PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ NĂM 2008 - Pdf 68

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN
LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
NĂM 2008
2.1. LÝ DO LỰA CHỌN CHUYÊN ĐỀ:
Quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý
kinh doanh, nó là nhân tố giúp doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt
mức kế hoạch sản xuất của mình, tổ chức công tác hạch toán tiền lương và
các khoản trích theo lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương đảm bảo
việc trả lương , các khoản trích theo lương đúng nguyên tắc, đúng chế độ,
kích thích người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, đồng thời tạo cơ
sở phân bổ chi phí tiền công trong quá trình sản xuất được chính xác.
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
2.2.1. Khái niệm, vai trò, chức năng, ý nghĩa, nhiệm vụ của Tiền lương :
2.2.1.1. Khái niệm, vai trò của tiền lương:
Quá trình sản xuất dù dưới bất kỳ hình thức nào thì đều có những nhân
tố không thể thiếu là lao động. Và để tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất
xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói
riêng thì vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Người lao động
khi tham gia vào sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi cần được trả thù lao.
Trong nền kinh tế thị trường thì việc trả thù lao cho người lao động được biểu
hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương.
1
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 1
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần
thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công
việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Nghị định 26/CP ngày 26/05/1993 cũng đã nêu rõ: “tiền lương là biểu
hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người sử dụng lao động (Nhà nước,

được tái tạo. trong các hình thức kinh tế xã hội khác nhau, việc tái sản xuất
sức lao động có khác nhau, sự khác nhau này thể hiện bởi quan hệ sản xuất
thống trị. Nhìn chung quá trình tái sản xuất sức lao động diễn ra trong lịch sử
thể hiện rõ sự tiến bộ của xã hội. Sự tiến bộ này gắn liền với sự tác động
mạnh mẽ và sâu sắc của những thành tựu khoa học, kỹ thuật mà nhân loại
sáng tạo ra. Chính nó đã làm cho sức lao động được tái sản xuất ngày càng
tăng cả về mặt số lượng lẫn chất lượng.
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bằng việc trả công
cho người lao động thông qua tiền lương. Sức lao động là sản phẩm chủ yếu
của xã hội, nó luôn được hoàn thiện và phát triển nhờ thường xuyên được duy
trì và khôi phục. Như vậy bản chất của tái sản xuất sức lao động nghĩa là đảm
bảo cho người lao động có một số tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể
duy trì và phát triển sức lao động của mình, sản suất ra sức lao động mới và
tích lũy kinh nghiệm nâng cao trình độ để hình thành kỹ năng lao động, tăng
cường chất lượng lao động.
* Chức năng là đòn bẩy kinh tế:
Các Mác đã viết: “Một tư tưởng tách rời lợi ích kinh tế thì nhất định sẽ
làm nhục nó”.
3
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 3
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
Thực tế cho thấy rằng khi được trả công xứng đáng thì người lao động sẽ
làm việc tích cực, sẽ không ngừng hoàn thiện mình hơn nữa và ngược lại nếu
người lao động không được trả công xứng đáng thì họ sẽ có những biểu hiện
tiêu cực, không thuận lợi cho lợi ích của doanh nghiệp. Thậm chí sẽ có những
cuộc đình công xảy ra, bạo loạn gây nên xáo trộn về chính trị, mất ổn định xã
hội.
Ở một mức độ nhất định thì tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá
trị, địa vị và uy tín của người lao động trong gia đình, tại doanh nghiệp, cũng
như ngoài xã hội. Doanh nghiệp đó cần thực hiện, đánh giá đúng năng lực và

của người lao động, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.2.1.3. Ý nghĩa, nhiệm vụ của công tác hạch toán tiền lương:
* Ý nghĩa của hạch toán tiền lương:
- Hạch toán tiền lương chính xác giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp thực
hiện tốt nguyên tắc phân phối theo lao động, khuyến khích người lao động
nâng cao năng suất lao động, góp phần sử dụng hợp lý sức lao động.
- Hạch toán tiền lương chính xác góp phần tính giá thành chính xác, tìm
được biện pháp tiết kiệm quỹ lương, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
- Hạch toán tiền lương tốt góp phần cung cấp tài liệu cho các bộ phận
quản lý chức năng lập quỹ lương cho các kỳ sau được chính xác.
* Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời số lượng, thời gian lao động, chất lượng
sản phẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động.
5
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 5
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
- Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ
lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý chức năng để lập quỹ lương
cho kỳ sau.
- Tính và phân bổ chính xác tiền lương cho các đối tượng tính giá thành,
cung cấp số liệu cho bộ phận kế toán tổng hợp và các bộ phận quản lý khác.
2.2.2. Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác hạch toán
tiền lương
Hiện việc tính toán và thanh toán tiền lương từ phía doanh nghiệp cho
người lao động chủ yếu là đưa vào các nghị định, các điều khoản và các điều
lệ trong Bộ luật lao động nước CHXHCN Việt nam ngày 05/07/1994.
Điều 55 trong Bộ luật lao động có quy định : “ Tiền lương của người lao
động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng
suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao

để chống lại tình trạng khó khăn về tài chính do bị mất hoặc giảm thu nhập
gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, tàn tật…thêm vào đó Bảo
hiểm xã hội bảo vệ, chăm sóc sức khòe, chăm sóc y tế cho cộng đồng và trợ
cấp cho các gia đình khó khăn”.
Như vậy, ngoài tiền lương thì người công nhân còn được trợ cấp xã hội,
khoản này chủ yếu được chi từ quỹ BHXH.
Theo điều 149 – Bộ luật lao động, quỹ BHXH được hình thành từ các
nguồn sau:
* Người sử dụng lao động đóng góp 15% tổng quỹ lương của những
người tham gia BHXH trong đơn vị, trong đó có 10% để chi trả các chế độ
hưu trí, tử tuất, và 5% để chi trả cho các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp.
* Người lao động đóng góp 5% để chi trả cho các chế độ hưu trí, tử tuất.
7
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 7
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
* Nhà nước đóng góp và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện chế độ
BHXH đối với người lao động. Ngoài ra, còn có các nguồn khác….
Quỹ BHYT
BHYT thực chất là bảo trợ cho người tham gia BHYT về các khoản như:
khám chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc thang …Người tham gia BHYT sẽ được
hỗ trợ một phần kinh phí.
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số lương của công nhân viên chức phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích
BHYT hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% tính
vào thu nhập của người lao động. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý và trợ
cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy các cơ quan doanh
nghiệp phải nộp hết 3% cho cơ quan BHXH để phục vụ, chăm sóc cho cán bộ
công nhân viên.
Quỹ KPCĐ

Để hạch toán tiền lương, kế toán sử dụng TK 334 “ Phải trả công nhân
viên”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh
toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương,
tiền công, phụ cấp, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của
công nhân viên.
Kết cấu TK 334 như sau:
Bên nợ : + Các khoản đã trả cho công nhân viên về tiền công, tiền lương,
tiền ăn ca, tiền thưởng, tiền phụ cấp….
9
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 9
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
+ Các khoản đã khấu trừ vào lương của công nhân viên gồm: tiền tạm
ứng chi chưa hết, phần kết chuyển lương công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
Bên có : + Các khoản phải trả cho công nhân viên gồm tiền lương, tiền
công, tiền phụ cấp, tiền thưởng, ăn ca.
+ Trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên và các khoản khác phải trả
cho công nhân viên.
Số dư bên có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các
khoản khác còn phải trả công nhân viên.
Trường hợp cá biệt TK 334 có thể có số dư bên nợ phản ánh số tiền đã
trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền thưởng, và các khoản khác còn phải
trả.
* Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ :
10
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 10
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THANH TOÁN VỚI
CÔNG NHÂN VIÊN

Nợ TK 642(1): Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số thù lao phải trả
* Khi tính trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản
xuất:
Nợ TK 622: Trích trước lương phép tính vào chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Trích trước lương phép của công nhân trực tiếp sản
xuất theo kế hoạch
* Tính số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả:
Nợ TK 335: Phải trả công nhân trực tiếp sản xuẩt
Nợ TK 627,641, 642: Phải trả cho bộ phận quản lý phân xưởng, bộ phận
bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Có TK 334: Tổng số lương phép phải trả người lao động trong kỳ
* Tính số tiền thưởng phải trả công nhân viên:
Nợ TK 431(1): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả công nhân viên
12
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 12
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
* Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ (ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động…)
Nợ TK 338: Ghi giảm quỹ BHXH
Có TK 334: ghi tăng số phải trả người lao động
* Hàng tháng tính trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định:
Nợ TK 241: Phần tính vào chi phí XDCB, mua sắm hay sửa chữa TSCĐ
Nợ TK 622: Phần tính vào chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623(1): Phần tính vào chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627(1): phần tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641(1): phần tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 642(1): phần tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 334: phần trừ vào thu nhập của người lao động

Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng hóa bán trong kỳ
Có TK liên quan(152,153,154,155,156…)
BT2) Ghi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT)
Có TK 512: giá thanh toán không có thuế GTGT
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra phải nộp
* Khi nộp BHXH, KPCĐ cho cơ quan quản lý hay mua thẻ BHXH cho
người lao động:
14
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 14
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
Nợ TK 338 (3382,3383,3384): ghi giảm số phải nộp
Có TK liên quan (111, 112…)
* Chỉ tiêu kinh phí công đoàn để lại doanh nghiệp:
Nợ TK 338(2): Ghi giảm kinh phí công đoàn
Có TK 111,112… Ghi giảm số tiền
* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền công nhân viên đi vắng chưa lĩnh:
Nợ TK 334: Ghi giảm số phải trả người lao động
Có TK 338(8): ghi tăng số phải trả khác
* Phản ánh số vượt chi về KPCĐ, BHXH nếu được cấp bù:
Nợ TK 111, 112: Số tiền cấp bù đã nhận
Có TK 338(3382,3383): Số tiền được cấp bù
Để hạch toán các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng TK 338: “Phải
trả, phải nộp khác”. Tài khoản này dùng phản ánh các khoản phải trả, phải
nộp cho cấp trên, cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội về
KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ và lương theo quyết định của tòa
án, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ
cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ…
Kết cấu TK 338 như sau:
- Bên nợ:

TK 641,642
TK 111,112 TK 334
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ 6% trừ lương CNV
Chi tiền KPCĐ
TK 111,112
Mua thẻ BHXH
Số chi vượt được cấp bù
BHXH đã chi được TT
17
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 17
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
* Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ(19%) tính vào chi phí của các đối
tượng sử dụng:
Nợ TK 241: Tiền lương công nhân viên xây dựng nhà xưởng
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623(1): phần tính vào chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627(1): phần tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641(1): phần tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 642(1): phần tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 334: 6% trừ vào thu nhập của người lao động
Có TK 338: 25% tổng số BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích
- 3382: Trích KPCĐ(2%)
- 3383: Trích BHXH(20%)
- 3384: Trích BHYT(3%)
* Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan có thẩn quyền
Nợ TK 338(3382,3383,3384): ghi giảm số phải nộp
Có TK liên quan(111,112)
* Khi dùng quỹ BHXH để trợ cấp cho công nhân viên trong trường hợp
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…
Nợ TK 3383: BHXH

kế toán, khối lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều, trình độ kế toán thấp.
Các loại sổ kế toán thuộc hình thức Nhật ký – sổ cái:
19
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 19
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
- Sổ Nhật ký – sổ cái
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.2.7.2.Hình thức Chứng từ - ghi sổ
Hình thức này thích hợp với mọi loại hình quy mô đơn vị sản xuất kinh
doanh và đơn vị quản lý cũng như đơn vị hành chính sự nghiệp. Kết cấu đơn
giản nên phù hợp với cả điều kiện lao động kế toán thủ công và lao động kế
toán máy.
Các loại sổ kế toán thuộc hình thức Chứng từ - ghi sổ :
- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.2.7.3. Hình thức Nhật ký – chứng từ
Hình thức này phức tạp về kết cấu, quy mô sổ lớn về số lượng và loại, đa
dạng kết cấu giữa các đối tượng trên loại sổ nhật ký chính và sổ phụ( bảng kê,
phân bổ…) nên khó vận dụng phương tiện máy vi tính vào xử lý số liệu kế
toán, đòi hỏi trình độ kế toán cao và quy mô hoạt động doanh nghiệp lớn.
Các loại sổ kế toán thuộc hình thức Nhật ký – chứng từ :
- Nhật ký – chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.2.7.4. Hình thức Nhật ký chung
20
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 20
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
Phòng kế toán tài chính (Tài vụ) bao gồm 8 người, trong đó có 6 người
theo dõi các phần hành kế toán, 1 kế toán trưởng và 1 thủ quỹ, cụ thể như sau:
Kế toán trưởng là người chỉ đạo, phụ trách chung các hoạt động của
phòng kế toán tài chính, đồng thời kiêm kế toán tổng hợp.
Phó phòng kế toán tài chính phụ trách về kế toán TSCĐ và XDCB. Phó
phòng kế toán tài chính theo dõi sự biến động, tình hình sửa chữa tài sản cố
định và các công trình đầu tư XDCB.
Kế toán tiền mặt, tiền gửi và tạm ứng là người có nhiệm vụ tổ chức hạch
toán chi tiết và tổng hợp tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình
thanh toán tạm ứng, thanh toán nội bộ và bên ngoài Công ty; hạch toán các
nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng.
Kế toán vật tư là người chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ liên
quan đến việc xuất nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu… Định
kỳ đối chiếu với thủ kho về mặt hiện vật.
Kế toán tiền lương và giá thành là người tập hợp và phân bổ chi phícho
từng loại sản phẩm, tính giá thành cho từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ,
lập bảng thanh toán tiền lương cho văn phòng công ty. Hạch toán chi tiết,
tổng hợp tiền lương, BHXH; theo dõi tình hình lập và sử dụng quỹ tiền lương.
Kế toán huy động vốn và thanh toán công nợ là người chịu trách nhiệm
theo dõi chi tiết tình hình huy động vốn và tình hình thanh toán công nợ với
từng đói tượng nhà cung cấp, khách hàng.
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là người chịu trách
nhiệm hạch toán quá trình bán hàng, lên doanh thu, theo dõi giá vốn, theo dõi
các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý việc nhập xuất quỹ tiền mặt.
hàng ngày tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với số liệu trên sổ kế toán
tiền mặt.
23
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 23

kiến trúc); khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh(đối với
TSCĐ là dây chuyền máy móc công nghệ và các phần mềm máy tính) theo
quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 cảu Bộ tài chính.
Công ty trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm hàng tháng với mức
trích 3% tính trên quỹ lương làm cơ sở đóng BHXH.
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Các loại thuế khác
Công ty phải hạch toán là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,
thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế xuất khẩu và các loại thuế khác.
* Ước tính kế toán:
25
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp: Kế toán doanh nghiệp – K49 25

Trích đoạn Nội dung và giải pháp hoàn thiện:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status