phân tích tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đay và may hưng yên - Pdf 13

Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nớc ta đang trên đờng thực hiện từng bớc CNH-HĐH đất nớc. Để đạt
đợc những thành tựu đáng kể nh hiện nay thì vốn đợc coi là yếu tố hàng đầu
để phát triển kinh tế
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp luôn coi tối đa hoá lợi
nhuận là mục tiêu hàng đầu. Để thực hiện mục tiêu này các doanh nghiệp
cần có phơng án đầu t cho hoạt động kinh doanh của mình đạt hiệu quả cao
nhất. Và nh vậy đồng vốn phải đợc sử dụng có mục đích, đồng vốn phải đợc
sử dụng có hiệu quả và sinh lời.
Việc quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp có tác động rất lớn
đến việc tăng, giảm chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm,
từ đó ảnh hởng đến việc tăng, giảm lợi nhuận cua doanh nghiệp. Vì vậy vấn
đề quản lý và sử dụng vốn là vấn đề quan trọng, và luôn có câu hỏi đặt ra là:
" làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ". Chính vì vậy em đã chọn
đề tài " Phân tích tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu sử
dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Đay và May Hng Yên"
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng tình hình sử dụng vốn của công ty
- Thông qua kết quả kinh doanh để thấy đợc tình hình sử dụng vốn có
hiệu quả hay không.
- Một số đề suất nhằm nâng cao tình hình sử dụng vốn
Quá trình tiếp xúc tại công ty cho chúng ta cái nhìn tổng quát về công
ty, đánh giá khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh, nghành nghề kinh
doanh, thấy đợc cách sử dụng vốn của công ty. Việc sử dụng vốn thế nào ?
có đem lại hiệu quả cho công ty hay không ? Từ đó đề ra một số biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3. Phạm vi và đối tợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của Công ty Cổ Phần Đay và
May Hng Yên qua 3 năm 2008,2009,2010
4. Phơng pháp phân tích

1.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn 14
1.2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn 14
vốn cố định, vốn lu động
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp 18
2
GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tuyết Mai Sinh viên: Tạ Thị Ngân
Lớp: KTB- K8
ll
1.3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp 19
1.3.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ 19
1.3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 20
Chơng 2: Tình hình sử dụng vốn Kinh doanh tại Công
Ty Cổ Phần Đay và May Hng Yên
2.1 Khái quát về công ty 22
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển 22
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 23
2.1.3 Cơ cấu bộ máy 23
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 25
(2008 - 2010)
2.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm
2008-2010 27
2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty
trong 3 năm 2008-2010 33
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn 33
2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Vốn cố định
của công ty 34
2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Vốn lu động
của công ty 37
2.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 38

1.1.1.1 Nguồn vốn kinh doanh
* Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Trong mỗi doanh nghiệp, vốn kinh doanh có thể đợc hình thành từ
nhiều nguồn khác nhau. Bởi vậy, mỗi doanh nghiệp cũng chỉ có thể khác
thác, huy động trên những nguồn cung cấp ở một giới hạn nhất định. Từ đó
cho thấy, việc huy động các nguồn vốn đã là điều khó, nhng việc sử dụng
đồng vốn ấy lại càng khó khăn. Việc nghiên cứu, tìm tòi và đề ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mỗi doanh nghiệp là rất cần
thiết cho sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Huy động đợc nguồn vốn
để kinh doanh không thì cha đủ mà phải có hình thức quản lý và sử dụng
nguồn vốn ấy vào việc sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả, làm cho
vốn ngày càng sinh lợi và đạt đợc chiến lợc kinh tế cao.
Đối với doanh nghiệp, tổng số tài sản lớn hay nhỏ thể hiện quy mô
hoạt động là rất quan trọng. Song nền kinh tế thị trờng điều quan trọng là
giá trị tài sản do doanh nghiệp nắm giữ và sử dụng đợc hình thành từ những
4
GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tuyết Mai Sinh viên: Tạ Thị Ngân
Lớp: KTB- K8
ll
nguồn vốn nào. Nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm pháp lý
của doanh nghiệp đối với từng loại tài sản của doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp không chỉ sử dụng
vốn của bản thân doanh nghiệp mà còn sử dụng các nguồn vốn khác trong
đó nguồn vốn vay đóng một vai trò khá quan trọng. Do đó, nguồn vốn trong
doanh nghiệp đợc hình thành từ hai nguồn sau: Nợ phải trả và nguồn vốn
chủ sở hữu
Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các
giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn
lực của mình. Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi
doanh nghiệp nhậnvề một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh

hạn từ các ngân hàng, các công ty bảo hiểm và các tổ chức tài chính trung
gian khác để phục vụ cho quá trình kinh doanh
1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Căn cứ vào nội dụng vật chất, vốn đợc chia làm hai loại
- Vốn thực( Vốn phi tài chính)
- Vốn tài chính
1.1.2.2 Căn cứ vào hình thái biểu hiện
- Vốn hữu hình
- Vốn vô hình
1.1.2.3 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển
- Vốn ngắn hạn
- Vốn trung hạn
- Vốn dài hạn
1.1.2.1 Phân loại theo phơng thức chu chuyển vốn
Vốn trong doanh nghiệp đợc chia thành vốn cố định và vốn lu động
Vốn cố định
* Khái niệm
Trong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, tài sản cố định cũng là đối tợng
trao đổi mua sắm trên thị trờng nên cũng có hai thuộc tính giá trị và giá trị
sử dụng.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các đơn vị phải mua sắm, xây dựng
tài sản cố định nên cần phải có một lợng vốn ứng trớc để mua sắm xây dựng
tài sản cố định hữu hình hoặc những chi phí đầu t cho những tài sản cố định
không có hình thái vật chất.
Vậy vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định
của doanh nghiệp.
- Khái niệm tài sản cố định
Tài sản cố định là những t liệu lao động đáp ứng hai tiêu chuẩn sau
+ Thời gian sử dụng: từ một năm trở lên
+ Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất định

+ TSCĐ cha dùng
+ TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý
- Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế
- Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng
* Đặc điểm
-Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
7
GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tuyết Mai Sinh viên: Tạ Thị Ngân
Lớp: KTB- K8
ll
- Vốn cố định dịch chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu kỳ
sản xuất, sau thời gian dài vốn cố định mới hình thành một vòng luân
chuyển
+ Vốn cố định là một bộ phận quan trọng thờng chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm của nó lại tuân
theo tính quy luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng vốn lu động có ảnh
hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Vốn l u động
*Khái niệm
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lu động của
doanh nghiệp
Tài sản lu động của doanh nghiệp thờng gồm 2 bộ phận: Tài sản lu
động trong sản xuất và tài sản lu động trong lu thông
Tài sản lu động trong sản xuất là những vật t dự trữ nh nguyên liệu, vật
liệu, nhiên liệu. và sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất.
Tài sản lu động trong lu thông bao gồm: sản phẩm hàng hoá chờ tiêu
thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết
chuyển, chi phí trả trớc.
* Phân loại vốn lu động

vốn bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn( đầu t chứng khoán ngắn
hạn, cho vay ngắn hạn) và các khoản vốn trong thanh toán( các
khoản phải thu, tạm ứng)
* Đặc điểm của vốn lu động
-Vốn lu động thờng xuyên vận động và chuyển hoá qua nhiều hình thái
khác nhau, từ hình htái ban đầu là tiền rồi chuyển qua hình thái vật t dự trữ,
sản phẩm và kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm trở lại về hình thái ban
đầu là tiền
+ Vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm tiêu
thụ và hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc chu kỳ kinh doanh
1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh
Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo
cho nhu cầu đầu t phát triển của doanh nghiệp. Vốn của các doanh nghiệp
Nhà nớc đợc Nhà nớc cấp hầu nh toàn bộ trong cơ chế bao cấp trớc đây. Vì
thế, vai trò khai thác thu hút vốn không đợc đặt ra nh một nhu cầu cấp bách
mang tính sống còn đối với các doanh nghiệp. Điều đó đã tạo ra sự cân đối
giả tạo về cung cầu tiền tệ trong nền kinh tế và thủ tiêu tính chủ động của
các doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển thì phải tìm cách thu hút các nguồn vốn trên thị trờng nhằm phục vụ
cho mục đích sinh lời của mình. Nhng quan trọng là ngời quản lý phải xác
định chính xác nhu cầu về vốn, cân nhắc lựa chọn các hình thức thu hốn
vốn thích hợp từ các loại hình kinh tế khác nhau nhằm tạo lập, huy động
9
GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tuyết Mai Sinh viên: Tạ Thị Ngân
Lớp: KTB- K8
ll
vốn trong nền kinh tế thị trờng hiện nay và sử dụng đồng vốn một cách tiết
kiệm và hiệu quả. Yêu cầu của các quy luất kinh tế thị trờng hiện nay đặt ra

-Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
+ Hệ số nợ so với tài sản: Phản ánh mức tài trợ tài sản của doanh
nghiệp bằng các khoản nợ
10
GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tuyết Mai Sinh viên: Tạ Thị Ngân
Lớp: KTB- K8
ll
Nợ phải trả
Hệ số nợ so với tài sản =
Tài sản
+ Hệ số tài sản so với nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản
Hệ số tài sản so với =
nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu

1.2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tổng vốn, vốn cố định,
vốn lu động.
a. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn
* Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn =
Tổng vốn
Hiêụ suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn tham gia vào hoạt
động kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
* Tỷ suất lợi nhuận với doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đợc xác định bằng cách lấy lợi nhuận

* Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định là bộ phận không thể thiếu ở bất kỳ một doanh
nghiệp nào. Tỷ trọng tài sản cố định thay đổi tuỳ theo quy mô, ngành nghề
kinh doanh.Hiệu quả sử dụng tài sản cố định phần nào phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn

Lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định =
Giá trị tài sản cố định
* Hiệu suất suất tài sản cố định fản ánh việc sử dụng tài sản cố
định nh thế nào, càng cao càng tốt
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Giá trị TSCĐ
* Hệ số hao mòn TSCĐ: Thể hiện mức độ hao mòn của TSCĐ tại thời
điểm đánh giá so với thời điểm đầu t ban đầu.
12
GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tuyết Mai Sinh viên: Tạ Thị Ngân
Lớp: KTB- K8
ll
Số tiền khấu hao luỹ kế tính tới thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Nguyên giá của TSCĐ ở thời điểm đánh giá
c. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động
* Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động thể hiện, cứ một đồng vốn lu động
bình quân tham gia vào quá trình sản xuất sẽ cho bao nhiêu giá trị tổng sản
lợng

Lợi nhuận

kỳ. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ phản ánh sự phát triển của trình độ sản
xuất, phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật, chất lợng của việc tổ chức quản lý
sản xuất kinh doanh
Ngoài việc tính hiệu suất sử dụng VLĐ trên cơ sở tăng tốc độ luân
chuyển VLĐ, việc xác định những chỉ tiêu kết quả về sử dụng VLĐ là rất
cần thiết và cụ thể đợc đánh giá qua các chỉ tiêu sau
* Mức đảm nhiệm VLĐ: phản ánh lợng VLĐ cần thiết để thu đợc một
đồng giá trị sản lợng hàng tiêu thụ trong kỳ
Số VLĐ bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Doanh thu thuần
*Mức doanh lợi của VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu
động bình quân làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận
Mức doanh lợi VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh
nghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi là những chỉ tiêu tổng hợp. Mỗi
chỉ tiêu có những hạn chế nhất định. Vấn đề phải lựa chọn các chỉ tiêu phân
tích có thể bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất
kinh doanh, từ đó cải tiến việc sử dụng VLĐ.
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một nội dung cơ bản cuả
hoạt động tài chính, nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản trị đa ra các
quyết định đúng đắn cho doanh nghiệp. Các quyết định cho doanh nghiệp
vay bao nhiêu tiền, thời hạn bao nhiêu, có nên bán hàng chịu cho doanh
nghiệp không. Tất cả các quyết định đó dựa vào thông tin vào khả năng
thanh toán của doanh nghiệp.
14
GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tuyết Mai Sinh viên: Tạ Thị Ngân

về khả năng thanh toán do nó không tính hàng tồn kho vì hàng tồn kho
không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán.
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp và đ-
ợc tính toán dựa trên tài sản lu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để
đáp ứng những yêu cầu thanh toán cần thiết.
1.3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ
15
GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tuyết Mai Sinh viên: Tạ Thị Ngân
Lớp: KTB- K8
ll
- Định kỳ phải xem xét đánh giá và đánh giá lại TSCĐ. Điều chỉnh
kịp thời cho phù hợp với giá cả thị trờng.Đánh giá lại TSCĐ giúp cho nhà
quản lý nắm bắt đợc tình hình biến động vốn của công ty, để có những giải
pháp đúng đắn với loại vốn nh: lập kế hoạch khấu hao, thanh lý hoặc nhợng
bán một số TSCĐ không cần thiết, tài sản sử dụng không hiệu quả góp phần
bổ sung nguồn vốn lu động.
- Thực hiện chế độ bảo dỡng sửa chữa thờng xuyên, sữa chữa lớn
TSCĐ theo quy định. Một mặt đảm bảo TSCĐ duy trì năng lực hoạt động
bình thờng, tránh đợc tình trạng h hỏng. Mặt khác thông qua việc bảo quản
bảo dỡng, đầu t mới của công ty có cơ sở để quản lý tốt hơn các chi phí sữa
chữa máy móc thiết bị và xây dựng cơ bản dở dang, tránh tình trạng VCĐ
nhiều nhng hiệu quả mang lại không cao.
-Đầu t mới khi đã xác định khá chính xác nhu cầu thị trờng cũng nh
dung lợng thị trờng, khả năng hoạt động kinh doanh lâu dài của thiết bị đợc
đầu t mới.
- Giảm thiểu tối đa thời gian thiệt hại trong sản xuất.Chẳng hạn nh khi
thiếu nguyên liệu thì máy móc ngừng hoạt động.
- Trớc khi áp dụng những biện pháp kỹ thuật mới hiện đại cũng nh việc
đầu t mới, công ty còn có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng cán bộ chuyên trách

2.1.Khái quát về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ Phần Đay và May Hng Yên là một doanh nghiệp Nhà nớc
đợc thành lập theo quyết định số 912/QĐ-UB ngày 10/11/1992 của UBND
17
GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tuyết Mai Sinh viên: Tạ Thị Ngân
Lớp: KTB- K8
ll
tỉnh Hải Hng( nay là tỉnh Hng Yên). Với chức năng là đơn vị phụ trợ đợc
phân cấp và có t cách pháp nhân, có con dấu riêng.
- Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Đay và May Hng Yên
- Trụ sở chính: 311 Lê Văn Lơng - P. An Tảo - TP. Hng Yên
- Số điện thoại: 03213.862.21 Fax: 862155
- Vốn điều lệ đăng ký: 10.500.000.000
Công ty Cổ Phần Đay và May tiền thân là một xởng của nhà máy dệt
8/3, chính thức đợc tách ra từ ngày 19/05/1965 khi nhà máy dệt 8/3 sơ tán
về Hng Yên. Trớc năm 1965 chuyên dệt sợi thảm và bao các loại đáp ứng
tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu. Do nhu cầu tiêu dùng lên cao, nhà máy
dệt 8/3 đã tách một phân xởng thành lập thêm một bộ phận là Nhà Máy
May Đay Hải Hng.
Thực hiện chủ trơng của Tỉnh uỷ năm 1991 UBND tỉnh Hải Hng có
quyết định số 103/QĐ-UB ngày 17/01/1991 tổ chức lại nhà máy Đay trên
cơ sở sát nhập một số đơn vị lại nh: Công ty Đay xuất khẩu Hải Hng, nhà
máy Đay Hng Yên, xí nghiệp dệt thảm xuất khẩu Lục Điền và trạm thu
mua hàng xuất khẩu Ân Thi, Châu Giang, Phù Tiên lấy tên là xí nghiệp
Liên Hiệp Đay Hng Hng. Sau đó Công ty đợc thành lập theo quyết định số
912/QĐ-UB.
Với đặc điểm công ty đợc tổ chức lại trên cơ sở sát nhập của nhiều đơn
vị là nguyên nhân phát sinh bao khó khăn cho công ty và sự thăng trầm của
công ty luôn gắn chặt với thay đổi và biến động của nền kinh tế thị trờng

Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
* Hội đồng quản trị
19
Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị
Kế toán tr ởng
Phó tổng giám
đốc
Phân x
ỏng giặt

Phân x
ởng cơ
khí
Phân x
ởng may
3
Phân
xng
may 1
Phân x
ởng may
2
Phân x
ởng may
4
Phòng tổ
chức hành
chính quản trị
Phòng KCS

Phòng này có chức năng xây dựng chiến lợc sản phẩm, quản lý các
hoạt động của công ty. Phòng còn có nhiệm vụ tiếp nhận, phân tích các
thông tin, xây dựng quản lý các quy trình và nghiên cứu các sản phẩm mới.
* Phòng tổ chức hành chính quản trị
Phòng nhiệm vụ quản lý nhân sự của toàn công ty, tiếp nhận,
giải quyết các vấn đề hành chínhnâng cao thu nhập cho cán
bộ công nhân viên.
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2008 - 2010
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một Công ty là bộ mặt
của công ty đó, nó phản ánh thực tế việc kinh doanh của Công ty và đây là
một phần không thể thiếu khi nghiên cứu về bất kỳ một vấn đề gì của doanh
nghiệp.
Là một Công ty Cổ Phần hạch toán độc lập, chịu sức ép từ nhiều phía
trong kinh tế thị trờng, Công ty có những chiến lợc sản xuất kinh doanh
20
GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tuyết Mai Sinh viên: Tạ Thị Ngân
Lớp: KTB- K8
ll
riêng của mình. Để có thể đánh giá đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty ta nghiên cứu:
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
qua 3 năm (2008-2010)
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm 2009-

trớc thuế tr.đ
5,481 5,959 6,069 478 8.72 110 1.85
Nộp NSNN tr.đ 178 494 858 316 177.53 364 73.68
(Nguồn trích: Báo cáo tài chính công ty cổ phần Đay và May Hng
Yên)
Dựa trên bảng số liệu ta thấy:
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm qua 3 năm: năm
2008 là 59.481 .Năm 2009 là 58.427 đã giảm 1.77% so với năm 2008.
Năm 2010 tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã giảm mạnh còn
53.778 tơng ứng với 7.96% so với năm 2009. Đây là biểu hiện không tốt ,
doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đã giảm mạnh trong khi đó tổng lợi
nhuận kế toán tăng, sự tăng này không phải do tăng về số lợng hàng hoá mà
doanh nghiệp tiêu thụ mà sự tăng này là do doanh nghiệp tiết kiệm đợc một
số yếu tố chi phí đặc biệt là chi phí sản xuất sản phẩm.
- Giá vốn hàng bán của công ty giảm dần theo các năm
Năm 2008 giá vốn là 47.754, năm 2009 giá vốn hàng bán là 45.066
giảm 5,63% so với năm 2008, đến năm 2010 giá vốn giảm 6,83% so với
năm 2009 còn là 41.988, giá vốn hàng bán giảm làm cho giá thành sản
phẩm giảm , chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc yếu tố chi phí đầu
vào.Đây là biểu hiện tốt.
21
GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tuyết Mai Sinh viên: Tạ Thị Ngân
Lớp: KTB- K8
ll
-Chi phí bán hàng thay đổi qua các năm. Năm 2008 là 1.592, năm
2009 chi phí bán hàng là 1.654 tăng 3,89% so với năm 2008, năm 2010 chi
phí bán hàng là 1.312 giảm 20,68% so với năm 2009.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ trọng của chi phí quản lý doanh nghiệp so với tổng doanh thu cao
hơn so với tỷ trọng của chi phí bán hàng. Năm 2008 chi phí quản lý doanh

GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tuyết Mai Sinh viên: Tạ Thị Ngân
Lớp: KTB- K8
ll
hiệu quả số vốn đã huy động đợc thể hiện ở chỗ: số vốn đã đợc đầu t vào
lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào. Vì thế phân tích tình hình sử
dụng vốn cũng đợc thực hiện trớc hết bằng cách phân tích cơ cấu tài sản.
Qua phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản lý sẽ nắm đợc tình hình đầu t số
vốn đã huy động, biết số vốn huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh
và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay
không
Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu tài sản của doanh
nghiệp qua 3 năm(2008-2010) ĐVT: tr.đ
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm 2009-
2008 Năm 2010- 2009
Số tiền Số tiền Số tiền % %
A.Tài sản ngắn hạn
20,054 22,408 40,856 2,354 11.74 18,448 82.33
I.Tiền và tơng đơng
tiền 1,394 1,785 24,280 391 28.05 22,495 1260.22
II. Đầu t tài chính
ngắn hạn 5,105 5,105 4,999 -106 -2.08
III. Phải thu ngắn
hạn 6,900 7,762 5,674 862 12.49 -2,088 -26.90

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng chủ yếu là do tiền và các
khoản tơng đơng tiền tăng. Tiền và tơng đơng tiền năm 2008 là 1.394(chiếm
tỷ trọng là 6,95%)nhng đến năm 2010 số tiền là 24.280(chiếm tỷ trọng là
58,43%) tăng 1260,22% so với năm 2009. Tiền và tơng đơng tiền tăng
mạnh, trong khi đó các khoản đầu t tài chính ngắn hạn không thay đổi qua
2 năm 2008,2009, đến năm 2010 số tiền đã giảm 2,08% so với năm 2009,
Mặt khác các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tăng, nh vậy lợng tiền
mặt của doanh nghiệp dự trữ đến năm 2010 là rất lớn, có thể doanh nghiệp
đang chuẩn bị tiền để mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản
xuất, nhng nếu mà để số tiền nhiều trong thời gian dài sẽ ảnh hởng đến tình
hình tài chính của công ty.
Hàng tồn kho của doanh nghiệp thay đổi qua các năm , năm 2008 hàng
tồn kho là 6.713(chiếm tỷ trọng là 33,47%), năm 2009 là 7.691(chiếm tỷ
trọng là 34,32%) tăng 14,57% so với năm 2009, năm 2010 hàng tồn kho là
5.854(chiếm tỷ trọng là 14,33%) giảm 23,89%. Nh vậy hàng tồn kho của
doanh nghiệp tơng đối lớn, năm 2010 hàng tồn kho có xu hớng giảm xuống.
doanh nghiệp cần phát huy và thực hiện các biện pháp làm cho hàng tồn
kho không chiếm tỷ trọng quá lớn trong tài sản ngắn hạn.
- Phải thu khách hàng cũng ảnh hởng đến tài sản ngắn hạn, Năm 2008
phải thu khách hàng là 6.900( chiếm tỷ trọng là 25,46%), năm 2009 phải
thu khách hàng là 7.762(chiếm tỷ trọng là 34,64%) tăng 12,49% so với năm
2008, Năm 2010 là 5.674(chiếm tỷ trọng là 13,89) giảm 26,9% so với năm
2009.Nh vậy phải thu khách hàng có giá trị lớn nhất vào năm 2009, nhng
đến năm 2010 đã giảm mạnh, nếu phải thu khách hàng quá cao sẽ làm cho
vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều trong thời gian lâu.
Nh vậy tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do tiền và tơng đơng tiền tăng.
Góp phần vào sự tăng của tổng tài sản đó là tài sản dài hạn, tài sản dài
hạn tăng chủ yếu là do tài sản cố định tăng. Tài sản cố định tăng thể hiện
doanh nghiệp tăng quy mô sản xuất, đầu t vào máy móc trang thiết bị phục
vụ cho sản xuất.TSCĐ của doanh nghiệp năm 2008 là 50.858(chiếm tỷ

Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh
nghiệp qua 3 năm(2008-2010)
ĐVT: tr.đ
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010 Năm 2009-2008 Năm 2010-2009

Số
tiền
Số
tiền Số tiền % %
A. Nợ phải trả
48,45
4
65,63
7 84,347 17,183 35.46 18,71 28.5
I.Nợ ngắn hạn
14,42
8
13,10
9 35,167 -1,319 -9.14
22,05
8 168.27
II.Nợ dài hạn
34,02
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status