Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Để tồn tại và phát triển đợc trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng đều phải
chú trọng vào chất lợng cũng nh giá thành sản phẩm do mình sản xuất ra.
Đối với xây dựng, do đặc điểm của sản phẩm xây dựng đợc sản xuất
ra chủ yếu là do lao động của con ngời. Do đó trong các yếu tố có ảnh h-
ởng đến số lợng, chất lợng và giá thành sản phẩm xây dựng thì yếu tố lao
động của con ngời mang tính chất quyết định. Chất lợng và số lợng sản
phẩm sản xuất ra phụ thuộc rất lớn vào trình độ tay nghề của ngời lao động.
Mặt khác tiền lơng của ngời lao động không chỉ là một trong những yếu tố
cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh mà nó còn là yếu tố tạo ra đòn bẩy
tích cực cho ý thức làm chủ tập thể và thái độ lao động của cán bộ công
nhân viên.
Chính vì vậy mà công tác thống kê lao động- tiền lơng ở các doanh
nghiệp này là rất quan trọng. Thông qua việc thống kê lao động- tiền lơng ở
doanh nghiệp sẽ giúp cho ngời quản lý đa ra đợc những kế hoạch về việc
tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động hợp lý nhất đồng thời đặt ra các kế
hoạch sản xuất kinh doanh trong tơng lai, trong đó có kế hoạch quan trọng
là kế hoạch hạ giá thành sản phẩm.
Nh vậy có thể thấy rằng công tác quản lý lao động- tiền lơng của
doanh nghiệp có ảnh hởng rất lớn tới sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Nhận thức đợc vai trò quan trọng của yếu tố lao động- tiền lơng đối
với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cùng với những
kiến thức đợc tích luỹ trong quá trình học tập và quá trình thực tập ở Xí
nghiệp Xây dựng số 7, Công ty Xây dựng Công nghiệp Hà Nội em đã chọn
đề tài Phân tích thống kê tình hình lao động- tiền lơng ở
Xí nghiệp Xây dựng số 7 Công ty Xây dựng Công
nghiệp Hà Nội làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
là những hoạt động có mục đích, có ý thức của ngời lao động nhằm tạo ra
của cải, vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội.
Tuy nhiên lao động không chỉ tạo ra của cải vật chất cho xã hội mà
nó còn góp phần cải tạo, phát triển con ngời toàn diện hơn cả về thể lực và
trí lực bởi vì trong quá trình lao động đòi hỏi ngời lao động phải phát huy
mọi tiềm năng về thể lực và trí lực của mình nhằm đạt đợc hiệu quả lao
động cao nhất, đồng thời nó cũng đòi hỏi ngời lao động phải không ngừng
học hỏi và rèn luyện để có thể lực và trí lực tốt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao hơn của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trình độ sản xuất ngày càng tiến bộ thì vai trò của nhân tố con ngời
trong hoạt động sản xuất kinh doanh càng lớn. Cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật tạo điều kiện đa con ngời cùng với quá trình sản xuất kinh doanh
lên một tầm cao mới của lao động sáng tạo. Tuy nhiên nó cũng tạo ra cho
ngời lao động những thách thức mới, đó là nó đòi hỏi ngời lao động phải
luôn vận động theo hớng tích cực để đáp ứng những yêu cầu của nó.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2- Phân loại và vai trò của lao động
2.1. Phân loại lao động
Dựa vào tính chất và đặc trng kỹ thuật của các loại công việc đợc ngời
lao động tham gia trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
xây dựng, ngời ta có thể phân chia lao động trong các doanh nghiệp xây
dựng thành hai bộ phận: lao động hiện có trong danh sách và lao động
ngoài danh sách.
1. Lao động hiện có trong danh sách là những ngời đã đợc tuyển dụng
làm các công việc trực tiếp sản xuất (trên 01 ngày) hoặc gián tiếp (trên 05
ngày), chịu sự quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, làm việc thờng xuyên
hoặc tạm thời, hởng lơng từ quỹ lơng của doanh nghiệp, do doanh nghiệp
trực tiếp trả lơng.
Lao động hiện có trong danh sách đợc chia ra theo các tiêu thức:
cho đơn vị khác. Họ không chịu sự quản lý của doanh nghiệp ngoài thời
gian ký hợp đồng, họ chỉ đợc trả công cho khoảng thời gian mà họ làm việc
cho doanh nghiệp theo sự thoả thuận giữa họ và doanh nghiệp.
2. Lao động ngoài danh sách: là những lao động cũng làm việc tại
doanh nghiệp nhng trong một khoảng thời gian ngắn, dới 01 ngày đối với
lao động trực tiếp sản xuất hoặc dới 05 ngày đối với lao động gián tiếp sản
xuất.
Ngoài ra lao động còn đợc phân loại theo các tiêu thức nh: giới tính,
tuổi nghề, bậc thợ, trình độ học vấn, trình độ văn hoá...
Việc phân loại lao động của doanh nghiệp không chỉ nhằm nghiên
cứu, đánh giá và phân tích thực trạng lao động hiện có của doanh nghiệp
mà nó còn giúp doanh nghiệp có kế hoạch, định hớng trong việc tuyển
dụng, đào tạo và sử dụng lực lợng lao động của mình một cách hợp lý
nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
2.2. Vai trò của lao động
Lao động của con ngời là một trong ba thành phần cơ bản của mọi
quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm:
- Đối tợng lao động
- T liệu lao động
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Lao động của con ngời
Sản phẩm đợc sản xuất ra thông qua hoạt động lao động của con ngời,
con ngời sử dụng t liệu lao động tác động vào đối tợng lao động nhằm sản
xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của ngời lao động và của xã hội.
Mặc dù khoa học kỹ thuật phát triển, nhiều công việc của con ngời tr-
ớc đây đã đợc máy móc thực hiện. Tuy nhiên trong lĩnh vực xây dựng do
những đặc điểm riêng của mình thì sản phẩm sản xuất ra chủ yếu là do lao
động của con ngời. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật chỉ góp phần nâng cao
năng suất của ngời lao động, nó không thể thay thế đợc lao động của con
khó khăn đặc biệt là đối với ngành xây dựng nên việc sử dụng hợp lý
nguồn lao động là vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp xây
dựng. Nó góp phần làm tăng khối lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động,
đồng thời giảm giá thành sản phẩm, qua đó làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Để giúp lãnh đạo thấy đợc tình hình sử dụng lý nguồn lao động trong
doanh nghiệp và đa ra các quyết định đúng đắn trong việc sử dụng lao
động, thống kê cần thực hiện đợc các nhiệm vụ sau:
+ Xác định các loại lao động và số lợng lao động từng loại trong
doanh nghiệp
+ Nghiên cứu tình hình biến động về số lợng lao động trong
doanh nghiệp.
+ Xác định các loại thời gian lao động, tính các chỉ tiêu thời
gian lao động của lao động thuộc khu vực sản xuất.
+ Phân tích hiệu quả sử dụng thời gian lao động của lao động
thuộc khu vực sản xuất.
II- Tiền lơng
1- Khái niệm tiền lơng
Sau khi nền kinh tế thị trờng ra đời, nhiều doanh nghiệp hoạt động
sản xuất kinh doanh ra đời, các doanh nghiệp này muốn tồn tại và phát
triển đợc nó cần phải kết hợp tốt hai vấn đề cơ bản là vốn và lao động.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong xã hội tồn tại hai bộ phận dân c, một bộ phận nhỏ dân c sở hữu một
lợng vốn lớn và có một bộ phận khác trong tay không có vốn, chỉ có sức
lao động của bản thân mình, họ phải đi làm thuê cho những ngời có vốn và
họ nhận đợc từ những ngời đi thuê một lợng tiền tơng ứng mà họ thoả
thuận với ngời đi thuê. Nhu cầu thuê lao động ngày càng nhiều, trong nền
kinh tế xuất hiện một thị trờng mới đó là thị trờng sức lao động (thị trờng
lao động) ở thị trờng này sức lao động là hàng hoá. Khi đó khái niệm về
Xét tiền lơng trên phơng diện nền kinh tế quốc dân thì nó đợc đặt
trong mối quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ trao đổi, quan hệ về sản
xuất và tiêu dùng ... Chính vì tầm ảnh hởng của tiền lơng đối với các hoạt
động khác của xã hội mà các chính sách về tiền lơng và thu nhập luôn là
các chính sách đợc quan tâm hàng đầu ở mỗi quốc gia.
2- Thu nhập của ngời lao động
Thu nhập có cùng bản chất với tiền lơng, nó cũng là khoản nhận đợc
từ ngời sử dụng lao động từ việc cung ứng sức lao động của họ, nhng nó đ-
ợc hiểu theo nghĩa rộng hơn tiền lơng. Nó bao gồm:
+ Tiền lơng và các khoản có tính chất lơng
+ Tiền thởng do có thành tích trong sản xuất kinh doanh
+ Thu nhập do làm thêm, làm ngoài giờ
+ Thu nhập từ các quỹ của doanh nghiệp
+ Thu nhập khác: ăn tra, ca ba, phụ cấp độc hại ....
Nhìn chung thu nhập từ tiền lơng của ngời lao động trong các doanh
nghiệp ở nớc ta còn thấp, nó cha đảm bảo đầy đủ cho cuộc sống của ngời
lao động. Để đảm bảo cho cuộc sống của mình ngời lao động phải tìm thêm
nhiều việc làm khác để kiếm sống. Chính vì điều này đã làm gia tăng tính
bất bình đẳng trong thu nhập của ngời lao động, những ngời kiếm đợc việc
làm thêm thì sẽ có thu nhập lớn hơn những ngời không kiếm đợc việc để
làm thêm.
Tuy nhiên thu nhập của ngời lao động có hai loại khác nhau. Thu
nhập mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao động đợc gọi là thu
nhập danh nghĩa. Còn thu nhập thực tế mà ngời lao động nhận đợc là số l-
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ợng hàng hoá, dịch vụ cần thiết mà ngời lao động mua đợc bằng thu nhập
danh nghĩa của mình. Thu nhập thực tế đợc tính theo công thức:
Thu nhập thực tế
của ngời lao động
- Tiền lơng tháng, quý, năm: là tiền lơng đợc trả cố định hành
tháng, quý, năm theo hợp đồng mà ngời lao động ký với doanh nghiệp.
- Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc. Nó bằng
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
tiền lơng tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần
- Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc. Nó đợc
xác định bằng lơng tháng chia cho 22 ngày.
- Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc đợc xác
định trên cơ sở bằng lơng ngày chia cho 8 giờ.
+ Căn cứ vào hình thức, chế độ trả lơng ta có:
- Lơng theo sản phẩm: theo hình thức trả lơng thì ngời lao động
sẽ nhận đợc tiền lơng phụ thuộc vào số sản phẩm mình sản xuất ra, đây là
hình thức trả lơng tiến bộ nhất, nó đợc khuyến khích áp dụng ở nớc ta hiện
nay. Tuy nhiên để làm tốt đợc việc này nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự
giáo dục t tởng cho công nhân và luôn kiểm tra chặt chẽ nhằm tránh lãng
phí nguyên vật liệu, sử dụng tốt máy móc thiết bị và quan trọng là nâng cao
chất lợng sản phẩm và năng suất lao động.
- Lơng theo thời gian: ngời lao động nhận đợc tiền lơng phụ
thuộc vào khoảng thời gian lao động của bản thân mình. Ngời lao động sẽ
nhận đợc tiền thởng nếu họ lao động ngoài thời gian quy định.
+ Căn cứ vào đối tợng lao động:
- Lơng lao động thờng xuyên: tiền lơng doanh nghiệp trả cho
lao động thuộc biên chế của doanh nghiệp hoặc đã ký hợp đồng dài hạn với
doanh nghiệp.
- Lơng lao động tạm thời: là tiền lơng doanh nghiệp trả cho lao
động mà doanh nghiệp thuê ngoài, ký hợp đồng ngắn hạn, làm công nhật,
hoặc khoán công nhật....
Việc phân chia tiền lơng giúp ta nghiên cứu gián tiếp việc sử dụng lao
động trong doanh nghiệp, là cơ sở để tính tiền lơng bình quân cho từng loại
không ngừng cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động.
Đối với mỗi ngời lao động thì tiền lơng, tiền thởng là yếu tố có ảnh h-
ởng rất lớn tới cuộc sống của họ. Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần đảm
bảo mức lơng phù hợp với hao phí sức lao động mà họ đã bỏ ra. Tiền thởng
đợc xác định đúng ngời, đúng lúc là yếu tố kích thích ngời lao động làm
việc, gắn bó với doanh nghiệp.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nh vậy tiền lơng không chỉ là vấn đề quan trọng đối với quá trình sản
xuất kinh doanh mà là mục tiêu phấn đấu của ngời lao động, nên thống kê
tiền lơng có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp trong việc đề ra kế
hoạch hạ giá thành sản phẩm, tuyển dụng lao động, quản lý lao động, quản
lý tiền lơng.
Để làm tốt công tác thống kê tiền lơng trong mỗi doanh nghiệp thì nó
cần thực hiện tốt những nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Nghiên cứu kết cấu của tổng quỹ lơng trong doanh nghiệp,
kiểm tra và phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hởng tới tổng quỹ l-
ơng của doanh nghiệp.
+ Tính và phân tích sự biến động của tiền lơng bình quân trong
các thời kỳ khác nhau.
+ Thống kê tiền lơng cần nghiên cứu để có đợc tỷ lệ thích hợp
giữa tăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lơng.
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng II
Phơng pháp và hệ thống chỉ tiêu thống kê
dùng để phân tích tình hình lao động- tiền
lơng
I- Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống
kê.
có các chỉ tiêu mang tính chất bộ phận và các chỉ tiêu nhân tố.
+ Các chỉ tiêu cùng loại phải đảm bảo thống nhất về nội dung,
phơng pháp và phạm vi tính toán.
II- Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích
lao động và tiền lơng trong các doanh nghiệp
1. Nhóm chỉ tiêu về lao động
1.1. Số l ợng lao động hiện có trong danh sách của doanh nghiệp
Số lợng lao động hiện có trong danh sách của doanh nghiệp là những
ngời làm việc thờng xuyên hoặc tạm thời, hởng lơng từ các nguồn kinh phí
thuộc quỹ lơng của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp trả lơng, đã đ-
ợc ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
Theo quy định của Nhà nớc thì những ngời làm các công việc trực tiếp sản
xuất từ 01 ngày trở lên, gián tiếp sản xuất từ 05 ngày trở lên đều phải đợc
ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp.
Nh vậy lao động trong danh sách của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
gồm tất cả lao động nghỉ phép, ốm đau, sinh đẻ, đi an dỡng .... Số lợng lao
động hiện có của doanh nghiệp đến cuối kỳ báo cáo là những lao động đã
đợc ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp
quản lý, sử dụng sức lao động và trả mọi thù lao lao động theo những hợp
đồng giữa ngời lao động và chủ doanh nghiệp, có đến cuối kỳ báo cáo (đến
ngày 30/6 đối với báo cáo 06 tháng hoặc 31/12 đối với báo cáo 01 năm).
Lao động đến cuối kỳ báo cáo không bao gồm:
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Lao động gia đình làm gia công cho các cơ quan, đơn vị ...
+ Học sinh đến thực tập, doanh nghiệp không trả lơng hoặc sinh
hoạt phí.
+ Phạm nhân đến lao động, cải tạo.
+ Lao động của các đơn vị liên doanh, liên kết gửi đến doanh
nghiệp sử dụng nhng không trả lơng.
y
=
_
y
=
=
n
i
i
t
n
i
i
t
i
y
1
1
Trong đó:
y
:số lao động bình quân trong kỳ
y
i
: số lao động hiện có vào thời điểm i
t
i
: số ngày từng thời điểm thống kê lao động.
Ngoài ra đối với doanh nghiệp có số lao động ổn định hoặc ít biến
năm
=
Lao động bình quân từng quý trong năm
4
Hoặc
Lao động bình
quân năm =
Lao động bình quân
6 tháng đầu năm
+
Lao động bình quân 6
tháng cuối năm
2
+ Đối với doanh nghiệp họat động không đủ 6 tháng hoặc
không đủ 12 tháng thì khi tính lao động hiện có bình quân 6 tháng hoặc 1
năm ta vẫn phải lấy số lao động hiện có bình quân của các tháng có hoạt
động chia cho 6 (đối với bình quân 6 tháng) hoặc chia cho 12 (đối với bình
quân 1 năm).
Nếu lực lợng lao động trong doanh nghiệp không ổn định công tác
thống kê lao động- tiền lơng của doanh nghiệp tổ chức ghi chép số lợng lao
động sử dụng trong từng đợt ngắn ngày thì số lao động bình quân trong kỳ
nghiên cứu đợc xác định theo phơng pháp số bình quân gia quyền giống
nh công thức tổng quát đã nói ở trên.
1.2- Chỉ tiêu cơ cấu lao động
Dựa trên số liệu thống kê về số lao động hiện có của từng loại lao
động trong doanh nghiệp ta sẽ xác định cơ cấu lao động trong doanh
nghiệp bằng cách tính tỷ trọng từng loại lao động chiếm trong tổng số lao
động của doanh nghiệp. So sánh các chỉ tiêu cơ cấu lao động ở kỳ nghiên
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ợng sản xuất ra cũng nh ảnh hởng rất lớn tới kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu. Để phản ánh trình độ thành thạo
của lực lợng lao động đợc sử dụng trong doanh nghiệp cần tính chỉ tiêu:
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
cấp bậc bình quân của công nhân xây lắp.
Chỉ tiêu này đợc tính theo công thức:
k
cn
=
k
i
t
i
t
i
Trong đó : k
cn
: cấp bậc bình quân của công nhân.
k
i
: cấp bậc công nhân loại i (xếp theo bậc lơng của công
nhân xây lắp).
t
i
: số công nhân xây lắp tại bậc lơng thứ i.
Chỉ tiêu này phản ánh cấp bậc công nhân của doanh nghiệp ở đầu kỳ
hoặc cuối kỳ báo cáo (k
cn
càng lớn chứng tỏ trình độ ngời lao động của
H
ĐN
=
k
cv
k
cn
H
ĐN
có thể nhận một trong ba trị số: (H
ĐN
>1, H
ĐN
<1, H
ĐN
=1).
- Nếu H
ĐN
>1 thì trình độ tay nghề của công nhân cao hơn yêu
cầu kỹ thuật sản xuất sản phẩm, nh vậy nó phản ánh doanh nghiệp sử dụng
lao động trong kỳ không hợp lý, lãng phí lao động, những lao động có trình
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
độ kỹ thuật cao nhng phải làm những công việc mà không đòi hỏi ngời lao
động phải có trình độ nh vậy.
- Nếu H
ĐN
< 1 thì trình độ kỹ thuật của ngời công nhân không
đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất sản phẩm. Việc này nó không chỉ dẫn đến
năng suất lao động của doanh nghiệp thấp mà chất lợng sản phẩm của
(giảm) lao động
=
Số lao động tăng (giảm) trong kỳ theo các nguyên nhân
Số lao động bình quân trong kỳ
- Hệ số biến động tăng lao động trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh tỷ
lệ tăng lao động trong kỳ so với cuối kỳ theo các nguyên nhân.
Hệ số biến động
tăng lao động
=
Số lao động tăng trong kỳ theo các nguyên nhân
Số lao động hiện có bình quân cuối kỳ
- Hệ số biến động giảm lao động là chỉ tiêu phản ánh tình hình
lao động giảm trong kỳ so với đầu kỳ nghiên cứu theo các nguyên nhân.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hệ số biến động
giảm lao động
= Số lao động giảm trong kỳ theo các nguyên nhân
Số lao động bình quân hiện có đầu kỳ
2. Nhóm chỉ tiêu về tình hình sử dụng thời gian lao động
Quỹ thời gian lao động của số lao động làm việc tại doanh nghiệp đợc
mô tả theo sơ đồ sau:
Thời gian theo lịch
Thời gian làm việc theo chế độ quy định
Thời gian nghỉ lễ, thứ 7, chủ
nhật
Thời gian có mặt tại nơi làm việc Thời gian vắng Thực nghỉ Làm thêm
Thời gian làm việc
trong chế độ
Ngừng việc
trong kỳ nghiên cứu, là cơ sở tính các chỉ tiêu về sử dụng số lợng, thời gian
lao động, năng suất lao động và tiền lơng.
2.2 Hệ số làm thêm ngày của ng ời lao động trong kỳ (H
n
)
H
n
=
Tổng số ngày ngời làm việc thực tế nói chung trong kỳ
Tổng số ngày ngời làm việc trong chế độ
2.3 Các chỉ tiêu sử dụng giờ ng ời làm việc của ng ời lao động
Cũng giống nh số ngày công lao động, giờ công theo chế độ là toàn
bộ số giờ công trong kỳ nghiên cứu mà chế độ nhà nớc quy định ngời công
nhân phải làm việc (theo quy định số giờ làm việc theo chế độ của một
ngày là 8 giờ), trong đó bao gồm cả số giờ công làm việc thực tế trong chế
độ và số giờ công ngừng việc trong ca.
Số giờ công làm việc thực tế trong chế độ là toàn bộ số giờ mà ngời
lao động làm việc trong những ngày làm việc thực tế trong chế độ.
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng việc nghiên cứu tình hình sử dụng
thời gian lao động của doanh nghiệp, phản ánh chính xác thời gian lao
động trong chế độ đợc sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh, đồng
thời nó là cơ sở để tính các chỉ tiêu nh: độ dài ngày lao động, năng suất lao
động giờ...
Số giờ làm việc nói chung là tổng số giờ mà ngời lao động làm việc
cả trong và ngoài chế độ (làm thêm). Số giờ làm thêm là số giờ mà ngời lao
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
động làm vào thời điểm nghỉ ca, vào những ngày nghỉ lễ, thứ 7, chủ
nhật ....
Từ những khái niệm trên ta có các chỉ tiêu về giờ công của ngời lao
Có nhiều chỉ tiêu để tính năng suất lao động, tuỳ thuộc vào đặc điểm
sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp và mục đích nghiên cứu cụ thể
mà ta chọn chỉ tiêu năng suất thích hợp. Hiện nay có ba chỉ tiêu năng suất
lao động chủ yếu sau:
+ Nếu mức năng suất lao động đợc xác định bằng số lợng sản
phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian lao động hao phí, thì nó đợc
tính bằng công thức:
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
W =
T
Q
Trong đó:W: mức năng suất lao động.
Q: số lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
T: số lợng lao động hao phí để tạo ra số lợng sản phẩm Q.
Chỉ tiêu năng suất lao động bằng đơn vị hiện vật biểu hiện mức năng
suất lao động một cách cụ thể, chính xác do nó không chịu ảnh hởng của
sự biến động về giá cả. Nó có thể dùng để so sánh năng suất lao động giữa
các doanh nghiệp khác nhau nhng sản xuất cùng một loại sản phẩm. Chính
vì là đơn vị hiện vật nên nó chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm có
cùng quy cách, phẩm chất. Mặt khác năng suất lao động theo đơn vị hiện
vật chỉ tính cho thành phẩm, sản phẩm dở dang không tính đợc, nếu muốn
tính thì phải quy đổi rất phức tạp. Chính vì vậy mà trong các doanh nghiệp
xây dựng do sản lợng sản xuất ra đợc tính bằng đơn vị giá trị nên năng suất
lao động cũng đợc tính bằng đơn vị giá trị.
+ Năng suất lao động đợc tính bằng đơn vị giá trị nghĩa là khối
lợng sản phẩm sản xuất ra đợc tính bằng đơn vị tiền tệ. Công thức tính năng
suất lao động giống nh năng suất lao động theo đơn vị hiện vật nhng ở đây
Q là giá trị sản phẩm xây lắp đợc sản xuất trong kỳ.
Chỉ tiêu năng suất lao động theo đơn vị giá trị phản ánh hiệu suất của
T T
hay:
W
=W.d
T
với: d
T
là tỷ trọng lao động của lao động loại i.
d
T
=
T
T
4- Các chỉ tiêu về tiền lơng
4.1- Tổng quỹ l ơng
Tổng quỹ lơng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định là tất cả
các khoản tiền lơng mà doanh nghiệp đã trả cho cán bộ công nhân viên của
mình theo kết quả lao động của họ nó bao gồm cả các khoản phụ cấp có
tính chất lơng.
Tuỳ thuộc vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
một thời kỳ (một năm) mà doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng lao động hợp
lý, vì vậy tổng quỹ lơng cũng đợc quy định phù hợp với kế hoạch sản xuất
của thời kỳ đó.
Nghiên cứu tổng quỹ lơng của doanh nghiệp nhằm kiểm tra tình hình
chấp hành kế hoạch tổng mức tiền lơng và tiền lơng bình quân toàn bộ
hoặc từng loại lao động của doanh nghiệp.
Mặt khác do tiền lơng là một yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất
kinh doanh, nh vậy muốn tính đợc chính xác giá thành sản phẩm sản xuất