phân tích tình hình sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh việt hàn - Pdf 13

Trờng đại học Hải Phòng khoá luận tốt nghiệp
mục lục
Sinh viên: Bùi Thị Lan Anh Lớp: KT K7B
Trờng đại học Hải Phòng khoá luận tốt nghiệp
mở đầu
Trong những năm gần đây, nhà nớc ta đang từng bớc thực hiện tiến trình
hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội nhằm
nâng cao vị thế của mình trên trờng quốc tế.
Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá là xu hớng tổng quát bao trùm lên
toàn bộ đời sống quốc gia và quốc tế, nó mang lại những thời cơ và thách thức
cho các doanh nghiệp Việt Nam. Chính xu hớng này làm cho quá trình đầu t liên
doanh liên kết của các nớc trên thế giới ngày càng chặt chẽ và làm cho xuất hiện
ngày càng nhiều các công ty liên doanh, công ty 100% vốn nớc ngoài.
Vốn là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu sản xuất đến
khâu tiêu thụ đều liên quan tới vốn. Do đó hiệu quả sử dụng vốn có ảnh hởng
không nhỏ đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn là một chỉ
tiêu biểu hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mặt khác nó phản ánh trình độ quản
lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu
hoá lợng vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù
hợp với mục đích kinh doanh. Do đó việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một
phần không thể thiếu trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Sau thời gian đi sâu tìm hiểu cơ cấu vốn và tình hình sử dụng vốn tại Công
ty Trách nhiệm hữu hạn May Việt Hàn c s giúp nhit tình ca ban lãnh
o công ty, cùng vi s hng dn trc tip ca thy inh Hu Quý - ging
viên Trng i hc Hi Phòng v các anh ch b phn k toán ca công ty, em
ó hon thnh Khóa luận tt nghip, ti: "Phân tích tình hình sử dụng vốn
và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH May Việt
Hàn ". Khóa luận sẽ đa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của Công ty, khóa luận gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng nh các đặc trng cơ bản của vốn.
1.1.2- Các đặc trng cơ bản của vốn.
Vốn đợc biểu hiện bằng giá trị tài sản của doanh nghiệp, nó có thể ở dới
dạng hữu hình hoặc vô hình.
- Vốn đa vào sản xuất kinh doanh là nhằm mục đích sinh lời, đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp, mà để doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu sinh lợi và lợi
nhuận thì đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động đợc một số vốn đạt đến mức độ
nhất định tuỳ theo quy mô, đặc điểm và loại hình doanh nghiệp.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian, ở các thời điểm khác nhau thì giá trị của một
đồng vốn cũng khác nhau. Điều này rất có ý nghĩa trong việc tính toán, lựa chọn
những phơng án đầu t và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Vốn phải đợc gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô
chủ và không có ai quản lý.
- Vốn đợc quan niệm nh một hàng hoá và là hàng hoá đặc biệt có thể mua bán
quyền sử dụng vốn trên thị trờng vốn, thị trờng tài chính.
Sinh viên: Bùi Thị Lan Anh Lớp: KT K7B
Trờng đại học Hải Phòng khoá luận tốt nghiệp
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền và các tài sản hữu hình mà còn biểu hiện
qua bằng phát minh sáng chế, các bí quyết công nghệ, vị trí kinh doanh, lợi thế
trong sản xuất
1.1.3- Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp.
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù bất kỳ quy mô nào cũng phải có
một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của
các doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên
phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng vốn pháp
định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập. Trờng hợp trong
quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đủ điều kiện mà
pháp luật quy định thì doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động. Nh vậy
vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn

tổ chức hay cá nhân do vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
b- Vốn huy động của doanh nghiệp:
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, vốn chủ sở
hữu có vai trò rất quan trọng nhng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn.
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng cờng
huy động các nguồn vốn dới các hình thức khác nhau nh vay nợ, liên doanh liên
kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác.
1.1.4.2- Phân loại vốn theo đặc điểm chu chuyển:
a- Vốn cố định của Doanh nghiệp:
Vốn cố định có hình thái biểu hiện vật chất là các tài sản cố định của doanh
nghiệp. Là một bộ phận vốn ứng ra hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp.
Số vốn này nếu đợc sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu
hồi lại đợc sau khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình. Quy mô
của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quy định đến quy mô của tài sản cố định.
Vốn cố định tham gia vào một hay nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, sở dĩ có
đặc điểm này là do tài sản cố định tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy
tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi tham gia vào sản xuất, tài
sản cố định không bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu, nhng tính năng và công
suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng
thì giá trị của nó cũng bị giảm dần. Mặt khác, giá trị của tài sản cố định bị giảm
đi còn do sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra các tài sản cố định cùng
loại có giá rẻ hơn, hiện đại hơn; phần giá trị hao mòn này chuyển vào giá trị của
sản phẩm, điều đó quyết định đến hình thái biểu hiện của vốn cố định dới hai
góc độ: Hiện vật và bằng tiền.
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ
trọng tơng đối lớn trong vốn đầu t nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung.
Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật
riêng, nên việc quản lý vốn cố định đòi hỏi phải luôn gắn liền với việc quản lý
hình thái hiện vật của nó là các tài sản cố định, điều này sẽ ảnh hởng trực tiếp
đến hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc độ:
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, ngời
ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế, đây là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với
chi phí hợp lý nhất. Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của
doanh nghiệp có tác động lớn đến hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính
thờng xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử
dụng vốn nói riêng.
Sinh viên: Bùi Thị Lan Anh Lớp: KT K7B
Trờng đại học Hải Phòng khoá luận tốt nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa
nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ
sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả
năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn , nó phản ánh quan
hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thớc đo
tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đợc càng cao so với chi phí vốn
bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
1.2.2- Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.2.1- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Trớc hết ta cần tiến hành so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa
cuối kỳ so với đầu năm. Bằng cách này ta sẽ thấy quy mô vốn mà doanh nghiệp
sử dụng trong kỳ cũng nh khả năng huy động vốn của doanh nghiệp.
a. Cơ cấu tài sản:
Phân tích cơ cấu tài sản để thấy đợc sự phân bổ của tài sản, bên cạnh đó so
sánh đợc tổng tài sản của năm trớc với năm nay, xem xét tỷ trọng của từng loại
tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hớng biến động của chúng để thấy mức

Doanh thu thuần trong kì
Nguyên giá bình quân của TSCĐ
- Suất hao phí
TSCĐ
=
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
- Sức sinh lợi
của TSCĐ(Hiệu
quả sd TSCĐ)
=
Lợi nhuận thuần (lãi gộp)
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp sử dụng hai
chỉ tiêu:
- Hiệu suất sử dụng
VCĐ
=
Doanh thu thuần
Tổng vốn CĐ
bình quân trong kì
- Hiệu quả sử dụng
VCĐ
=
Lợi nhuận ròng
Tổng vốn CĐ
bình quân trong kì
Trong điều kiện cơ chế thị trờng, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định là
chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng và hiệu quả đầu t cũng nh chất l-
ợng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.

nhà phân tích cũng sử dụng chỉ tiêu Hệ số đảm nhiệm vốn lu động. Trị số của
chỉ tiêu này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm
đợc càng nhiều. Qua chỉ tiêu này các nhà quản lý biết đợc, để có 1 đơn vị luân
chuyển thì cần mấy đơn vị vốn lu động.
- Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Vốn lu động bình quân
Tổng số doanh thu thuần
1.2.2.4- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chung.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất
ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu tổng quát nh: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản,
doanh lợi tổng vốn, doanh lợi vốn chủ.
- Hiệu suất sử dụng tổng tài
sản
(hay vòng quay toàn bộ vốn)
=
Doanh thu thuần
Tổng số vốn
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu
Qua các chỉ tiêu trên cho ta thấy một tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp, nhng chúng ta đã biết nguồn vốn của doanh nghiệp đợc dùng để
đầu t cho các loại tài sản khác nhau nh tài sản cố định, tài sản lu động. Do đó các
nhà phân tích không chỉ quan tâm đến việc đo lờng hiệu quả sử dụng của tổng
nguồn vốn mà còn chú trọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành
nguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố định và vốn lu động.
1.2.3- Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
1.2.3.1- Khả năng thanh toán ngắn hạn
Sinh viên: Bùi Thị Lan Anh Lớp: KT K7B
- Doanh lợi tổng vốn =
Lợi nhuận

toán lãi vay
=
LNTT + Lãi vay
Lãi vay
Tỷ số thanh toán lãi vay cho biết khả năng đảm bảo chi trả lãi vay của
doanh nghiệp. Đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra khả năng tài chính của doanh
nghiệp tạo ra để trang trải cho chi phí vay vốn. Hệ số thanh toán lãi vay càng lớn
thì khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp tích cực hơn và ngợc lại. Ngoài
ra khi đánh giá khả năng thanh toán nợ vay còn cần chú ý kết hợp với tỉ lệ nợ, tỷ
lệ vốn chủ sở hữu của công ty.
1.3- Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Sinh viên: Bùi Thị Lan Anh Lớp: KT K7B
- Khả năng thanh
toán bằng tiền =
Tiền + đầu t tài chính ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Trờng đại học Hải Phòng khoá luận tốt nghiệp
1.3.1- Sự cấn thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp.
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thờng đặt ra nhiều mục
tiêu và tuỳ thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu đợc u
tiên thực hiện nhng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng tối đa hoá giá trị tài sản
của chủ sở hữu, đạt đợc mục tiêu đó doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát
triển đợc.
Doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu là hoạt động kinh doanh có hiệu
quả, thì một trong các yếu tố có tính quyết định đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp là việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.
Nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính
cho doanh nghiệp. Kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp
phải luôn luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính. Đây là vấn đề có

c- Tác động của thị trờng: Thị trờng tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn
tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu thị trờng tiêu thụ sản phẩm ổn
định sẽ là tác nhân tích cực giúp cho doanh nghiệp có điều kiện tái sản xuất mở
rộng và mở rộng thêm đợc thị trờng tiêu thụ.
d- Trình độ quản lý và lao động :
- Trình độ lãnh đạo tổ chức: Vai trò của ngời lãnh đạo trong quá trình sản
xuất kinh doanh là rất quan trọng. Sự điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu quả
thể hiện ở sự kết hợp một cách tối u các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần
thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh đem lại cho doanh nghiệp sự tăng
trởng và phát triển.
- Trình độ tay nghề của ngời lao động: Nếu công nhân có trình độ tay nghề
cao phù hợp với trình độ công nghệ của dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng
máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị tăng
năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
e- Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Đây cũng là yếu tố có ảnh hởng
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải trải qua ba giai đoạn là: Cung ứng, sản xuất và tiêu
thụ.
- Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất
nh nguyên nhiên vật liệu, lao động Một doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh
doanh tốt tức là doanh nghiệp đó phải xác định đợc nguyên vật liệu phù hợp của
từng loại với chi phí thấp nhất và mức dự trữ tối u đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
- Sản xuất: Trong giai đoạn này phải sắp xếp dây chuyền sản xuất cũng nh
công nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất.
- Tiêu thụ sản phẩm: Là khâu quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải xác định giá bán tối u để thúc đẩy
tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng.
f- Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: Đây là nhân tố ảnh hởng trực
tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Công cụ chủ yếu để theo dõi,

định hàng tuần. Tổ chức sản xuất cân đối đồng bộ, tích cực cải tiến kỹ thuật, phát
huy sáng kiến, hợp lý hoá sản xuất. Định kỳ hàng quý, tổng kết công tác sản xuất
tìm ra những u nhợc điểm trong công tác kỹ thuật sản xuất, đồng thời tìm nguyên
nhân và có biện pháp khắc phục.
- Rút ngắn thời gian gián đoạn giữa các công đoạn sản xuất, cân đối năng
lực sản xuất giữa các công đoạn, dự trữ phụ tùng đồng bộ, đảm bảo các công
đoạn sản xuất đợc liên tục. Hàng năm nhà máy phối hợp với Tổng công ty tổng
kết kế hoạch sản xuất, đề xuất công ty nên đầu t ở những bộ phận nào, công đoạn
nào, nhàm rút ngắn thời gian sản xuất.
c- Giảm các khoản phải thu: trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
thờng mua trả trớc và cho thanh toán chậm cho các doanh nghiệp khác. Việc này
Sinh viên: Bùi Thị Lan Anh Lớp: KT K7B
Trờng đại học Hải Phòng khoá luận tốt nghiệp
làm phát sinh khoản phải thu của khách hàng và khoản trả trớc cho ngời bán.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh cuả nhà máy, các khoản phải thu có những
tác động sau:
- Giảm nhu cầu vốn lu động thờng xuyên.
- Giảm vay ngắn hạn tại ngân hàng.
1.3.5- Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tổng vốn.
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh, doanh nghiệp cần căn cứ
vào tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp thích hợp. Tuy nhiên, để
quản lý và nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp cần chú ý một số
biện pháp chủ yếu sau:
a- Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu t phát triển doanh
nghiệp.
b- Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt động kinh
doanh để góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh.
c- Doanh nghiệp đợc phép cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của doanh
nghiệp theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh theo
quy định của pháp luật.

- Ngi i din theo pháp lut ca doanh nghip: Ông Lee Jae Hwan, quc
tch Hàn Quc, chc danh Tng giám c công ty.
Công ty TNHH May Vit Hàn c xây dng trên vùng t cng Hi
Phòng, là a im có v trí thun li, ni có ngun lao ng ông o, di dào,
giao thông i li rt thun li, góp phn không nh trong vic tit kim chi phí
u vào, h giá thành sn phm, tng kh nng cnh tranh cho doanh nghip.
Sinh viên: Bùi Thị Lan Anh Lớp: KT K7B
Trờng đại học Hải Phòng khoá luận tốt nghiệp
2.1.1.2- Quá trình phát triển công ty.
Công ty TNHH May Vit Hàn c thành lp trên c s công ty liên doanh
May Vit Hàn sau khi i tác Vit Nam trong liên doanh nhng li vn u t
cho các i tác nc ngoài trong liên doanh.
Công ty c thành lp và i vào hot ng ngày 10 tháng 09 nm 2003 vi
tên doanh nghip là: GARVIHA Joint Venture Co, ( 50% vn góp ca bên
Vit Nam và 50% vn góp ca bên Hàn Quc). Trong nhng nm tháng u
công ty i vào hot ng phi i mt vi rt nhiu khó khn, vn quan trng
nht, t ra hàng u lúc by gi là tuyn chn c i ng lao ng có nng
lc và kinh nghim. Vi s chuyn mạnh ca nn kinh t th trng, mt nn
kinh t mi nng ng bao gm nhiu thành phn kinh t. Công ty TNHH May
Vit Hàn là mt doanh nghip tr, sc cnh tranh còn non yu. ây là mt th
thách ln i vi công ty TNHH May Vit Hàn. Nhng vi s nhy bén, ch
ng, sáng to và lòng nhit huyt vi công vic ca toàn cán b công nhân viên
trong công ty ó a công ty sm thích ng vi nn kinh t th trng y mi
m và khng nh c v th ca công ty trên chin trng kinh doanh.
Ngày 18 tháng 10 nm 2006 Công ty liên doanh May Vit Hàn i tên thành
công ty TNHH May Vit Hàn: GARVIHA Company Limited (100% vn u
t nc ngoài). Phát huy tim nng v vn, máy móc thit b và i ng cán b
công nhân viên có kinh nghim, công ty ngày càng t khng nh mình.
Tuy là mt doanh nghip mi c thành lp song nh có nhng thun li
nht nh: c tip thu và k tha nhng khoa hc công ngh hin i trong và

tra
Đóng gói, nhập kho
Là, QC kiểm tra
Chuyền may
Hậu chỉnh
Là thành phẩm, QC
Xuất hàng
Trờng đại học Hải Phòng khoá luận tốt nghiệp
Tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm:
- Toàn bộ sản phẩm của công ty khi xuất xởng đạt các tiêu chuẩn về chất lợng
thỏa mãn yêu cầu của thị trờng Hoa Kỳ,
- Quá trình sản xuất của Công ty đợc tiến hành dới sự kiểm tra chặt chẽ bắt
đầu từ khâu nguyên liệu tới khâu thành phẩm.
- Quá trình kiểm tra chất lợng quy trình đợc thực hiện một cách liên tục không
đổi luôn đảm bảo các tiêu chuẩn xuất khẩu sản phẩm.
2.1.3.2- Mô hình tổ chức quản lý của công ty.
Trong cơ quan lãnh đạo cao nhất là hội đồng quản trị. Hội đồng có
quyền quyết định mọi vấn đề trong công ty.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý trong công ty

Là một công ty TNHH quản lý một lợng lớn nhân viên và công nhân
đồng thời sử dụng công nghệ tiên tiến để vận hành bộ máy công ty hoạt động
một cách có hiệu quả thì công ty đã tổ chức bộ máy quản lý nghiêm ngặt. Hàng
ngày, hàng tuần và hàng tháng có tổ chức họp báo cáo tình hình cụ thể của từng
phân xởng, từng bộ phận sản xuất và phân công công việc cụ thể cho các cá
nhân, đơn vị phụ trách thực hiện. Đồng thời thờng xuyên đẩy mạnh phong trào
sản xuất nâng cao tay nghề, tổ chức các khoá học nâng cao trình độ quản lý,
tinh thần và trách nhiệm đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Tổng giám đốc công ty ông Lee Jae Hwan: có nhiệm vụ hình thành bộ
máy tổ chức miễn nhiệm nhân sự chủ chốt của công ty. Lập kế hoạch kinh

phận

điện
Trờng đại học Hải Phòng khoá luận tốt nghiệp
quyết toán tài chính hàng năm, đại diện cho công ty trớc cơ quan nhà nớc và
cơ quan pháp luật. Thay mặt công ty kí kết các hợp đồng thoả thuận kinh tế có
liên quan đến kinh doanh điều hành và xử lý mọi vấn đè tài chính của công ty.
Giám đốc và phó giám đốc: dới sự phân công của tổng giám đốc, giúp
tổng giám đốc quản ký giám sát thi hành các kế hoạch về phần việc đợc phân
công. Giám đốc điều hành và phó giám đốc sản xuất, phó giám đốc kỹ thuật có
quyền quyết định mọi công việc liên quan đến phần phụ trách và phải chịu
trách nhiệm trớc tổng giám đốc và hội đồng quản trị về phần việc thuộc quyền
hạn. Nếu vợt quá quyền và khả năng phải xin ý kiến của cấp trên.
Các phòng ban
Do trởng phòng phụ trách và điều hành. Các trởng phòng tổ chức bộ máy
quản lý, bố trí nhân sự và phân công công việc hơp lý phù hợp để hoạt động có
hiệu quả, chỉ đạo theo dõi việc kiểm tra thực hiện chế dộ chính sách nhà nớc về
tổ chức cán bộ công nhân trong nhà máy.
2.1.4- Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm
(2007- 2009).
Sinh viên: Bùi Thị Lan Anh Lớp: KT K7B
Trờng đại học Hải Phòng khoá luận tốt nghiệp
Bảng 1: Bảng kết quả kinh doanh chủ yếu của công qua các năm 2007 - 2009
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
2008/2007 2009/2008
Chênh lệch % Chênh lệch %
Doanh thu thuần
53 477 561 599 56 874 633 512 68 155 347 633 3 397 071 913 6.35% 11 280 714 121 19.83%

Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH May Việt Hàn
Sinh viên: Bùi Thị Lan Anh Lớp: KT K7B
Trờng đại học Hải Phòng khoá luận tốt nghiệp
Qua bảng trên cho thấy: tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đang
gặp nhiều khó khăn, mặc dù đoanh thu bán hàng qua các năm đều tăng song
lợi nhuận lại có xu hớng giảm. Ta xét từng hoạt động của quá trình sản xuất
kinh doanh của công ty:
- Hoạt động sản xuất: doanh thu bán hàng tăng song lợi gộp về bán
hàng lại có xu hớng giảm do tốc độ tăng của doanh thu không nhanh bằng
tốc độ tăng của giá vốn. Do trong năm 2008, 2009 các nguồn nguyên liệu
đầu vào của quá trình sản xuất đều bị ảnh hởng của khủng hoảng, đẩy các
chi phí đầu vào tăng làm cho lợi nhuận có xu hớng giảm. Đồng thời giá vốn
tăng nhanh cũng là do trình độ tay nghề của ngời lao động thấp làm cho năng
suất lao động giảm sút, đẩy chi phí nhân công tăng cao. Do vậy mà công ty
cần có những biện pháp quản trị giá vốn hàng bán.
- Hoạt động tài chính của công ty trong 2 năm 2007, 2008 đều lỗ do
trong 2 năm này công ty không có hoạt động đầu t tài chính nào và phải trả
một khoản lãi vay cao. Sang năm 2009, công ty đã có hoạt động đầu t để
phân tán rủi ro trong kinh doanh. Tuy nhiên lợng đầu t này còn tơng đối nhỏ
mà chủ yếu đầu t vào cổ phiếu, trong giai đoạn này khi thị trờng chứng
khoán đang gặp khó khăn, Công ty cần phải cân nhắc xem đầu t vào loại
hình nào là có hiệu quả.
- Lợi nhuận khác của công ty tăng khá nhanh. Lợi nhuận này có từ hoạt
động bán các loại phế liệu, công cụ dụng cụ hỏng, không sử dụng. Thể hiện
công ty đã biết tận dụng để tăng nguồn thu nhập. Tuy nhiên lợi nhuận này
tăng khá nhanh là do trong quy trình sản xuất có sự gia tăng của các sản
phẩm hỏng, điều đó cho thấy tay nghề của ngời lao động còn kém.
Tổng hợp các hoạt động này cho ta thấy lợi nhuận của công ty có chủ yếu
từ hoạt động sản xuất và hoạt động khác. Tuy nhiên do ảnh hởng của nhiều
yếu tố mà lợi nhuận chung của toàn công ty đang có xu hớng giảm. Do vậy

7 439 596 693 22.64% 7 797 620 415 25.58% 12 615 462 348 37.05% 358 023 722 4.81% 4 817 841 933 61.79%
1,Vốn bằng tiền
889 456 719 2.71% 506 785 579 1.66% 2 738 833 001 8.04% -382 671 140 -43.02% 2 232 047 422 440.43%
2.ĐTNH

871 800 000 2.56%

871 800 000

2, Các khoản
phải thu NH
3 596 068 805 10.94% 2 757 651 042 9.05% 4 093 229 518 12.02% -838 417 763 -23.31% 1 335 578 476 48.43%
3, Hàngtồn kho
2 130 049 945 6.48% 3 885 314 513 12.75% 2 850 424 435 8.37% 1 755 264 568 82.40% -1 034 890 078 -26.64%
4,TSNH khác
824 021 224 2.51% 647 869 281 2.13% 2 061 175 394 6.05% -176 151 943 -21.38% 1 413 306 113 218.15%
II, TSDH
25 416 644 083 77.36% 22 683 770 984 74.42% 21 437 264 159 62.95% -2 732 873 099 -10.75% -1 246 506 825 -5.50%
1, TSCĐ
25 358 783 372 77.18% 22 519 746 215 73.88% 20 756 476 217 60.95% -13 891 996 804 -38.15% -1 763 269 998 -7.83%
- HM
-11 052 959 647

-15 727 842 415

-18 348 498
496

-2 620 656 081 16.66%
- NG

nghiệp bị thu hẹp. Đi vào xem xét từng loại tài sản ta thấy:
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng với tỉ lệ tăng 4,81%. Trong đó
hàng tồn kho tăng mạnh nhất tăng 1.755.264.568đ với tỉ lệ tăng 82,4%
nguyên nhân do công tác tiêu thụ sản phẩm năm 2008 kém, hàng hóa sản
xuất ra nhiều nhng bị ứ đọng trong kho không tiêu thụ đơc. Đây là 1 biểu
hiện không tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty phải tìm ra
nguyên nhân của hiện tợng này để tìm ra biện pháp giải quyết sao cho hợp lý
để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh là cao nhất. Để đi tìm đợc nguyên nhân
của hiện tợng này phải xét trong mối quan hệ sản xuất và kết quả kinh
doanh.
- Thứ nhất là đo cuối năm trớc công ty đã có 1 lợng hàng tồn kho khá lớn
nguyên vật liệu phục vụ cho các đơn đặt hàng gia công ( năm 2007 là
2.130.049.945 đ sang năm 2008 tăng thêm 1.755.264.568 đ) nhng sang năm
nay các đơn vị gia công cha nhận hàng còn để lại trong kho của công ty.
- Thứ hai, năm 2008 nền kinh tế bị khủng hoảng các doanh nghiệp may
mặc cũng bị ảnh hởng. Hàng hóa tồn đọng trong kho cha tiêu thụ đợc, giá cả
nguyên vật liệu leo thang ảnh hởng làm tăng giá trị của nguyên liệu nhập
kho.
Nh vậy, sự gia tăng của hàng tồn kho là điều không tránh khỏi của
công ty. Tuy nhiên Công ty cũng cần phải có những biện pháp quản lý hàng
tồn kho một cách chặt chẽ. Đồng thời Công ty cũng không nên dựa và phụ
thuộc quá nhiều vào các khách hàng truyền thống mà phải không ngừng đa
dạng hóa các khách hàng và nhà cung cấp, có nh vậy thì tình hình tiêu thụ
Sinh viên: Bùi Thị Lan Anh Lớp: KT K7B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status