Ngành nghề kinh doanh có điều kiện Một số kết quả rà soát ban đầu - Pdf 13


Ngành nghề kinh doanh có
điều kiện: Một số kết quả rà
soát ban đầu

Mục tiêu

Tập hợp đầy đủ danh mục ngành, nghề kinh doanh có
điều kiện và điều kiện kinh doanh theo quy định hiện
hành của pháp luật; công bố công khai; định kỳ cập
nhật thay đổi.

Tiến hành rà soát nhằm:

Thực hiện công bố những điều kiện kinh doanh hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày 1-9-2008, theo quy định của Luật
doanh nghiệp [Đ.7(5)].

Bãi bỏ điều kiện kinh doanh không cần thiết.

Sửa đổi điều kiện kinh doanh không phù hợp.

Ban hành điều kiện kinh doanh mới (nếu có thể).

Phạm vi

Thực hiện tập hợp và rà soát trong 15 lĩnh vực:
1- An ninh trật tự; 2 – Tư pháp;
3- Tài chính-ngân hàng; 4 – Công thương;
5 – LĐTBXH; 6 – GTVT;
7 - Xây dựng; 8 – Giáo dục & đào tạo;

Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều
kiện và điều kiện kinh doanh

Đã tập hợp được khoảng gần 400 ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện và các điều kiện kinh doanh tương
ứng

Phân chia theo ngành:
Bưu chính viễn thông = 20; NNPTNT-TS = 37; TNMT =
45; tư pháp =13; VHTT =42; Xây dựng = 32; An ninh trật
tự = 8; công thương = 37; GDĐT = 11; LĐTXH = 6; Ngân
hàng, tài chính = 53; Y tế = 47; GTVT = 36;

Phân chia theo lĩnh vực:
Kinh doanh-dịch vụ = 250; sản xuất-chế biến = 33; Khai
khoáng = 15; XNK = 21; khác = 66.

Cách tiếp cận

Đa dạng cách tiếp cận trong 1 hệ thống pháp luật:

Luật thương mại (NĐ 59/2006, trước đó là NĐ 11/1999): hàng hoá,
dịch vụ: cấm, hạn chế và kinh doanh có điều kiện: do tập hợp từ các
quy định khác nhau dưới giác độ tiếp cận từ hàng hoá, dịch vụ =>
chưa đầy đủ, tổng quát.

Luật doanh nghiệp (1999&2005): ngành, nghề kinh doanh: cấm, có
điều kiện và tự do kinh doanh. Sau đó, nhiều Bộ ngành áp dụng cách
tiếp cận này để quy định về điều kiện kinh doanh (ảnh hưởng của
thực thi LDN 1999). Tư tưởng của LDN 1999 là mỗi bộ, ngành sẽ

Có trường hợp được quy định bởi hàng chục văn bản; ví dụ ‘hoạt động
quảng cáo” = quy định bởi khoảng hơn 10 văn bản.
=> Khó xác định một ngành nghề có điều kiện hay không và điều kiện là gì?

Phân loại điều kiện kinh doanh

Điều kiện chung:

Đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi bổ sung nội
dung đăng ký kinh doanh;

Khắc dấu và đăng ký mẫu con dấu;

Đăng ký mã số thuế;

Mua hoá đơn giá trị gia tăng;

Điều kiện liên quan đến đầu tư và xây dựng

Phân loại điều kiện kinh doanh

Điều kiện liên quan đến đầu tư và xây dựng

Thoả thuận chủ trương đầu tư

Thỏa thuận địa điểm đầu tư;

Đăng ký đầu tư;

Chứng chỉ quy hoạch;

hoặc

Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc
phải có mới được quyền kinh doanh ngành, nghề đó mà
không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Phân loại điều kiện kinh doanh

Điều kiện hành nghề

Cho cá nhân: chứng chỉ hành nghề;

Cho tổ chức: giấy phép thành lập và hạot động(như tín dụng, chứng khoán, bảo
hiểm, giới thiệu việc làm, giấy phép hoạt động quảng cáo, giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông, giấy phép hành nghề y dược tư nhân.v.v.).

Điều kiện khai thác tài nguyên(các loại điều kiên về tìm kiếm, thăm
dò,khai thác và chế biến khoáng sản).

Điều kiện thực hiện một hoạt động nhất định tại một địa điểm nhất định
như giấy phép quảng cáo, kinh doanh vũ trường, công diễn, massage, xông
hơi, mở các điểm kinh doanh hay chi nhánh.v.v..v

Điều kiện để đưa một dây chuyền sản xuất, một cơ sở sản xuất hay một
phương tiện vào hoạt động(giấy kiểm định phương tiện, giấy phép sử dụng
các phương tiên,giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.v.v.v.

Điều kiện để lưu hành một sản phẩm dịch vụ(các tiêu chuẩn về chất lượng),
điều kiện về quy trình sản xuất.

chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu
cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.”

“Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các
cấp không được quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và
điều kiện kinh doanh.”

Trích đoạn kiện theo tinh thần của Luật doanh nghiệp; theo đó:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status