TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU MUA
THỦY SẢN NGUYÊN LIỆU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
CAFATEX – HẬU GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
BÙI THỊ KIM THANH NGUYỄN THỊ KIM QUYÊN
Mã số SV: 4054239
Lớp: Kinh tế nông nghiệp 01 K31
- Cần Thơ 04/2009 -
i
LỜI CẢM TẠ
Trước hết xin em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô Bùi Thị Kim
Thanh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận
văn tốt nghiệp này.
Xin cám ơn Công ty Cổ phần Thủy sản Cafatex đã tiếp nhận tôi thực tập và
cung cấp các số liệu cần thiết cho tôi thực hiện đề tài, xin cảm ơn anh Nguyễn
Hữu Thiều – Giám đốc nhân sự đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thực tập tại công ty.
Xin cám ơn các bạn lớp Kinh Tế Nông Nghiệp 01 K31 và các bạn cùng Bộ
môn Kinh Tế Nông Nghiệp và Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường đã hỗ trợ cho
tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Sau cùng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình tôi, là nguồn động
viên rất lớn cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Ngày … tháng … năm…
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Quyên
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn
Bùi Thị Kim Thanh
v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
2.1.1.3. Khái niệm về nguồn nguyên liệu đầu vào 5
2.1.2. Tìm hiểu sơ lược về con tôm và con cá tra nguyên liệu 6
2.1.2.1. Giới thiệu về con tôm sú nguyên liệu 6
2.1.2.2. Giới thiệu về con cá tra nguyên liệu 9
2.1.3. Lý thuyết về tầm quan trọng của thị trường thu mua nguyên liệu 10
2.1.4. Lý thuyết về hiệu quả kinh tế của việc thu mua 13
2.1.4.1. Hiệu quả khi có sự phù hợp giữa sản lượng thu mua và nhu cầu của
người tiêu dùng 13
vii
2.1.4.2. Hiệu quả khi cung nguyên liệu vượt cầu nguyên liệu 13
2.1.4.3. Hiệu quả khi hất lượng nguyên liệu được đảm bảo 14
2.1.4.4. Hiệu quả khi ổn định được sản lượng nguyên liệu thu mua, giảm
thiểu chi phí trung gian 14
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 15
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỦY SẢN CAFATEX 16
3.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 16
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty qua các giai đoạn 16
3.1.1.1. Thông tin về công ty 16
3.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 17
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, năng lực sản xuất và phương hướng hoạt động
của công ty 18
3.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 18
3.1.2.2. Năng lực sản xuất của công ty 18
3.1.2.3. Phương hướng hoạt động của công ty 19
3.1.3. Cơ cấu, tổ chức bộ máy công ty và chức năng các phòng ban 20
3.1.3.1. Tổ chức bộ máy công ty Cafatex 20
4.4.5.1. Địa bàn thu mua tôm nguyên liệu 44
4.4.5.2. Địa bàn thu mua cá tra nguyên liệu 45
4.4.6. Sản lượng thủy sản nguyên liệu thu mua 46
ix
4.4.7. Giá cả thủy sản nguyên liệu thu mua 48
4.4.7.1. Giá tôm nguyên liệu 49
4.4.7.2. Giá cá tra nguyên liệu 50
4.4.8. Quá trình thu mua, vận chuyển, tiếp nhận nguyên liệu của Cafatex 50
4.4.8.1. Quá trình thu mua, vận chuyển, tiếp nhận tôm nguyên liệu 50
4.4.8.2. Quá trình thu mua, vận chuyển, tiếp nhận cá tra nguyên liệu 52
4.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA VIỆC THU
MUA THỦY SẢN NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY 53
4.5.1. Tính ổn định về sản lượng thu mua 53
4.5.1.1. Yếu tố thời tiết và mùa vụ nuôi trồng 53
4.5.1.2. Sự cạnh tranh của các đối thủ trong thị trường thu mua và cạnh
tranh giữa các loài nuôi 54
4.5.1.3. Bộ phận thu mua của công ty 55
4.5.1.4. Kế hoạch sản xuất, tiêu thụ xuất khẩu 55
4.5.2. Tính ổn định về giá cả thu mua 57
4.5.2.1. Thị trường cung cầu hàng hóa 57
4.5.2.2. Sự cạnh tranh giá cả giữa các người mua 57
4.5.2.3. Các yếu tố kinh tế - xã hội khác 58
CHƯƠNG 5: MA TRẬN SWOT VÀ GIẢI PHÁP CHO TÌNH HÌNH THU
MUA THỦY SẢN NGUYÊN LIỆU 59
5.1. PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 59
5.1.1. Chiến lược SO (Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng 60
5.1.2. Chiến lược WO (Cải thiện những điểm yếu bằng cách tận dụng các cơ
hội) 61
5.1.3. Chiến lược ST (Tận dụng những điểm mạnh bên trong để vượt qua
những bất trắc) 62
Hình 3: Sơ đồ vai trò của các yếu tố sản xuất trong hoạt động kinh tế 11
Hình 4: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cổ phần thủy sản Cafatex 21
Hình 5: Diện tích NTTS của ĐBSCL từ 2002 – 2007 30
Hình 6: Sản lượng và giá trị thủy sản xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2005
đến năm 2008 32
Hình 7: Sản lượng NTTS (tấn) của ĐBSCL từ năm 2002 đến năm 2007 33
Hình 8: Cơ cấu các loại thủy sản thu mua làm nguyên liệu của công ty từ
năm 2006 đến năm 2008 43
Hình 9: Sản lượng thủy sản thu mua từ năm 2006 đến năm 2008 46
Hình 10: Ma trận SWOT và các phối hợp chiến lược 59
xiii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long.
EU: Cộng đồng các nước Châu Âu.
NTTS: Nuôi trồng thủy sản.
TPHCM: Thành Phố Hồ Chí Minh.
USD: United State Dollar.
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Theo xu thế phát triển chung của thế giới ngày nay, sự tăng trưởng mạnh
của nền kinh tế toàn cầu cùng với sự gia tăng về dân số kéo theo sự gia tăng
mạnh mẽ nhu cầu tiêu dùng của con người mà đặc biệt là những sản phẩm phục
vụ cho nhu cầu thiết yếu hằng ngày. Do đó nhu cầu sử dụng sản phẩm nông
nghiệp mà đặc biệt là sản phẩm thủy sản trên thế giới ngày càng tăng. Mức tăng
của các sản phẩm thủy sản nhiều hơn so với các sản phẩm trên cạn khác do con
người có xu hướng sử dụng sản phẩm thuỷ sản thay thế cho các loại sản phẩm
trên cạn.
Với những tiến bộ khoa học kỹ thuật được ứng dụng vào trong sản xuất làm
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung nói trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết
các mục tiêu cụ thể sau:
Phân tích phương thức, quy trình thu mua, vận chuyển tiếp nhận thủy sản
nguyên liệu của công ty.
Mô tả, phân tích cơ cấu các loại thủy sản nguyên liệu và vai trò của nguồn
thủy sản nguyên liệu đối với quá trình sản xuất của công ty.
Phân tích sự biến động của giá cả và sản lượng thủy sản thu mua từ năm
2006 đến năm 2008, những rủi ro tiềm ẩn và các yếu tố ảnh hưởng đến tính ổn
định của việc thu mua thủy sản nguyên liệu của công ty.
Tìm hiểu những cơ hội, thách thức bên ngoài cũng như điểm mạnh, điểm
yếu của bản thân công ty.
Đề ra một số giải pháp tình hình thu mua nguyên liệu của công ty.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Vai trò của việc thu mua thủy sản nguyên liệu đối với quá trình sản xuất
của công ty là gì?
Công ty thu mua thủy sản nguyên liệu từ nguồn cung cấp nào? Ở đâu?
3
Sản lượng và giá cả thủy sản nguyên liệu thu mua qua các năm thay đổi
như thế nào?
Quá trình thu mua, vận chuyển và tiếp nhận thủy sản nguyên liệu của công
ty diễn ra như thế nào?
Vấn đề thu mua thủy sản nguyên liệu chịu ảnh hưởng của nhân tố nào?
Những thuận lợi, những khó khăn, cũng như những giải pháp cho tình
hình thu mua thủy sản nguyên liệu của công ty là gì?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Địa bàn nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc phân tích tình hình thu mua thủy sản nguyên liệu
của Công ty Cổ phần thủy sản Cafatex, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
Vì thế, trong mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, người sản xuất luôn mong
5
muốn và cố gắng đạt hiệu quả ở từng giai đoạn để tiến đến mục tiêu cuối cùng là
tối đa lợi nhuận.
2.1.1.2. Khái niệm thị trường yếu tố đầu vào và thị trường nguyên liệu
Thị trường yếu tố đầu vào hay còn gọi là thị trường tư liệu sản xuất tập hợp
những cá nhân và tổ chức mua và bán các tư liệu sản xuất đầu vào như giống, cây
trồng, vật nuôi,… phục vụ cho quá trình sản xuất làm ra sản phẩm.
Thị trường yếu tố đầu vào khác với thị trường tiêu thụ sản phẩm ở chỗ số
lượng người mua tham gia vào thị trường ít hơn nhiều so với số lượng người
tham gia của thị trường tiêu dùng.
Thị trường nguyên liệu là một bộ phận của thị trường đầu vào nói chung, là
nơi diễn ra những hoạt động trao đổi mua bán nguyên liệu đã được sản xuất ra và
được sử dụng tiếp để tạo nên sản phẩm mới, trong đó phản ánh mối quan hệ giữa
người sản xuất và người tiêu dùng cho sản xuất, giữa cung, cầu và những mối
quan hệ, thông tin kinh tế nảy sinh trong lĩnh vực này.
Mặt khác, thị trường nguyên liệu là thị trường phái sinh, chỉ khi có nhu cầu
về sản xuất chế biến thì mới có thị trường này. Nguyên liệu là yếu tố đầu vào cần
thiết và quan trọng đối với công nghiệp chế biến
2.1.1.3. Khái niệm về nguồn nguyên liệu đầu vào
Người ta thường hiểu nguyên liệu là toàn bộ các nguồn tài nguyên thiên
nhiên được chuyển hóa trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên, thói quen bình
thường là một mặt phân biệt các nguyên liệu nông nghiệp (thực vật và động vật)
và các khoáng sản, mặt khác là năng lượng.
Như vậy, việc giải nghĩa từ “nguyên liệu” chỉ áp dụng cho các sản phẩm
nông nghiệp và khoáng sản ngoài năng lượng. Sự phân bố không đồng đều các
nguồn nguyên liệu này giữa các quốc gia cho thấy nó là mục tiêu hướng tới của
thương mại quốc tế.
6
2.1.2. Tìm hiểu sơ lược về con tôm sú và con cá tra nguyên liệu
Có giá trị kinh tế cao, là đối tượng xuất khẩu quan trọng. Xuất khẩu đạt giá
trị cao nhất vào các tháng 8, 9 và 10. Thị trường xuất khẩu chính : Tôm sú của
Việt Nam có mặt trên hầu khắp các thị trường thế giới. Thị trường lớn nhất là
Mỹ, theo sau là Nhật Bản, châu Âu và một số nước châu Á khác.
g) Đo lường
Tôm thường được phân cỡ theo số đếm (count) con/kg đối với tôm nguyên
nguyên liệu, còn đối với sản phẩm đóng gói thường được phân cỡ theo số
con/Lb, có từ các cỡ (size) U5, 6/8, 8/10 hay 8/12, 13/15, 16/20, 21/25, 26/30,
31/35, 31/40, 36/40, 41/50, 51/60, 61/70, 71/90, 90/120, 120/200, 200/300,
300/500 và vụn.
h) Quy trình chế biến tôm nguyên liệu
Tôm sú được chế biến chủ yếu thành 2 dạng sản phẩm:
+ Tôm sơ chế đông lạnh tươi : Nguyên con và bóc vỏ.
+ Tôm chế biến sẵn: Sản phẩm có giá trị gia tăng và các sản phẩm phối chế
khác.
Các hình thức đông lạnh sản phẩm : Đông Block và đông IQF (một dạng
đông rời) hoặc semi -block hay semi-IQF.
8
SX sp đông lạnh thô SX sp đông lạnh tinh chế cao cấp
Xuất khẩu
Hình 1: Sơ đồ quy trình chế biến tôm đông lạnh
Nguyên liệu
Sơ chế thô
Phân cở, phân loại
PX
luộc
Đóng gói
Cấp đông (tủ đông)
t
0
C đến -18
0
C
Vận chuyển Container
t
0
= -20
0
C đến -18
0
C
Cân xô, lên list hàng mua
Điều phối theo kế
hoạch sản xuất
9
2.1.2.2. Giới thiệu sơ lược về cá tra nguyên liệu
a) Giới thiệu
- Tên tiếng việt: Cá tra
- Tên tiếng anh: Sutchi catfish
- Tên khoa học: Pangasianodon hypophthalmus
- Thuộc họ Pangasiidae, bộ Siluriformes
b) Hình thái
Vây có màu xám đen hay đen, có 6 tia vi lưng, lược mang thường phát triển,
cá nhỏ có một sọc đen chạy dọc theo đường bên và một sọc đen chạy dọc dưới
đường bên, cá trưởng thành có màu xám. Có một viền đen ở giữa vi hậu môn;
viền đen trên mỗi thùy đuôi.
c) Phân bố
Phân bố chủ yếu ở một số vùng Châu Á như: Lưu vực sông Mêkông, Chao
Phraya. Được nuôi phổ biến ở ĐBSCL.
d) Môi trường sống
rà kim loại, đóng gói
Kho trữ đông thành phẩm
(t < -18
0
)
Phương tiện vận chuyển
hàng xuất khẩu
Xuất khẩu
11
Các yếu tố sản xuất
Hình 3: Sơ đồ vai trò của các yếu tố sản xuất trong hoạt động kinh tế
Nguồn nguyên liệu được gọi chung là các yếu tố sản xuất bao gồm các yếu
tố tự nhiên, vốn và lao động. Yếu tố tự nhiên (mà chủ yếu là động thực vật) là
nguồn nguyên liệu quan trọng nhất được yếu tố lao động kết hợp cùng với sự hỗ
trợ của yếu tố vốn để làm nên sản phẩm cho doanh nghiệp.
Thị trường nguyên liệu là điều kiện cơ bản đảm bảo nhu cầu “đầu vào” cho
công nghiệp chế biến. Quá trình sản xuất và chế biến là quá trình kết hợp yếu tố
lao động và các yếu tố đầu vào khác, trong đó có nguyên liệu là yếu tố chính.
Nếu không có thị trường nguyên liệu, cung không kịp thời đáp ứng cầu nguyên
liệu thì quá trình tái sản xuất không thể diễn ra bình thường.
Thị trường nguyên liệu cũng là nơi thực hiện sự chuyển hoá vốn cho người
cung cấp nguyên liệu. Những thông tin về hàng hoá nguyên liệu của họ, nó xác
định việc sản xuất kinh doanh của người cung cấp có đạt hiệu quả hay không. Thị
trường nguyên liệu là nơi chuyển hoá hàng hoá nguyên liệu thành hình thái tiền
và ngược lại. Hình thái trực tiếp của lưu thông hàng hoá là H - T - H, tức là sự
chuyển hoá của hàng hoá thành tiền và sự chuyển hoá ngược lại của tiền thành
hàng hoá tức là để bán và mua.
Yếu tố tự nhiên
Lao động
Sản xuất