ? Tìm
công thức độc lập với t ?
.Yêu cầu HS hoàn thành bài tập
Giao nhiệm vụ:
Bài tập về nhà:10, 11, 12 SGK và
các BT ở SBT.
Ôn lại kiến thức về chuyển động
đều, vận tốc, gia tốc.
Xem lại mối quan hệ giữa độ dài cung,
bán kính đường tròn và góc ở tâm chắn
cung.
Một vật rơi từ độ cao 20m
xuống đất. Lấy g = 10m/s
2
.
3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyển động tròn, chuyển động tròn đều.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
HS đọc SGK
. Có quỹ đạo là hình tròn
Hs nêu
Từng HS nêu đònh nghóa.
Cho HS đọc SGK để thu
thập thông tin.
.Chuyển động ntn gọi là
chuyển động tròn ?
.Nêu công thức tính tốc độ
trung bình ?
.Đònh nghóa chuyển động
tròn đều ?
I.Đònh nghóa:
1)Chuyển động tròn:
Là chuyển động có quỹ đạo là
một đường tròn
2)Tốc độ trung bình:
Tốc độ TB =
ghuyểnđộnThờigianc
gtrònĐộdàicun
3)Chuyển động tròn đều: là chuyển
động có:
- Quỹ đạo là 1 đường tròn.
- Tốc độ trung bình trên mọi cung
tròn là như nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm vận tốc dài.
.Trong chuyển động thẳng đều, ta dùng khái
.Độ lớn:
t
s
v
∆
∆
=
đó vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ
nhanh hay chậm và phương, chiều của chuyển
động, vì thế người ta đưa ra khái niệm vận tốc
dài.
.Để áp dụng công thức của chuyển
động thẳng đều vào chuyển động tròn
đều thì cần phải làm thế nào ? (Điều
kiện gì để đoạn đường coi như thẳng ?)
. Độ lớn công thức tính vận tốc dài ?
.Hoàn thành yêu cầu C1
.Đọc SGK mục II.2
.Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn
đều có phương, độ lớn ntn ?
đều tốc độ dài của vật không
đổi.
2)Vectơ vận tốc trong
chuyển động tròn đều có:
- Phương : tiếp tuyến với
đường tròn quỹ đạo
- Độ lớn:
t
s
v
.Vận tốc dài cho biết quãng đường vật
đi được trong một đơn vò thời gian thì tốc
độ góc cho ta biết điều gì ? Có thể tính
bằng công thức nào ?
.∆α đo bằng rad và ∆t đo bằng s thì tốc
độ góc có đơn vò là gì ?
.Hoàn thành yêu cầu C3
.Trong ví dụ trên, kim giây cứ quay 1
vòng mất hết 60s, người ta gọi 60s là chu
kỳ của kim giây.
.Tương tự thì chu kỳ của kim giờ, kim
phút là bao nhiêu ?
.Chu kỳ của chuyển động tròn là gì ?
Có đơn vò gì ?
3)Tốc độ góc. Chu kỳ. Tần
số:
a)Tốc độ góc:
t∆
α∆
=ω
∆α là góc mà bán kính
nối từ tâm đến vật quét được
trong thời gian ∆t.
Đơn vò: rad/s
b)Chu kỳ: là thời gian để
vật đi được 1 vòng.
ω
π
=
2
T
1
f =
Đơn vò tần số là vòng/s
hoặc Hez
d)Công thức liên hệ giữa
tốc độ dài và vận tốc góc:
v = rω
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại các khái niệm, ý nghóa vật lý của vận tốc dài, vận tốc góc và mối quan hệ của hai đại
lượng này.
- Làm bài tập 8, 9, 10
- Bài tập về nhà: 11, 12 SGK
- Học bài, xem lại qui tắc cộng vec tơ.
21
Tuần 5 - Tiết: 9 - Ngày dạy: - 10 - 06
Bài 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (tt)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng
tâm, đặc biệt nhận thấy được sự hướng tâm của vectơ gia tốc.
- Nhận ra được gia tốc trong chuyển động tròn đều không biểu thò sự tăng hay giảm cảu vận tốc theo
thời gian vì tốc độ quay không đổi mà chỉ đổi hướng chuyển động, do vậy gia tốc chỉ biểu thò sự thay đổi
phương của vận tốc.
2.Kó năng:
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.
II.Chuẩn bò:
1.Giáo viên:
- Hình vẽ 5.5 trên giấy phóng to.
- Kiến thức về dạy đại lượng vật lý
III.Gia tốc hướng tâm:
1.Hướng của vectơ
gia tốc trong chuyển
động tròn đều:
Gia tốc trong
chuyển động tròn đều luôn
hướng vào tâm của quỹ
đạo nên gọi là gia tốc
hướng tâm.
.Hoạt động 2: Tìm hiểu độ lớn của gia tốc hướng tâm.
Đọc SGK Yêu cầu HS tham khảo cách chứng minh độ
lớn của gia tốc hướng tâm ở SGK.
Hướng dẫn thêm cho HS qua hình 5.5
2.Độ lớn của gia tốc
hướng tâm:
22
.Đơn vò cũng là m/s
2
.Hoàn thành yêu cầu
C7
∆Iv
1
v
2
đồng dạng ∆OM
1
M
2
r
tv
v
a
2
ht
=
.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại các kiến thức về chuyển động tròn đều, ý nghóa của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn
đều, tên gọi, biểu thức tính, đơn vò của gia tốc hướng tâm.
- Chữa bài tập 11, 12
- Bài tập về nhà: các bài còn lại ở SGK và SBT.
- Đọc lại kiến thức về tính tương đối của chuyển động và đứng yên ở lớp 8
- Đọc lại kiến thức về hệ qui chiếu.
- Xem trước bài "Tính tương đối của chuyển động, công thức cộng vận tốc.
23
Tuần 5 - Tiết: 10 - Ngày dạy: - 10 - 06
Bài 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Chỉ ra được tính tương đối của quỹ đạo và của vận tốc, từ đó thấy được tầm quan trọng của việc
chọn hệ qui chiếu.
- Phân biệt được hệ qui chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động.
- Viết được công thức cộng vận tốc tổng quát và cụ thể cho từng trường hợp.
2.Kó năng:
- Chỉ rõ được hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động trong các trường hợp cụ thể.
- Giải được các bài tập đơn giản xung quanh công thức cộng vận tốc.
- Dựa vào tính tương đối của chuyển động để giải thích một số hiện tượng có liên quan.
II.Chuẩn bò:
1.Giáo viên:
- Đọc lại SGK lớp 8.
tốc của 1 chuyển động trong các
hệ quy chiếu khác nhau ?
.Hoàn thành yêu cầu C2
I.Tính tương đối của chuyển
động:
Quỹ đạo và vận tốc của
cùng một vật chuyển động đối
với các hệ qui chiếu khác nhau
thì khác nhau.
.Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.
II.Công thức cộng vận tốc:
24
.Hệ qui chiếu đứng yên như
hệ qui chiếu gắn với: nhà cửa,
cây cối, cột điện, …
.Hệ qui chiếu chuyển động
như hệ qui chiếu gắn với: xe
đang chạy, nước đang chảy, …
.Lấy ví dụ về hệ qui chiếu
đứng yên và hệ qui chiếu chuyển
động ?
1)Hệ qui chiếu đứng yên và hệ
qui chiếu chuyển động:
- Hệ qui chiếu gắn với vật
mốc đứng yên là hệ qui chiếu
đứng yên
- Hệ qui chiếu gắn với vật
mốc chuyển động là hệ qui
chiếu chuyển động
.Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm vận tốc và công thức cộng vận tốc trong trường hợp các
hệ qui chiếu đứng yên.
Độ lớn:
.Trường hợp các vận tốc cùng
phương, cùng chiều:
v
13
= v
12
+ v
23
.Trường hợp các vận tốc cùng
phương, ngược chiều :
231213
vvv −=
.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại công thức cộng vận tốc tổng quát và áp dụng cho trường hợp cụ thể.
- Sửa bài tập 4, 5, 6 SGK
- Bài tập về nhà 7, 8 SGK và các bài tập ở SBT
- Đọc mục "Em có biết ?" trang 38 SGK
- Đọc bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích, cường độ dòng điện, hiệu điện
thế, xác đònh lực đẩy Ascimet,…
25