Đồ án Thiết kế dây chuyền sợi pha cottonpes 6733 n44 làm sợi dọc dệt vải sản lượng 15000 tấnnăm - Pdf 13

Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN KÉO SỢI
GVHD : Nguyễn Thanh Nam
SVTH : Nguyễn Thị Phương
lớp : ĐH Dệt sợi 2a
Khoa : Dệt may da giầy
Đề bài: Thiết kế dây truyền sợi pha Cotton/Pes 67/33 N44 làm sợi
dọc dệt vải sản lượng 15000 tấn/năm

GVHD: 1 SVTH: Nguyễn Thị Phương
Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền
Chương I : LỰA CHỌN NGUYÊN LIỆU VÀ THÀNH
PHẦN HỖN HỢP
1. Phân tích mặt hàng
2. Lựa chọn vật liệu.
3. Tính thông số sản lượng .
Chương II : CHỌN HỆ KÉO SỢI VÀ THIẾT BỊ KÉO SỢI
2.1 Gian cung bông.
2.2. Gian chải .
2.3. Gian ghép
2. 4. Gian cuộn cúi, chải kỹ.
2.3. Gian ghép.
2. 4. Gian cuộn cúi, chải kỹ.
2.5. Gian sợi thô.
2. 6. Gian sợi con.
2.7. Gian ống
Chương 3. : THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ

GVHD: 3 SVTH: Nguyễn Thị Phương
Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền
trong những ngành dẫn đầu cả nước về kim ngạch xuất khẩu, thu hút
đông đảo nguồn lao động tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho
người lao động, có nhiệm vụ cung cấp hàng tiêu dùng như vải sợi các
loại, khăn mặt, khăn tay, quần áo các loại…
Ngành kéo sợi là một bộ phận rất quan trọng của ngành dệt may.
Nó cung cấp các loại sợi cho các ngành dệt thoi, dệt kim, dệt không
thoi. Chủng loại nguyên liệu của ngành kéo sợi rất phong phú, bao gồm
bông, lanh, đay, xơ hóa học…Với mỗi loại nguyên liệu lại có một hệ
kéo sợi tương ứng có những đặc điểm về thiết kế phù hợp với nguyên
liệu sử dụng.
Việc thiết kế xây dựng một dây chuyền, một nhà máy kéo sợi là
một trong những yêu cầu đầu tiên đặt ra cho một sinh viên ngành sợi
dệt
Thiết kế dây chuyền kéo sợi:
Sợi pha Cotton/Pes 67/33 N44 dùng dệt vải dệt thoi sản lượng 15000
tấn/năm
Em xin trình bày những vấn đề sau:
1. Phân tích mặt hàng – chọn nguyên liệu.
2. Chọn hệ kéo sợi và thiết bị kéo sợi.
3. Thiết kế công nghệ.
4. Kiểm tra chất lượng.
5. Bố trí mặt bằng sản xuất và điều tiết không khí.
GVHD: 4 SVTH: Nguyễn Thị Phương
Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền
CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH MẶT HÀNG – CHỌN NGUYÊN LIỆU


nhiều khó khăn cho quá trình công nghệ. Giải quyết vấn đề này ta cần
có phương án sử dụng nguyên liệu hợp lý.
Thường thì có thể phối trộn hai thành phần bông cách nhau một
cấp, tối đa là hai cấp. Hoặc có thể phối trộn hai thành phần bông khác
nhau về xuất xứ nhưng các thành phần bông trong hỗn hợp không được
chênh lệch nhau quá lớn về các tính chất như: độ dài, độ nhỏ, tỷ lệ tạp
chất, độ ẩm…
Nguyên liệu bông được chọn sẽ là:
- Bông Liên xô cấp I giống 5595B với + Cotton :67%
+ Pes : 33%
Việc chọn cùng một nguyên liệu cho cả hai mặt hàng này không
những giải quyết được yêu cầu đề tài mà còn tạo thuận lợi cho quá trình
công nghệ, thuận tiện cho việc tổ chức quản lý kiểm tra sản xuất, kiểm
soát chất lượng bán thành phẩm trong từng công đoạn và sản phẩm.
Ta có Chi số(Nm)
hỗn hợp
=
100
)(%)(% NmPesPesNmBongBông ×+×

Độ bền Px
hỗn hợp
=
100
)(%)(% PxPesPesPxPesbông ×+×
Tương tự đối với độ dài phẩm chất và độ ẩm của hỗn hợp
GVHD: 6 SVTH: Nguyễn Thị Phương
Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền
Bảng 1.2: Tính chất công nghệ của hỗn hợp xơ PES và xơ bông

Nm
( tex ) [1.2]
Theo công thức [1.1] và [1.2] ta có:
* Nm = 44 → T =
44
1000
= 23 ( tex )
1.3.1. Sợi Nm 44 cotton/pes 67/33.
GVHD: 7 SVTH: Nguyễn Thị Phương
Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền
- Độ bền tương đối của sợi P
O
:
Dự báo độ bền tương đối bằng công thức Vanchicốp.
TB
Po Po Kp= ×
(cN/tex) [1.7]
Trong đó:
+ Po: Độ bền tương đối của sợi pha (cN/tex)
+ Po
TB
:

Độ bền tương đối trung bình của hỗn hợp xơ bao gồm các thành
phần có độ bền tương đối là Po
1
&

Po

Với bông P
x1
= 4,43 cN, T
x1
=
7050
1000
tex, thay vào công thức [1.9] được:
7050
1000
43,4
1 =Po
=31,23 (cN/tex)
Với PES P
x2
= 8,14 cN, T
x2
=
1000
6400
tex, thay vào công thức [1.9] được:

8,14
52,09
2
1000
6400
Po = =
(cN/tex)
Với n

Thiết kế dây chuyền
Vậy:
46,1432,021,45 =×=Po
(cN/tex)
- Hệ số phân tán:
CVp = 1,25 H [1.11]
mà:
70,7
H H
o
Nx
Ns
= +
[1.12]
Ho: Độ không đều riêng của sợi đặc trưng cho chất lượng quá trình
công nghệ ( Với sợi chải kỹ Ho = 3,5 – 4, sợi chải thô H
o
= 4,5 –5,0 )
Chọn H
o
= 4,5
Có N
x
= 6614, N
s
= 44
%83,12
44
6614
7,70

Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền
Hiện nay có 3 hệ kéo sợi chính:
+ Hệ kéo sợi chải thô
+ Hệ kéo sợi chải kỹ
+ Hệ kéo sợi chải liên hợp
Theo yêu cầu của đề tài là thiết kế dây chuyền kéo sợi Ne 44
Peco 67/33 dùng dệt vải dệt thoi sản lượng 200 tấn/năm, cùng với
việc phân tích mặt hàng. Vì vậy em chọn dây chuyền kéo sợi chải
thô cho sợi Ne 44 Peco 67/33.
2.2. Chọn thiết bị kéo sợi.
Ở nước ta hiện nay, do điều kiện kinh tế xã hội với nền sản
xuất nhỏ, ngành chế tạo máy chưa phát triển, vì vậy các thiết bị của
ngành kéo sợi – dệt đều phải nhập ngoại từ nhiều nước trên thế giới
như: Nhật Bản, Đức, Thụy Sỹ, Italia, Trung Quốc
Để phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi
các ngành kinh tế quốc dân phải đổi mới công nghệ, thiết bị máy
móc, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động
giảm chi phí.
Chất lượng sản phẩn không chỉ phụ thuộc vào chất lượng của
nguyên liệu gia công. Nếu thiết bị hoạt động kém thì không thể cho
ta một sản phẩm tốt được.
Để đáp ứng nhu cầu thị trường hiện nay, xu thế phát triển của
toàn ngành đòi hỏi sản phẩm phải có chất lượng cao, giá cả hợp lý.
Vấn đề đặt ra là cần có một hệ thống dây chuyền tương ứng để sản
xuất ra các loại sợi có chất lượng và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Doanh nghiệp nào cũng vậy, mục tiêu đầu tiên là sản xuất
ra sản phẩm có chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường và
mang lại hiệu quả kinh tế.Do thiết bị công nghệ của mỗi hãng sản
xuất đều có ưu, nhược điểm nhất định nên khi đầu tư một dây

Máy chải C40
Máy cuộn cúi sR/2
Máy kéo sợi thô BC
Kiện
bông
Máy chải kỹ P2
Máy ghépVs4A
Máy kéo sợi con RC
Sợi con
Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền
a, Máy xé trộn B10/1
Máy xé trộn B10/1 có tác dụng xé và trộ sơ bộ các miếng bông và
các tảng bông lấy từ kiện bông ra. Nó là máy xé đầu tiên trong máy
liên hợp xé đập.
• Đặc tính kỹ thuật
- Bề rộng làm việc : 1000 mm
Đường kính :
Trục dao 406 mm
hoặc trục cánh kim 416 mm
hoặc tay đánh ba cánh 416 mm
Trục nén 62 mm
Trục đưa 140 mm
Trục gạt bông 390 mm
- Chiều dài :
Phên đưa bông dưới 2695 mm
Phên nghiêng 3452 mm
Phên gạt bông 1815 mm
Phên nạp bông loại 4 m 8325 mm
loại 6 m 12325 mm

Với phên nạp bông dài 6050 mm 6050 mm
Với phên nạp bông dài 8050 mm 11930 mm

Chiều rộng 1500 mm
Chiều cao 2100 mm
GVHD: 14 SVTH: Nguyễn Thị Phương
Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền
b, Máy cấp bông hồi B11/1
Nhiệm vụ của máy cấp bông hồi B11/1 là xé và trộn sơ bộ bông
hồi, bông phế dã xử lý để đưa vào hỗn hợp theo 1 tỷ lệ nhất định
• Đặc tính kỹ thuật
Bề rộng làm việc 750 mm
Đường kính trục gạt (cả đinh) 390 mm
1. phân cấp bông 6. phên gạt bông
2. hòm trộn 8. bộ điều tốc cơ
khí
3. tấm kiểm tra mức độ đầy bông 9. động cơ truyền
động máy
4. phên đưa bông dưới
5. phên nghiêng
Chiều dài phên :
Phên dưới 2695 mm
Phên nghiêng 3452 mm
Phên gạt bông(làm đều) 1815 mm
Phên cấp bông 4000 mm
Vận tốc :
GVHD: 15 SVTH: Nguyễn Thị Phương
Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền

Đường kính : 475 mm
lồng tụ bông 300 mm
trục gạt 50 Hz 528 mm
quạt hút 60 Hz 450 mm
Vận tốc : 75 vg/ph
lồng tụ bông 365 vg/ph
trục gạt 50 Hz 142 vg/ph
quạt hút 60Hz 1720 vg/ph
Động cơ truyền động lồng tụ
bông và trục gạt có công suất 1,1 kW
Động cơ quạt gió có công suất 3 kW
Năng suất 480 kg/h
Lưu lượng gió với tần số điện 50 Hz : 4400 m
3
/h(max)
60 Hz : 4800 m
3
/h(max)
Khối lượng máy :
Kích thước máy
Chiều dài 1715 mm
Chiều rộng 1950 mm
Chiều cao 1000 mm

d, Máy lọc bụi B90/1
GVHD: 18 SVTH: Nguyễn Thị Phương
Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền
Máy lọc bụi B90/1 bao gồm cả lồng bụi và 24 túi vải dùng để lọc
không khí bẩn từ các hòm tụ bông đến.

5
6
7
8
5
3
4
6
7
Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền
Máy xé nghiêng sáu trục B51/1 gồm sáu trục đinh và trục dao
dùng để xé và làm sạch bông bẩn.
Sơ đồ cấu tạo
1. Hòm cấp bông 7. Thành ghi
2. Thành rung 8. Tấm chuyền
bông
3. Thành điều chỉnh 9. Trục đinh
4. Tế bào quang điện 10. Vòng ghi
5. Trục đưa 11. Tấm ghi phẳng
6. Trục dao
• Đặc tính kỹ thuật
GVHD: 21 SVTH: Nguyễn Thị Phương
10
11
8
7
5
6
3

Kích thước máy :
GVHD: 22 SVTH: Nguyễn Thị Phương
Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền
- Rộng 1670 mm
- Dài 3320 mm
- Cao 2920 mm
- Khối lượng 2421 kg
Vận tốc của các bộ phận công tác
Ký hiệu : M
1
động cơ truyền động trục đinh
M
2
động cơ truyền động trục dao
M
3
động cơ truyền động trục đưa bông
P puly thay đổi của động cơ M
2
P
2
puly của động cơ M
1
n
1
vận tốc trục đinh,vg/ph
n
2
vận tốc truc dao, vg/ph

Thiết kế dây chuyền
Phên chia bông B121/1 dùng để phân phối bông đều đặn cho
các hòm bông dự chư của máy chải.
• Đặc tính kỹ thuật
Chiều rộng làm việc 500 mm
Đường kính :
Trục truyền động phên vào 95 mm
Trục truyền động phên trung gian 180 mm
Trục truyền động phên cuối 180 mm
Vận tốc của :
Phên đưa bông vào 32 45 m/ph
Phên trung gian 31,5 44,5m/ph
Phên cuối 31,5 44,5 m/ph
Động cơ truyền động phên với tần số điện 50 Hz có công suất
0,36 kW
(một động cơ cho một phên) 60 Hz 0,44 kW
Khối lượng máy(cho sáu máy chải ) 3402 kg
Kích thước máy :
Chiều rộng 1115 mm
Chiều cao 4200 mm
Chiều dài :
Với 3 máy chải 13630 mm
Với 4 máy chải 17630 mm
Với 5 máy chải 21630 mm
Với 6 máy chải 25630 mm
Với 7 máy chải 29630 mm
Với 8 máy chải 33630 mm
GVHD: 24 SVTH: Nguyễn Thị Phương
Đồ án môn học
Thiết kế dây chuyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status