Khoá luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG DOANH NGHIỆP 7
T ng quan v t i s n c nh trong doanh nghi pổ ề à ả ốđị ệ 7
Khái ni m v phân lo i t i s n c nhệ à ạ à ả ốđị 7
Khái niệm 7
Vai trò của tài sản cố định 7
Đặc điểm 8
Hao mòn v kh u hao t i s n c nhà ấ à ả ốđị 13
Hao mòn tài sản cố định 13
Khấu hao tài sản cố định 15
Qu n lý t i s n c nh trong doanh nghi pả à ả ốđị ệ 19
1.2.1 Xác nh nhân t nh h ng n s d ng v qu n lý t i s n c đị ốả ưở đế ử ụ à ả à ả ố
nh trong doanh nghi pđị ệ 19
1.2.1.1 Nhân tố tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp 19
1.2.1.2 Nhân tố con người 21
1.2.1.3 Nhân tố khả năng cung ứng nguyên vật liệu 21
1.2.2 Xác nh ch tiêu hi u qu s d ng t i s n c nhđị ỉ ệ ả ử ụ à ả ốđị 21
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng tài sản cố đinh 21
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định về mặt
giá trị (vốn cố định) 25
1.2.2.3 Đánh giá sự biến động TSCĐ 28
Ph ng h ng v bi n pháp nâng cao hi u qu s d ng TSCươ ướ à ệ ệ ả ử ụ Đ 29
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG CÔNG TY VẬN TẢI DUYÊN HẢI 34
2.1 Gi i thi u chung v công ty v n t i Duyên H iớ ệ ề ậ ả ả 34
2.1.1 T ng quan v công tyổ ề 34
3.2.2 Bi n pháp trong khâu s a ch aệ ử ữ 73
3.2.2.1 Xây dựng kế hoạch sửa chữa dự phòng 74
3.2.3 Bi n pháp trong khâu thanh lý v u t mua s m m i t i s n c ệ àđầ ư ắ ớ à ả ố
nhđị 75
3.2.3.1 Biện pháp thanh lý 75
3.2.3.2 Biện pháp đầu tư, mua sắm mới tài sản cố định 75
Khoá luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Tiến vào thế kỷ XXI, Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền
kinh tế thế giới. Ngày nay, trong công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại
hóa đất nước, Đảng và nhà nước ta đang tập trung và phát triển các ngành
kinh tế mũi nhọn và vận tải được xem như là một ngành rất quan trọng
trong hệ thống các ngành nghề kinh tế quốc dân. Cùng với sự phát triển
như vũ bão của nền kinh tế thế giới, cuộc sống người dân ngày càng cao.
Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hàng hóa cũng như nhu
cầu đi lại. Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không ngừng phát
triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, số lượng, tổ chức, chủng loại
phương tiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn cố định nói chung và tài sản cố định nói riêng là một vấn đề bức
xúc đối với từng doanh nghiệp. Cùng với lực lượng lao động, tài sản cố
định là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của doanh
nghiệp.Trong quá trình vận động, tài sản cố định có thể thất thoát bởi
nhửng rủi ro như hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình. Vì vậy sử dụng
tài sản cố định có hiệu quả được đặt ra như là yếu tố khách quan đối với
các doanh nghiệp . Việc khai thác,sử dụng tài sản cố định hợp lý có hiệu
quả sẽ góp phần tăng năng suất lao động ,đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng
,tăng khả năng cạnh tranh và điều quan trọng là tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Trên cơ sở những kiến thức đã học tại nhà trường và qua quá trình
thực tập tại công ty TNHH vận tải Duyên Hải em đã lựa chọn đề tài : “Phân
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 2.4: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008-
2009
42
Bảng 2.5: Bảng cơ cấu tài sản cố định của công ty năm 2008-2009
43
Bảng 2.6: Bảng tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình của
công ty năm 2009
45
Bảng 2.7: Bảng tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình của
công ty năm 2009
46
Bảng 2.8: Bảng tình hình hao mòn tài sản cố định năm 2008-2009
của công ty
50
Bảng 2.9: Bảng tình hình sử dụng vốn cố định của công ty năm
2008-2009
52
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI DUYÊN HẢI
32
Khoá luận tốt nghiệp
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan
trọng, để tạo nên thế mạnh cạnh tranh đối với doanh nghiệp.
Vai trò của TSCĐ và tốc độ tăng của TSCĐ trong sự nghiệp phát
triển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác
quản lý và sử dụng TSCĐ. Việc tổ chức công tác hạch toán để theo dõi,
nắm bắt thường xuyên tình hình tăng, giảm TSCĐ về số lượng và giá trị,
tình hình sử dụng có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý. Đây là
vấn đề đặc biệt quan trọng của các doanh nghiệp, các nhà sản xuất nói
riêng và đối với công tác quản lú ở tầm vĩ mô chung.
1.1.1.3 Đặc điểm
Đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của TSCĐ là tồn tại trong
nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và không thay đổi hình thái
vật chất mà chỉ hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Riêng đối
với TSCĐ hữu hình thì có thêm các đặc điểm sau:
- Giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu cho đến khi hư hỏng hoàn toàn.
- Trong quá trình tồn tại, TSCĐ bị hao mòn dần.
- Do có kết cấu phức tạp, gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn
không đồng đều nên trong quá trình sử dụng TSCĐ có thể hư hỏng
từng bộ phận.
1.1.1.4 Phân loại tài sản cố định và nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu
tài sản cố định
Trong doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ có nhiều loại, mỗi loại có
những đặc điểm về tính chất khác nhau và được sử dụng trong các lĩnh
vực sản xuất kinh doanh khác nhau, như máy móc thiết bị trong xí nghiệp
công nghiệp khác với máy móc thiết bị trong xí nghiệp xây lắp hay đơn
vị dịch vị vận tải. Để thuận tiện cho công tác quản lý TSCĐ và tổ chức
Khoá luận tốt nghiệp
hạch toán TSCĐ một cách khoa học và hợp lý người ta tiến hành phân
loại TSCĐ.
Phân loại TSCĐ khoa học và hợp lý là cơ sở để tiến hành công tác
thiết bị khác phục vụ cho SXKD.
- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: bao gồm máy vi tính, máy điều
hòa nhiệt độ và các TSCĐ văn phòng khác.
- Cây lâu năm: gồm các loại vây như cao su, nhãn, cà phê, chè…(tính
theo số lượng hay diện tích từng loại cây trồng).
- Súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại súc vật như voi,
ngựa, súc vật sinh sản, trâu bò cày kéo, bò sữa….
- TSCĐ hữu hình khác.
• TSCĐ vô hình là các TSCĐ không tồn tại dưới các hình thức vật chất
cụ thể, gồm có:
- Quyền sử dụng đất: bao gồm toàn bộ các chi phí doanh nghiệp đã chi
ra liên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, bến, bãi, mặt
nước trong một khoảng thời gian nhất định.
- Chi phí thành lập và chuẩn bị cho SXKD: bao gồm các chi phí liên
quan đến việc thành lập cơ sở SXKD và chuẩn bị cho SXKD như chi
phí cho công tác nghiên cứu, khảo sát thiết kế lập dự án đầu tư, viết
luận chứng, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi quảng cáo, khai
trương….
- Bằng phát minh sáng chế: là các khoản chi phí doanh nghiệp chi ra để
mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc chi trả cho các
công trình nghiên cứu được Nhà nước cấp bằng phát minh, sáng chế
để đưa vào SXKD.
Khoá luận tốt nghiệp
- Chi phí nghiên cứu, phát triển: là các khoản chi phí cho việc nghiên
cứu, phát triển doanh nghiệp do đơn vị tự làm hoặc thuê ngoài.
- Lợi thế thương mại: là các khoản chi phí doanh nghiệp phải trả thêm
ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình bởi sự thuận lợi về vị trí
thương mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc uy tín của doanh
nghiệp.
- TSCĐ vô hình khác như độc quyền nhãn mác sản phẩm hàng hóa,
TSCĐ dùng trong sản xuất như máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất ra sản
phẩm lớn hơn. Đó là những TSCĐ có giá trị cao, thời gian sử dụng lâu.
Các doanh nghiệp dịch vụ lại có các loại TSCĐ trên nhỏ hơn, mà
chủ yếu là thiết bị văn phòng như máy tính….
Tuy nhiên, đối với doanh ngiệp vận tải thì lại có điểm khác cơ bản
so với sự so sánh trên. Mặc dù, vận tải được coi là dịch vụ nhưng các loại
TSCĐ trực tiếp tham gia sản xuất ra sản phẩm vận tải lại có tỷ trọng cao
so với tổng tài sản của doanh nghiệp như: ôtô, tàu thủy…
Đặc điểm về trình độ công nghệ-kỹ thuật
Trình độ công nghệ-kỹ thuật cũng là một trong những yếu tố ảnh
hưởng đến cơ cấu TSCĐ trong doanh nghiệp. Cơ cấu TSCĐ trong doanh
nghiệp sản xuất thủ công khác với doanh nghiệp sản xuất tự động và
doanh nghiệp cơ khí. Các doanh nghiệp sản xuất thủ công chủ yếu sử
dụng sức lao động của con người là chính, máy móc thô sơ, tỷ trọng các
loại máy móc thiết bị thấp. Nhưng với những doanh nghiệp sản xuất tự
động hay các doanh nghiệp cơ khí thì các loại tài sản, máy móc thiết bị
hiện đại chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng tài sản của doanh nghiệp vì
Khoá luận tốt nghiệp
quá trình sản xuất của các doanh nghiệp này dựa vào máy móc nhiều hơn
là sức lao động của con người. Điều đó đòi hỏi một chính sách đầu tư liên
tục để doanh nghiệp thường xuyên tiếp cận được những công nghệ mới.
Đây cũng là điểm mạnh của doanh nghiệp, nó thể hiện tiềm lực tài chính
của doanh nghiệp dồi dào, việc đầu tư vào các loại TSCĐ đó giúp doanh
nghiệp kiếm được nguồn lợi tức lâu dài và phù hợp với xu thế chung.
Đặc điểm về trình độ quản lý tài sản cố định
Đó là trình độ hoạch địch mục tiêu, chiến lược và các kế hoạch về
TSCĐ. Việc này sẽ giúp doanh nghiệp có được cơ cấu TSCĐ phù hợp
với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cũng có được kế
hoạch và quyết định đúng đắn về đầu tư, mua sắm, đổi mới trang thiết bị
nhằm đem lại hiệu quả sản xuất, lợi nhuận kinh doanh cao cho doanh
mặt giá trị của TSCĐ, biểu hiện của sự giảm sút về giá trị trao đổi của
TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật. Người ta thường
phân biệt các loại hao mòn vô hình sau đây:
- Hao mòn vô hình loại 1: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do đã có
những TSCĐ cũ như cũ song giá mua lại rẻ hơn. Do đó trên thị trường
các TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình.
Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1 được xác định theo công thức:
V
1
=
d
hd
G
GG −
%100×
Trong đó: V
1
: Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1.
G
d
: Giá mua ban đầu của TSCĐ.
G
h
: Giá mua hiện tại của TSCĐ.
- Hao mòn vô hình loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những
TSCĐ mới tuy mua mới với giá trị như cũ nhưng lại hoàn thiện hơn
về mặt kỹ thuật.
Khoá luận tốt nghiệp
Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2 được xác định theo công thức:
V
giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng TSCĐ. Sau khi sản phẩm hàng hóa
được tiêu thụ, số tiền khấu hao được tích lũy lại thành quỹ khấu hao
TSCĐ của doanh nghiệp. Quỹ khấu hao TSCĐ là một nguồn tài chính
quan trọng để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ trong
các doanh nghiệp.
Về nguyên tắc, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ
hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu.
Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạn
Khoá luận tốt nghiệp
chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình mà còn góp phần bảo toàn được vốn
cố định. Biện pháp quan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể tính đúng,
tính đủ chi phí khấu hao và giá thành sản phẩm là phải không ngừng nâng
cao hiệu quả sử dụng các TSCĐ trong doanh nghiệp.
• Các phương pháp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
Phương pháp tính khấu hao bình quân
Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng khá
phổ biến để tính khấu hao các loại TSCĐ. Mức khấu hao hàng năm và tỷ
lệ khấu hao hàng năm được xác định theo công thức:
M
KH
=
T
NG
T
KH
=
%100×
NG
M
KH
Để khắc phục những nhược điểm của phương pháp khấu hao bình
quân người ta thường sử dụng phương pháp khấu hao giảm dần. Thực
chất của phương pháp này là đẩy nhanh mức khấu hao TSCĐ trong
những năm đầu sử dụng và giảm dần mức khấu hao theo thời hạn sử
dụng.
* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Thực chất của phương pháp này là số tiền khấu hao hàng năm
được tính bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ theo thời hạn sử dụng
nhân với tỷ lệ khấu hao không đổi. Như vậy mức và tỷ lệ khấu hao theo
thời gian sử dụng TSCĐ sẽ giảm dần:
M
KH
= G
cdi
x T
KH
Trong đó: M
KHi:
Mức khấu hao ở năm i.
G
cdi
: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i.
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao hàng năm
.
Công thức xác định tỷ lệ khấu hao hàng năm theo phương pháp này như
sau:
T
Trong đó: G
ci
: Giá trị còn lại của TSCĐ cuối năm thứ i.
NG: Nguyên giá của TSCĐ.
i: Thứ tự của năm tính khấu hao.
* Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng
Theo phương pháp này số tiền khấu hao hàng năm được tính bằng
cách nhân giá trị ban đầu của TSCĐ với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các
năm. Tỷ lệ khấu hao này được xác định bằng cách lấy số năm sử dụng
còn lại chua cho tổng số thứ tự năm sử dụng. Công thức tính toán như
sau:
M
KHi
= NG x T
KHi
T
KH
=
)1(
)1(2
+
+−
TT
tT
Trong đó: M
KHi
: Mức khấu hao hàng năm.
NG: Nguyên giá của TSCĐ.
T
KHi
1.2.1.1 Nhân tố tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
• Tổ chức sản xuất ảnh hưởng đến sử dụng tài sản cố định về thời
gian
Thời gian sử dụng của TSCĐ là căn cứ để tính khấu hao và lập kế
hoạch khấu hao TSCĐ. Vì vậy, thời gian sử dụng của TSCĐ phải được
xem xét theo định kỳ. Việc tổ chức sản xuất của doanh nghiệp có ảnh
hưởng lớn đến thời gian sử dụng TSCĐ đặc biệt là các máy móc, thiết bị
trực tiếp tham gia sản xuất. Các doanh nghiệp thực hiện chế độ làm việc
Khoá luận tốt nghiệp
2 hoặc 3 ca trong ngày sẽ tận dụng được hết thời gian sử dụng, khai thác
được hết công suất của máy móc thiết bị, bảo đảm thiết bị làm việc đều
đặn trong năm.
Tuy nhiên, nếu theo chế độ làm việc này mà không có kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ đúng đắn thì sẽ không đạt được hiệu quả sản
xuất cao nhất. Việc hỏng hóc của máy móc thiết bị sẽ làm ngừng trệ quá
trình sản xuất làm giảm hiệu quả sản xuất.
Các doanh nghiệp cần nghiên cứu đặc điểm ngành nghề sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mình để có kế hoạch tổ chức sản xuất phù
hợp nhằm tăng thêm thời gian sử dụng máy móc thiết bị tức là tăng thêm
thời gian làm việc thực tế của nó bằng cách: nâng cao hiệu suất và chất
lượng công tác sửa chữa, khắc phục tính chất thời vụ trong sản xuất…
• Tổ chức sản xuất ảnh hưởng đến năng lực sản xuất
Cũng giống như thời gian sử dụng, việc tổ chức sản xuất của doanh
nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực sản xuất của TSCĐ. Chế độ
làm
việc 2 hoặc 3 ca trong ngày, làm việc liên tục không theo thời vụ sẽ khai
thác triệt để năng lực sản xuất của máy móc thiết bị. Năng lực sản xuất
của tài sản cố định là khả năng sản xuất tối đã trong một năm nới điều
kiện thực tế làm việc của doanh nghiệp.
N
Đối với các cấp quản trị có kiến thức chuyên môn về TSCĐ, máy
móc thiết bị sẽ có những quyết định đúng đắn về các kế hoạch quản lý,
đầu tư TSCĐ để đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp.
Do đó, con người là một trong những nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến việc sử dụng và quản lý tài sản cố định.
1.2.1.3 Nhân tố khả năng cung ứng nguyên vật liệu
Việc cung ứng nguyên vật liệu đủ công suất sẽ khai thác hết thời
gian và năng lực sản xuất của các TSCĐ tham gia sản xuất, tránh được
tình trạng máy móc thiết bị phải ngừng làm việc do thiếu nguyên vật liệu.
Hơn nữa, các nguyên vật liệu tốt sẽ đem lại những sản phẩm có chất
lượng giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao so với các nguyên vật
liệu kém chất lượng, những nguyên vật liệu này không những tạo ra
những sản phẩm có chất lượng không cao, làm giảm sức cạnh tranh của
doanh nghiệp mà còn làm giảm năng lực sản xuất của máy móc thiết bị.
1.2.2 Xác định chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng tài sản cố đinh
Khoá luận tốt nghiệp
• Số lượng TSCĐ của doanh nghiệp
Sử dụng chỉ tiêu số lượng TSCĐ hiện có bình quân trong kỳ nghiên cứu:
S
i
=
n
S
j
ij
∑
hoặc S
i
=
xuất kinh doanh có thể sử dụng chỉ tiêu mức trang bị TSCĐ cho lao động.
Công thức tính chỉ tiêu như sau:
M
Φ
=
S
T
Φ
Trong đó: M
Φ
: Mức trang bị TSCĐ cho lao động SXKD.
Φ
: Tổng nguyên giá TSCĐ ( tổng nguyên giá công nghệ)
dùng vào SXKD trong kỳ.
• Đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định
Trong SXKD chủ doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn bỏ vốn
mua sắm TSCĐ, lắp đặt công nghệ để đưa chúng vào hoạt động, tạo ra
Khoá luận tốt nghiệp
nhiều kết quả sản xuất và dịch vụ. Vì vậy, đánh giá tình hình sử dụng
TSCĐ được tiến hành trên ba mặt: sử dụng số lượng, thời gian và công
suất của TSCĐ. Trong đánh giá có thể sử dụng các chỉ tiêu sau đây
Hệ số huy động TSCĐ vào SXKD
H
hđTS
=
KN
S
S
1
Trong đó: S
=
KN
U
U
1
Trong đó: U
1
và U
KN
: công suất thực tế của TSCĐ trực tiếp sản xuất và
công suất thực tế của TSCĐ có khả năng huy động vào SXKD trong kỳ.
Chỉ số này phản ảnh khả năng khai thác công suất của thiết bị sản
xuất trong kỳ.
Chỉ số sử dụng đồng bộ số lượng, thời gian và công suất của thiết bị
sản xuất
Công thức tính chỉ số:
I
Q
= I
U
. I
C
. I
S
(*)
Khoá luận tốt nghiệp
Trong đó: I
C
và I
S
Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ có đầu kỳ
Các hệ số tăng và giảm TSCĐ cho biết thông tin về tình hình biến
động TSCĐ theo công thức và theo nguồn hình thành tài sản. Muốn biết
thêm thông tin về xu hướng tăng cường áp dụng kỹ thuật mới và loại bỏ
kỹ thuật cũ, cần tính và phân tích thêm các chỉ tiêu hệ số đổi mới và hệ số
loại bỏ TSCĐ. Công thức tính hai hệ số này như sau:
Khoá luận tốt nghiệp
Hệ số đổi
mới TSCĐ
=
Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ
(kể cả chi phí hiện đại hóa)
Giá trị TSCĐ có cuối kỳ
Hệ số loại
bỏ TSCĐ =
Giá trị TSCĐ loại bỏ trong kỳ
(do các nguyên nhân: hết hạn SD, hỏng hóc và
sự cố không khắc phục được)
Giá trị TSCĐ có đầu kỳ
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định về mặt giá
trị (vốn cố định)
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội
dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp. Thông qua kiểm
tra tài chính doanh nghiệp có được những căn cứ xác đáng để đưa ra các
quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư,
đầu tư mới hay hiện đại hóa TSCĐ, về các biện pháp khai thác năng lức
sản xuất mới của TSCĐ hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định.
Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố