Lập kế hoạch chi phí –giá thành sản xuất cọc bê tông cho công trình xây dựng
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay khi nền kinh tế đã bắt đầu hội nhập,cùng với việc tham gia vào
tổ chức kinh tế thế giới WTO, làn sóng đầu tư nước ngoài tràn vào việt nam đang
đặt ra những thách thức cũng như thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để
có thể cạnh tranh và đứng vững hơn nữa ngay trên sân nhà mỗi Doanh nghiệp
phải tự hoàn thiện khả năng sản xuất – kinh doanh của chính mình, nâng cao hiệu
quả kinh tế.
Vai trò của công tác đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để
từ đó đưa ra các kế hoạch quản trị đúng đắn phù hợp với nguồn lực của doanh
nghiệp và tình hình thị trường là hết sức quan trọng .Công ty cổ phần xây dựng &
thương mại Thái Sơn là 1 công ty hoạt động trong cả lĩnh vực sản xuất , dịch vụ,
đầu tư , trong đó lĩnh vực sản xuất chính của công ty là sản xuất “cọc bê tông các
loại, và bê tông thương phẩm” .Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay,
muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính toán kĩ
lưỡng giữa chi phí sản xuất, giá thành sản xuất với giá cả sản phẩm hàng hoá dịch
vụ. Muốn tính toán chính xác, đúng đắn, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà
vẫn đảm bảo tính cạnh tranh thì đòi hỏi các cán bộ quản lý của Công ty phải lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như lập kế hoạch chi phí giá thành một cách
hợp lý .
Trong quá trình kiến tập được cơ hội tiếp xúc và bước đầu nhận thức được hoạt
động của 1 doanh nghiệp trong thực tế như thế nào, do vậy em quyết định chọn
đề tài: “Lập kế hoạch về chi phí giá thành sản xuất sản phẩm cọc bê tông của
công ty cổ phần thươnng mại và xây dựng Thái Sơn”
Mục đích của đề tài:
- Dự toán chi phí sản xuất.
1
Lập kế hoạch chi phí –giá thành sản xuất cọc bê tông cho công trình xây dựng
- Giá thành đơn vị sản phẩm chính
Phạm vi nghiên cứu:
Dự toán chi phí cho bộ phận sản xuất cọc bê tông của công ty bên cạnh
- Kế hoạch là một công cụ quản lý quan trọng nhằm xác định mục tiêu,
phương hướng của các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó xác định
hướng phát triển và đầu tư mở rộng hay thu hẹp quy mô của doanh nghiệp
co thích ứng với môi trường kinh doanh.
- Về lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, nhờ có kế hoạch mới tạo ra được thế
chủ động trong mọi mặt như:
+ Chủ động trong việc khai thác triệt để mọi nguồn khả năng tiềm tàng về
vốn, vật tư, thiết bị và lao động hiện có.
+ Chủ động trong việc mua sắm vật tư, thiết bị, trong việc đổi mới kỹ
thuật và công nghệ.
+ Chủ động trong việc tạo và tìm các nguồn vốn, chủ động trong việc liên
doanh liên kết và hiệp tác sản xuất với đơn vị bạn.
+ Chủ động trong việc tìm thị trường mua nguyên liệu và tiêu thụ sản
phẩm,v.v…
Thực tế ở các doanh nghiệp nước ta đã chứng mỉnh rằng, trong cơ chế thị
trường , sản xuất và kin doanh mà không có kế hoạch, hoặc chất lượng của
kế hoạch không cao thì không bao giờ đạt hiệu quả cao và liên tục, rồi sẽ
bị phá sản trong cơ chế thị trường.
2 Cơ sở lập kế hoạch:
_ Căn cứ vào bảng chi phí và giá thành kỳ trước của doanh nghiệp
_Căn cứ vào tình hình biến động thực tế các nguồn lực đầu vào trong kỳ này
_ Căn cứ vào mục tiêu và phương hướng của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài
hạn
_ Căn cứ vào tình hình của thị trường mục tiêu
3
Lập kế hoạch chi phí –giá thành sản xuất cọc bê tông cho công trình xây dựng
_Căn cứ vào các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ cũng như các biến
động về môi trường vĩ mô xảy ra xung quanh doanh nghiệp
3 Phương pháp lập kế hoạch:
3.1 Phương pháp lập kế hoạch chi phí:
_ Xác định dự toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp bằng cách lấy tổng
số luân chuyển (bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất của các phân xưởng
chính, phù trợ và chi phí quản lý doanh nghiệp…) trừ đi số luân chuyển
nội bộ
• Phương pháp xác định chi phí:
a) Phương pháp xác định chi phí trực tiếp
_ Chi phí trực tiếp là những chi phí có thể tách bạch phát sinh một cách
riêng biệt cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp
_ Các khoản mục chi phí trực tiếp được tính toán dựa vào định mức tiêu
dùng nguyên vật liệu, định mức lao động và giá cả kế hoạch của từng
loại nguyên liệu cũng mức lương theo chế độ hiện hành
b) Phương pháp xác định chi phí gián tiếp
_ Bước 1: Lập dự toán chi phí
_ Bước 2: Phân bổ chi phí gián tiếp căn cứ vào tác dụng của từng bộ
phận cấu thành chi phí đối với quá trình sản xuất ra SP .Chi phí này
thường được phân bổ theo nhiều tiêu thức
3.2 Phương pháp xác định giá thành sản xuất:
a) Căn cứ vào số liệu để tính giá thành gồm:
_ Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi bước vào hoạt động kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế của năm trước và các định mức kinh tế
kỹ thuật của ngành, các chi phí được Nhà nước cho phép .nó được lập ra
trên cơ sở hao phí vật chất và giá cả kế hoạch kỳ kinh doanh
_ Giá thành định mức: Mang đặc trưng của giá thành kế hoạch trên cơ sở
mức kế hoạch hiện hành cho từng giai đoạn trong cả kỳ kinh doanh .Việc
xây dựng giá thành này cho phếp nhà quản lý xác định kịp thời những
chênh lệch so với định mức .Từ đó tìm ra biện pháp thích hợp để hạ giá
thành sản phẩm
5
Lập kế hoạch chi phí –giá thành sản xuất cọc bê tông cho công trình xây dựng
_ Giá thành thực tế: Thường được xác định vào cuối kỳ kinh doanh .Nó
SP được xác định bằn cách cộng chi phí sản xuất của từng chi tiết, bộ phận
SP hay chi phí sản xuất của các giai đoạn tham gia sản xuất SP
_ Phương pháp hệ số: Áp dụng với doanh nghiệp mà trong cùng một quá
trình sản xuất thu được nhiều loại SP khác nhau và chi phí sản xuất không
tập hợp riêng cho từng SP dược .Căn cứ vào mối quan hệ chi phí giữa các
loại SP để xá định hệ số .Từ đó quy về một loại SP chuẩn để tính giá thành
_ Phương pháp tỷ lệ: Áp dụng với doanh nghiệp sản xuất nhiều loại SP có
quy cách SP khác nhau .Do đó chi phí được tập hợp theo nhóm SP cùng
loại và giá thành của từng loại SP đó được xác định bằng pương pháp tỷ lệ
_ Phương pháp kết hợp: Áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công
nghệ và kết cấu SP phức tạp, đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều
phương pháp tính giá thành khác nhau
_ Phương pháp tính giá thanh theo khoản mục chi phí: Gồm các bước sau:
+ Xác định chi phí trực tiếp
+ Xác định chi phí gián tiếp
+ Tổng hợp chi phí trực tiếp và gián tiếp
+ Xác định giá thành phân xưởng, công xưởng và giá thành toàn bộ
4 Nội dung của kế hoạch chi phí và giá thành:
4.1 Nôi dung của kế hoạch nói chung:
- Tính toán chính xác nhiệm vụ sản xuất cụ thể trong từng khoảng thời gian
nhất định cho các bộ phận sản xuất chính (phân xưởng, ngành, tổ sản xuất,
nơi làm việc).
- Việc tính toán nhiệm vụ cụ thể sao cho cân đối chung giữa nhiệm cụ với khả
năng để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.
- Tính toán chính xác nhiệm vụ sản xuất cụ thể cho các bộ phận phù trợ (động
lực, sửa chữa, v.v…) nhằm phục vụ kịp thời, liên tục cho các bộ phận sản
xuất chính.
- Tính toán nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận phục vụ về cung cấp nguyên
vật liệu, nửa thành phẩm, dụng cụ, v.v… trên cơ sở sử dụng một cách hợp
lý các phương tiện vận chuyển và hệ thống kho tang hiện có.
lại đây đang diễn ra quá trình đô thị hóa rất nhanh. Rất nhiều dự án mới được
hình thành và đang được thực hiện, nắm bắt xu thế đó, công ty Thái Sơn đã đầu
tư công nghệ, nâng cao tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm để có thể phục vụ
tốt nhất cho các dự án xây dựng. năm 2007 công ty đã được cấp giấy chứng nhận
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. đây là 1 chứng chỉ
quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao uy tín của công ty
đối với các chủ đầu tư, các cá nhân có nhu cầu xây dựng.
- VÒ lÜnh vùc ®Çu t ph¸t triÓn h¹ tÇng:
9
Lp k hoch chi phớ giỏ thnh sn xut cc bờ tụng cho cụng trỡnh xõy dng
Đã đầu t và xác lập quyền sở hữu và quyền sử dụng năng lực bất động sản nh nhà, xởng,
văn phòng, kho bãi, các khu đất đã san lấp và đầu t cơ sở hạ tầng, v.v
- Về lĩnh vực quản lý phát triển máy móc thiết bị:
Đã đầu t mua sắm, quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả một số lợng lớn phơng tiện
máy móc thiết bị phục vụ cho các ngành kinh doanh đã đăng ký.
- Về sản xuất kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng:
+ Chuyên sản xuất các loại cọc bêtông cốt thép chất lợng cao (cọc ép, cọc đóng )
+ Chuyên sản xuất và cung cấp các loại bêtông thơng phẩm chất lợng cao.
1.1.2 Chc nng, nhim v ca Doanh Nghip (theo quyt nh thnh lp
cụng ty)
- L mt DN cú t cỏch phỏp nhõn hot ng theo lut DN v iu l doanh
nghip Vit Nam, cụng ty hot ng theo ch hch toỏn kinh t c lp cú
quyn s dng ti sn v vn ca cụng ty, tờn cụng ty riờng theo lut thnh lõp
ca doanh nghip, cú ti khon, cú quan h ngõn hng, cú con du riờng
- Cụng ty cú chc nng l: cung cp cỏc sn phm cc bờ tụng ct thộp, cỏc sn
phm liờn quan n xi mng thch cao, bờ tụng thng phm (mó ngnh 23950)
LNH VC NGNH NGH KINH DOANH:
1. Sn xut cc bờ tụng ct thộp, sn xut bờ tụng thng phm, cung cp
vt liu xõy dng cụng trỡnh (lnh vc sn xut kinh doanh chớnh)
2. Kinh doanh bt ng sn
hành
chính
Lập kế hoạch chi phí –giá thành sản xuất cọc bê tông cho công trình xây dựng
1.1.4 Tổ chức phân hệ sản xuất :
1.1.5 Quy mô doanh nghiệp
- vốn điều lệ : 36.000.000.000 VNĐ
- vốn tự có : 55.600.500.000 VNĐ
12
Trụ sở văn phòng : Đình Vũ
Trạm trộn bê tông Xưởng sản xuất
cọc bê tông
Đội lái xe
Đội lái xe bơm bê
tông
Nhóm thí nghiệm,
vận hành
Đội lái xe xúc, cẩu,
trạm cân, vvv
Xưởng sản
xuất 1:
Đình Vũ
27.000 m2
Xưởng sản
xuất 2:
Kiến An
5.000 m2
Lập kế hoạch chi phí –giá thành sản xuất cọc bê tông cho công trình xây dựng
- số lao động chính: 170 người
- số cán bộ chuyên môn kỹ thuật & quản lý: 33 người
công ty cổ phần thương mại và xây dựng Thái Sơn thuộc loại doanh nghiệp
o MAC là đại lượng chỉ độ nén của cọc bê tông. Công ty sản xuất
tùy theo yêu cầu cọc bê tông có MAC là bao nhiều
o MAC 200 , mặt cắt 20 x20
o MAC 300 ,mặt cắt 30 x 30
o MAC 350 mặt cắt 35 x 35
- tính tiện dụng:
o cọc bê tông sẽ giúp gia cố móng của các công trình xây dựng
chắc chắn hơn các loại vật liệu trước kia như cọc tre
o công trình càng lớn thì yêu cầu MAC của cọc bê tông càng cao
14
Lập kế hoạch chi phí –giá thành sản xuất cọc bê tông cho công trình xây dựng
1.2.2 Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ
Sơ đồ quy trình sản xuất cọc
15
Chuẩn bị :
khuôn cốp-pha
Làm khung
Cốt thép
Bảo dưỡng cọc
đến khi đủ tiêu
chuẩn chất
lượng
Chuẩn bị Vật
liệu làm cọc
1
2
Máy
trộn bê
tông
5
lệch không đáng kể nên ta có 1 bảng thống kê về số lượng lao động chung như
sau:
ST
T
Các loại lao động Số lượng
2008 2009 2010
I. Lao động trực tiếp 171 168 170
1 Điện + nước 10 10 10
2 Thợ sắt 41 38 40
3 Thợ đột dập 2 2 2
4 Thợ hàn 20 20 20
5 Bê tông 80 80 80
6 Lái xe 10 10 10
7 Lái cẩu 2 2 2
8 Lái máy xúc 4 4 4
9 Thợ sửa máy 2 2 2
II. Lao động gián tiếp 33 33 33
1 Kỹ sư xây dựng dân dụng, công
nghiệp
5 5 5
2 Kỹ sư cơ khí 2 2 2
3 Kỹ sư điện máy 2 2 2
4 Kỹ sư kết cấu 2 2 2
5 Kỹ sư vật liệu xây dựng 3 3 3
6 Đại học chuyên ngành kế toán + tài
chính
4 4 4
7 Đại học xây dựng khoa kinh tế 2 2 2
8 Đại học quản lý doanh nghiệp 4 4 4
9 Kỹ thuật viên xây dựng 2 2 2
3 Tổng lương 2,213,605,57
0
2,886,767,5
64
3,413,157,1
30
130,9% 154.2%
1.2.4 Tình hình tài chính:
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Chênh
lệch
2009/08
Chênh
lệch
2010/09
I. Tài sản 18,120,086,60
7
42,189,417,28
1
53,559,257,64
8 232.8% 126.9%
- Tài sản ngắn
hạn
6,982,979,16
3
27,432,367,3
83
32,565,505,5
18
392.8% 118.7%
- Tài sản dài hạn 11,137,107,4
Công ty đã đăng ký và được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 :2008 . điều này nhằm đảm bảo cho
khách hàng và các chủ dự án đầu tư về chất lượng của sản phẩm cung cấp dựa
trên các chuẩn mực đã được quy định
Bộ phận KCS là bộ bộ phận kiểm định ,quản lý chất lượng sản phẩm
cọc bê tông cũng như chất lượng bê tông thương phẩm trong quá trình sản xuất
,trực thuộc Phòng kỹ thuật của doanh nghiệp có chức năng quản lý về chất lượng
của sản phẩm trước khi cung ứng cho khách hàng, có nhiệm vụ bảo đảm chất
lượng của sản phẩm trước các hợp đồng kinh doanh, theo dõi biến động về chất
lượng của sản phẩm hàng tháng, hàng quý, hàng năm
1.2.6 Quản lý chi phí sản xuất:
* Hạch toán chi phí
Công ty hạch toán chi phí theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, theo hệ thống
các khoản mục theo tiêu chuẩn quy định của nhà nước, bao gồm: Bảng cân đối kế
toán theo Mẫu B 01-DN, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫu B
02-DN theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTC của Bộ Tài Chính
* Dự toán giá thành sản phẩm
Công ty có 2 loại dự toán chi phí cho sản phẩm cọc bê tông:
- Dự toán theo khối lượng công trình: trong đó các nguyên liệu, thành
phần, chi phí quản lý, nhân công…. Được tính theo khối lượng thực tế
của công trình
19
Lập kế hoạch chi phí –giá thành sản xuất cọc bê tông cho công trình xây dựng
- Dự toán theo đơn vị mét dài của sản phẩm cọc: là phương pháp tính giá
thành của sản phẩm/ 1 mét dài (md) cọc bê tông.
II. NỘI DUNG LẬP KẾ HOẠCH
1. Các hạng mục chi phí:
Do đặc điểm đặc thù của ngành xây dựng là khối lượng của sản phẩm cung cấp
phụ thuộc quy mô, tính chất, kết cấu theo thiết kế của chủ đầu tư, thời gian
sản xuất thi công thường lâu và dài, phụ thuộc vào tiến độ thi công của nhiều
T
Mã
hiệu
Thành phần hao phí Đơn
vị
Khối lượng định
mức
Đơn giá Thành Tiền
1 A Sản xuất,lắp đặt cốt thép
cọc, D ≤ 10 mm
Tấn
21
Lập kế hoạch chi phí –giá thành sản xuất cọc bê tông cho công trình xây dựng
A0 Tổng chi phí trực tiếp A1+A2+A3+A4 19,349,858
A1 Vật liệu 1 18,093,660
Thép tròn D ≤ 10 mm Kg 1,005 17,620 17,708,100
Dây thép Kg 21.42 18,000 385,560
A2 Nhân công 1.2 937,405
Nhân công 3.5/7 Côn
g
14.25 54,819 781,171
A3 Máy thi công 1.08 32,835
Máy cắt uốn cắt thép
5KW
ca 0.4 76,006 30,402
A4 Chi phí trực tiếp khác 1.5%
*(A1+A2+A3)
285,958
A5 Chi phí sản xuất chung 6%* A0 1,160,991
A6 Giá thành dự tính A0+A5 20,510,849
B5 Chi phí sản xuất chung 6%* B0 1,159,481
B6 Giá thành dự tính B0+B5 20,484,157
B7 Lợi nhuận dự tính 5.5% *B6 1,126,629
B8 Giá dự tính trước thuế
VAT
B6+B7 21,610,786
B9 Thuế VAT 10% *B8 2,161,079
B10 Giá dự tính bao gồm
VAT
B8+B9 23,771,864
3 C Sản xuất , lắp đặt cốt thép
cọc D > 18 mm
Tấn
C0 Tổng chi phí trực tiếp C1+ C2 +C3+C4 19,283,530
C1 Vật liệu 1 18,337,070
Thép tròn D > 18 mm Kg 1,020 17,620 17,972,400
Dây thép Kg 14,28 18,000 257,040
Que hàn kg 4,7 22,900 107,630
C2 Nhân công 1.2 429,713
Nhân công 3.5/7 công 7.49 54,819 410,594
C3 Máy thi công 1.08 168,769
Máy hàn 23KW Ca 1.093 131,845 144,107
Máy cắt uốn cắt thép
5KW
Ca 0.16 76,006 12,161
C4 Chi phí trực tiếp khác 1.5%
*(C1+C2+C3)
284,978
C5 Chi phí sản xuất chung 6% *C0 1,157,012
C6 Giá thành dự tính C0+C5 20,440,542
344,622
D5 Chi phí sản xuất chung 6% *D0 1,399,166
D6 Giá thành dự tính D0+D5 24,718,591
D7 Lợi nhuận dự tính 5.5% *D6 1,359,523
D8 Giá dự tính trước thuế
VAT
D6+D7 26,078,114
D9 Thuế VAT 10% *D8 2,607,811
D10 Giá dự tính bao gồm
VAT
D8+D9 28,685,925
5 E Lắp đặt cấu kiện mã hộp
đầu cọc
Tấn
E0 Tổng chi phí trực tiếp E1+ E2 +E3+E4 2,185,017
E1 Vật liệu 1 727,730
Que hàn Kg 3.87 22,900 88,623
Thép tròn D > 14 mm Kg 17.5 17,620 308,350
24
Lập kế hoạch chi phí –giá thành sản xuất cọc bê tông cho công trình xây dựng
Dây thép 4 mm Kg 14.7 18,000 264,600
Vật liệu khác % 10 66,157
E2 Nhân công 1.2 1,183,783
Nhân công 4.0/7 công 16.7 59,071 986,486
E3 Máy thi công 1.08 241,213
Máy hàn 23KW Ca 1.54 131,845 203,041
Máy khác % 10 76,006 20,304
E4 Chi phí trực tiếp khác 1.5%
*(E1+E2+E3)
32,291
25