Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
Mục lụcTrang
Lời nói đầu
Phần I: Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại và sử dụng lao động
trong kinh tế trang trại.
5
I. Khái niệm, đặc trng, tiêu chí của kinh tế trang trại. 5
1. Khái niệm. 5
2. Đặc trng của kinh tế trang trại
6
3. Tiêu chí về kinh tế trang trại
8
II. Lao động và sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.
9
1. Lao động của kinh tế trang trại.
9
2. Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.
11
3.ảnh hởng của sử dụng lao động đến hiệu quả sản xuất trong nông
nghiệp
12
4. ý nghĩa của sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.
13
Phần II: Phân tích thực trạng phát triển kinh tế trang trại và sử
dụng lao động trong các trang trại ở Thanh Hoá
15
29
2.2. Sử dụng lao động theo thời gian.
31
2.3. Sử dụng lao động theo trình độ, chuyên môn.
32
3. Hiệu quả sử dụng lao động trong các trang trại.
33
3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại Thanh Hoá
33
3.2. Về mặt xã hội
35
IV. Một số nhân tố hạn chế sự phát triển kinh tế trang trại ở Thanh
hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá Hoá
37
1. Chính sách phát triển kinh tế trang trại.
37
2. Đất đai.
38
3. Quy mô vốn đầu t.
39
4. Hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật.
39
5. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
40
Phần III: Một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng lao động có
hiệu quả trong các trang trại Thanh Hoá.
41
I. Định hớng chung cho thu hút và sử dụng lao động.
41
1. Đối với các loại hình sản xuất.
56
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
Lời nói đầu
Kinh tế trang trại khi mới ra đời ở các nớc phơng tây đã đợc xem là biểu
hiện của sự văn minh kinh tế trong lĩnh vực sản xuất nông-lâm-ng nghiệp vào thời
kỳ kinh tế hàng hoá bắt đầu đợc vận hành theo cơ chế thị trờng. Nó đã phá bỏ tính
khép kín trong sản xuất và ngày càng trở thành nhân tố tích cực thúc đẩy sản xuất
phát triển.
ở Việt Nam đang trong thời kỳ CNH-HĐH, Kinh tế trang trại ra đời là một
tất yếu. Nó đã chứng tỏ lợi thế và vai trò tích cực trên một số mặt, góp phần
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hớng CNH-HĐH, tạo thêm
việc làm và thu nhập cho ngời lao động, góp phần tích cực xoá đói giảm nghèo,
đổi mới bộ mặt nông thôn, bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái.
Kinh tế trang trại ở Thanh Hoá ra đời từ đầu những năm 1990 cũng mang
trong nó những yếu tố tích cực đó. Tuy nhiên sự phát triển Kinh tế trang trại ở
Thanh Hoá cha tơng xứng với tiềm năng của địa phơng và đang bộc lộ những mặt
hạn chế, trong đó có vấn đề thu hút và sử dụng lao động trong các trang trại
đã và đang là vấn đề cần đợc quan tâm và giải quyết, liên quan chặt chẽ với lao
động ở nông thôn.
Đề tài: Phân tích tình hình sử dụng lao động trong các trang trại ở Thanh
Hoá là một đề tài mới nhng nó mang tính thực tiễn và ứng dụng cao đối với các
trang trại ở Thanh Hoá./.
Đề tài gồm ba phần:
Phần I. Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại và sử dụng lao động trong
kinh tế trang trại.
Phần II. Phân tích thực trạng phát triển kinh tế trang trại và sử dụng lao
động trong các trang trại ở Thanh Hoá.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
1.2. Kinh tế trang trại:
Kinh tế trang trại là nền kinh tế sản xuất nông sản hàng hoá phát sinh và phát
triển trong thời kỳ công nghiệp hoá thay thế cho nền kinh tế tiểu nông tự cấp tự túc
đợc biểu hiện:
- Kinh tế trang trại là tổng thể các quan hệ kinh tế của các tổ chức hoạt động
SXKD nông nghiệp bao gồm các hoạt động trớc, trong và sau sản xuất nông sản
hàng hoá .
- Là sản phẩm của thời kỳ CNH- HĐH, bởi quá trình hình thành và phát triển
gắn liền với quá trình CNH từ thấp đến cao.
- Phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá phục vụ nhu cầu nông sản hàng
hoá là phù hợp với quy luật phát triển kinh tế và là một tất yếu khách quan của nền
kinh tế nông nghiệp trong quá trình chuyển dịch từ sản xuất tự cấp lên sản xuất
hàng hoá.
- Là loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp mới có tính u việt hơn hẳn các
loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp khác nh kinh tế nông nghiệp tập thể, đồn
điền, tiểu nông
1
...
2. Đặc trng của kinh tế trang trại:
Trên cơ sở khái niệm về Kinh tế trang trại đã nêu, chúng ta đi vào tìm hiểu
đặc trng của kinh tế trang trại với những điểm khác biệt so với các loại hình sản
xuất nông nghệp khác.
2.1. Kinh tế trang trại mang tính chất sản xuất nông sản hàng hoá:
Đây là đặc trng cơ bản khác với kinh tế tiểu nông là sản xuất tự túc theo nhu
cầu của gia đình nông dân. Ngay từ khi kinh tế trang trại mới hình thành ở một số
nớc CNH Tây âu, C.Mác là ngời đầu tiên đa ra nhận xét chỉ rõ đặc trng cơ bản của
1
sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
Kinh tế trang trại tạo ra nhiều chủng loại hàng hoá, khối lợng hàng hoá
nhiều, chất lợng tốt và giá thành hạ.
Kinh tế trang trại góp phần tạo ra nhiều việc làm cho lao động nông thôn,
tăng thu nhập cho ngời lao động, làm giảm bất công bằng trong xã hội, đi tiên
phong trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn.
2.5. Kinh tế trang trại có nhiều loại hình khác nhau.
Tuỳ theo hình thức sở hữu và tổ chức quản lý mà ta có thể phân làm các loại
sau:
+ Trang trại gia đình: (loại hình trang trại này chiếm phần lớn) Trang trại gia
đình có tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh thích hợp, tiến bộ, sử dụng có hiệu
quả các TLSX (đất, lao động, vốn..) chọn và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu
khoa học-công nghệ tiên tiến.
+ Trang trại uỷ thác: ngời chủ trang trại không tham gia trực tiếp vào quản lý
và sản xuất mà thuê ngời khác làm những việc đó.
+ Trang trại hơp doanh theo cổ phần: loại này có nhiều chủ sở hữu và quản
lý. Nếu phân theo ngành sản xuất thì có: trang trại nông nghiệp,trang trại lâm
nghiệp, trang trại ng nghiệp.
3. Tiêu chí về kinh tế trang trại.
3.1. Về định tính:
Tiêu chí trang trại biểu hiện đặc trng cơ bản của trang trại là sản xuất nông
sản hàng hoá.
3.2. Về định lợng:
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
Tiêu chí trang trại thể hiện thông qua các chỉ số cụ thể nhằm để nhận dạng,
làm trung gian điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên
2
. Trong
quá trình lao động con ngời vận dụng sức lực tiềm năng trong cơ thể mình sử dụng
công cụ lao động để tác động vào tự nhiên một cách có mục đích, có ý thức nhằm
biến đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của mình.
Trong bất kỳ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại, lao động bao giờ
cũng là yếu tố cơ bản, điều kiện không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài ngời.
Trong các quá trình sản xuất lao động là yếu tố đầu vào của quá trình đó. Khi
kinh tế trang trại ra đời và phát triển nó sẽ thu hút và sử dụng một số lợng lao động
trong nông nghiệp, số lao động này ngoài lao động trong gia đình còn một bộ
phận không nhỏ lao động dôi d, không có đủ việc làm phải đi làm thuê cho các
chủ trang trại (bao gồm cả lao động thuê thờng xuyên và lao động thuê thời vụ).
- Lao động thuê thời vụ là lao động có khả năng lao động đợc thuê theo thời
vụ của sản xuất, thời gian ngắn hay dài tuỳ thuộc vào sản xuất và sự thuê mớn của
chủ trang trại do vậy họ thuộc số những ngời thiếu việc làm (thiếu việc làm là tạng
thái ngời lao động không đợc sử dụng hết thời gian làm việc theo quy định và mức
thu nhập dới mức tối thiểu, có nhu cầu tìm việc làm).
- Lao động thuê thờng xuyên là những lao động đủ 15 tuổi trở lên có khả
năng lao động đợc chủ trang trại thuê ít nhất từ 1 năm trở lên.
- Lao động gia đình là những nhân khẩu 15 tuổi trở lên có khả năng lao
động và tham gia vào sản xuất trong trang trại.
Lao động trong gia đình cùng với lao động thuê thờng xuyên gọi là lao động
thờng xuyên - lao động có việc làm đầy đủ (lao động có việc làm đầy đủ là sự thoả
mãn nhu cầu về việc làm đối với bất cứ ai có khả năng lao động trong nền kinh tế
quốc dân).
2
C. Mác- T bản quyển I Tập I- Nhà xuất bản sự thật Hà nội
Lâm - KTLĐ 39B
Trình độ ngời lao động liên quan đến chất lợng lao động trong các trang trại.
Đối với lao động trong các trang trại Thanh Hoá đang có trình độ rất thấp (trình
độ văn hoá, trình độ tay nghề) làm ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của trang trại. Hiện nay trong số các trang trại hiện có của tỉnh có trên 90% chủ
trang trại và ngời lao động trong trang trại cha qua đào tạo bồi dỡng. Đây là một
sự cản trở rất lớn cho việc nâng cao năng lực sản xuất của trang trại, kinh tế
trang trại sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm nhng đồng thời cũng đòi hỏi một lực l-
ợng lao động có trình độ, có tay nghề.
3. ảnh hởng của sử dụng lao động tới hiệu quả sản xuất trong
nông nghiệp.
Khi phân tích hiệu quả sản xuất nông nghiệp chúng ta thấy tổng thu nhập
(Aa) của nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào năng suất đất đai (NPa) và số lao
động đợc sử dụng (La), nó tuân theo quy luật lợi nhuận giảm dần. Có thể biểu diễn
hàm sản xuất nông nghiệp nh sau:
Aa =F(NPa,La)
Số lao động đợc sử dụng (La) hoạt động theo quy luật sản phẩm cận biên
của lao động có xu hớng giảm dần.
Điều này có nghĩa là nếu nhân tố sản xuất khác (đất đai, công cụ...) là những
đầu vào cố định, thì sự tăng thêm mỗi một lao động nông nghiệp (La) sẽ làm tổng
sản phẩm nông nghiệp tăng lên, nhng càng ngày tốc độ tăng càng chậm hơn và
đến một điểm nào đó thì mặc dù lao động vẫn tăng nhng tổng sản phẩm nông
nghiệp không tăng. Đây chính là ngyên tắc lợi nhuận giảm dần - một nguyên tắc
rất quan trọng trong kinh tế học. Nó giải thích sự tăng lên rất chậm chạp (hoặc
không tăng) của năng suất lao động của nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua
là do số lao động trong khu vực này tiếp tục tăng lên, trong khi các nguồn lực khác
(đất đai, vốn) lại rất hạn hẹp. Nh vậy một trong những nguyên nhân của tình trạng
năng suất lao động nông nghiệp thấp là do lao động tập trung quá nhiều trong khu
vực này, không cân đối với các nguồn lực sản xuất khác (dất đai, vốn...). Nguyên
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại làm giảm tình trạng di dân từ nông
thôn lên thành thị, phân bố lại lao trong các vùng, làm giảm tệ nạn xã hội ở nông
thôn.
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại góp phần nâng cao hệ số sử dụng
thời gian lao động ở nông thôn.
Đối với cá nhân:
Đ
Ngân hàng Thế giới Việt Nam - đánh giá sự nghèo đói và chiến lợc 1995, tr 59.
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại góp phần tạo việc làm cho ngời lao
động, nâng cao thu nhập, nâng cao mức sống của lao động nông nghiệp.
- Nếu bố trí lao động hợp lý, phù hợp với đặc điểm, tính chất công việc sẽ
nâng cao năng suất lao động của các cá nhân, giúp họ phát huy hết khả năng, sự
sáng tạo của mình trong quá trình sản xuất.
Phần II
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
Phân tích thực trạng phát triển kinh tế trang trại
và sử dụng lao động trong các trang trại ở Thanh Hoá
I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hoá
1. Đặc điểm tự nhiên của tỉnh.
1.1. Vị trí địa lý và khí hậu:
Thanh Hoá là một tỉnh lớn, có vị trí địa lý quan trọng, nằm giữa Bắc Bộ và
Trung Bộ. Phía Bắc Thanh Hoá giáp với ba tỉnh của Bắc Bộ là Sơn La, Hoà Bình
- Vùng đồng bằng và đô thị: gồm 10 đợn vị (Tp Thanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn,
Hà Trung, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hoá, Đông Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân và
Triệu Sơn). Diện tích tự nhiên của toàn vùng là 1794,2 km
2
chiếm 16% diện tích tự
nhiên toàn tỉnh. địa hình tơng đối bằng phẳng, gồm đất có độ phì nhiêu cao nhất,
đợc hình thành do sản phẩm lắng đọng phù sa của các hệ thống sông Mã, sông
Yênvà một số sông khác. Cây trồng chủ yếu là cây lơng thực nh lúa, rau, màu,
trồng cây ăn quả, cây công nghiệp hàng năm.
Ngoài ra vùng đồng bằng còn có rất nhiều ao hồ, sông ngòi, đồng ruộng
trũng là nơi thích nghi để các loại thuỷ sản nớc ngọt sinh sống và phát triển.
- Vùng ven biển và hải đảo: gồm 6 đơn vị (thị xã Sầm Sơn, Nga Sơn, Hậu
Lộc, Hoằng Hoá và Tĩnh Gia). Có diện tích tự nhiênlà 1186,4 km
2
chiếm 10,62%
diện tích tự nhiên toàn tỉnh, với bờ biển dài 102km, diện tích vùng lãnh hải 17000
km
2
. Dọc bờ biển có 7 cửa lạch lớn nhỏ. ở vùng của các cửa lạch là những bãi
bùn , cát rộng hàng ngàn ha thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản, trồng cói, cây chắn
sóng và sản xuất muối..
Bờ biển Thanh Hoá lại có chế độ nhật triều với biên độ lớn, các dòng hải lu
tác hợp với các dòng nơc từ các cửa sông chảy ra mang theo một lợng phù sa lớn,
tạo thành những bãi triền trên 8000 ha nơi nhiều loại thuỷ hải sản sinh sống và
phát triển.
- Vùng trung du và miền núi: Toàn vùng có diện tích khoảng 8188km
2.
chiếm
73,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Là vùng có diện tích lớn nhất nhng cung là
vùng có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi và rừng, độ dốc lớn. Vùng này gồm
song chênh lệch lớn theo thời vụ và không gian, nếu có đủ
các công trình điều hoà tốt thì đủ thoả mãn nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, hạn chế
thiên tai. Nớc ngầm khoảng 400.000m
2
/ngày song cha đợc nghiên cứu đầy đủ.
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
+ Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản trong tỉnh có khoảng trên 40 loại, 250 mỏ và điểm mỏ nhng
phân bố không đều, khoáng sản chủ yếu là nguyê liệu cho sản xuất vật liệu xây
dựng, phân bón nh đá vôi, đất sét, crôm, secpentin, đôlômit...
+ Tài nguyên biển
Nằm trong vùng bể trầm tích có chứa dầu khí, trữ lợng cá khoảng 100-120
ngàn tấn, mới khai thác khoảng 30% tuy nhiên đang giảm sút mạnh về sản lợng
nếu không đánh bắt xa bờ.
Vùng đất triều lợ khoảng 8000 ha, 1000 ha ngập mặn có khả năng nuôi
trồng thuỷ sản.
Nh vậy Thanh Hoá là một tỉnh có vị trí địa lý rất thuận lợi, địa hình tuy phức
tạp nhng điều kiện tự nhiên đa dạng, vùng đồi núi rộng lớn, vùng đồng bằng đất
đai màu mỡ, vùng ven biển kéo dài và trù phú. Hệ thống sông không nhiều nhng
có những con sông lớn có nhiều nhánh rất thuận lợi cho phát triển nông nghệp
nhất là sự hình thành và phát triển các trang trại về nông-lâm-thuỷ sản.
2. Những đặc điểm cơ bản về kinh tế.
Trong những năm qua, nhịp độ tăng trởng bình quân GDP của Thanh Hoá
khoảng 6,5%, thấp hơn mức trung bình của cả nớc. Tốc độ tăng bình quân về nông
nghiệp và công nghiệp của Thanh Hoá đều ở dới mức của cả nớc.
Cơ cấu kinh tế của Thanh Hoá cha theo kịp so với nền kinh tế cả nớc nhất là
tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm
Biểu 1: Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản
phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân.
3. Những đặc điểm về xã hội.
Thanh Hoá hoá là một tỉnh đông dân, dân số đứng thứ hai cả nớc. Tổng dân
số năm 2000 là 3.515.000 ngời. Lực lợng lao động ở Thanh Hoá rất lớn chiếm
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
51% dân số, năm 1999 số ngời đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thờng
xuyên(LLLĐ) đã có tới 1.793.396 gời.
Với trình độ văn hoá nh sau:
+ Số ngời cha biết chữ : 30.792 ngời chiếm 0.87%.
+ Số ngời cha tốt nghiệp cấp I : 160.550 ngời chiếm 4,56%.
+ Số ngời đã tốt nghiệp cấp I : 458.477 ngời chiếm 13,02%.
+ Số ngời đã tốt nghiệp cấp II : 777.435 ngời chiếm 22,09%.
+ Số ngời đã tốt nghiệp cấp III : 336.115 chiếm 10,4%.
Qua đó cho ta thấy số lao động có trình độ văn hoá cấp III chỉ chiếm 10,4%.
Năm 1999 số lao động đã qua đào tạo là 16,8%. Năm 2000 số lao động đã
qua đào tạo tăng lên 19% song vẫn còn thấp phần đông là lao động không có
nghề.
Lao động trong ngành nông-lâm-thuỷ sản chiếm 83% trong tổng số lao động
đang làm việc.
Hệ số sử dụng quỹ thời gian lao động ở nông thôn năm 1998 là 72,6%, năm
1999 là 73%, năm 2000 là 74,3%.
II. Tình hình phát triển kinh tế trang trại trong những năm qua.
Cũng nh các địa phơng khác trong cả nớc, kinh tế trang trại ở Thanh Hoá đợc
hình thành và phát triển một cách tự phát, bắt nguồn từ kinh tế hộ gia đình là chủ
yếu và đến nay đã lan rộng ra phạm vi toàn tỉnh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
5 Nuôi trồng thuỷ sản 324 17,3
6 Nông-lâm-thuỷ sản kết hợp 222 17,1
(Nguồn: Cục thống kê Thanh Hoá )
- Trang trại nuôi trông thuỷ sản tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằng ven
biển nh Tĩnh Gia, Sầm Sơn, Quảng Xơng, Hậu Lộc. Hầu hết các trang trại đợc
thành lập từ năm 1993-1994 nhờ dự án 773 của nhà nớc. Đã có những trang trại có
diện tích hơn 20 ha nh trang trại của ông Hoàng văn Tân( Quảng C-Sầm Sơn) có
31 ha nuôi trồng thuỷ sản. Loại hình này sử dụng nhiều lao động gia đình và lao
động làm thuê thờng xuyên (lao động thờng xuyên) có trình độ, có kinh nghiệm
cũng nh kiến thức trong nuôi trồng thuỷ sản.
- Trang trại lâm nghiệp tập trung ở các huyện miền núi, đây là loại hình th-
ờng gặp khó khăn ban đầu về cơ sở vật chất, đòi hỏi đàu t nhiều, thời gian thu hồi
vốn lâu, đa số các trang trại đợc tiến hành theo kiểu nông-lâm kết hợp, lấy ngắn
nuôi dài.
2. Đất đai của các trang trại.
Tổng diện tích đất đai mà các trang trại sử dụng là 18.208 ha bằng 1,6% diện
tích toàn tỉnh và bằng 2,8% diện tích đất nông nghiệp. Trong toàn tỉnh các trang
trại có diện tích 1-2ha chiếm phần lớn (506 trang trại). Các trang trại có diện tích
lớn không nhiều, trừ các trang trại lâm nghiệp thì chỉ có 23 trang trại có diện tích
hơn 10ha. Nguyên nhân chủ yếu là do mô hình trang trại mới xuất hiện, còn có
nhiều bất cập trong việc quy hoạch, giao đất cho các hộ đầu t mở rộng sản xuất.
Tính bình quân một trang trại sử dụng 9,75 ha, so với cả nớc thì con số đó chỉ
ở mức trung bình nhng so với các trang trại ở Tây nguyên, Ngệ An thì vẫn còn
thấp đó cũng là do diện tích đất cha đợc giao vẫn còn cao chiếm 53,6% nhất là các
huyện có tiềm năng đất đất cha đợc sử dụng còn lớn nh Tĩnh Gia, Bá Thớc, Vĩnh
Lộc...
Biểu 3 Diện tích đất bình quân một trang trại theo loại hinh sản xuất
nhiều so với tổng số vốn vay( chỉ chiếm 29%).
Biểu 4 Số vốn hiện có bình quân một trang trại
Đơn vị: triệu đồng/ trang trại
Loại hình sản xuất Số vốn bình quân/trang trại
Trồng cây hàng năm 36,495
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đàm văn
Lâm - KTLĐ 39B
Trồng cây cn lâu năm, cây ăn quả 32,430
Chăn nuôi 260
Lâm nghiệp 32,095
Nuôi trồng thuỷ sản 55,899
Nông-lâm-thuỷ sản kết hợp 40,297
Loại khác 58,057
(Nguồn : Cục Thống kê Thanh Hoá)
Từ bảng số liệu ta thấy trang trại chăn nuôi có số vốn đầu t lớn nhất khoảng
260 triệu đồng/ trang trại, gấp hơn 6 lần mức bình quân chung, trang trại chăn
nuôi tuy số lợng không nhiều nhng có số vốn đầu t lớn do chi phí về giống cho sản
xuất lớn, đồng thời nhà xởng, chuồng trại đòi hỏi phải có sự đầu t thoả đáng.
Các trang trại nuôi trồng thủ sản chủ yếu ở cac huyện đồng bằng ven biển
cũng đòi hỏi số vốn đầu t khá lớn (55,899 triệu đồng/trang trại) và cũng là loại
trang trại mang lại hiệu quả kinh tế cao nếu điều kiện về thời tiết, chăm sóc, thị tr-
ờng tiêu thụ thuận lợi.
Các trang trại trồng cây đa số có số vốn đầu t không lớn một phần do chi phí
về giống cây trồng không quá cao nh giống vật nuôi đồng thời chi phí chăm sóc
nhỏ, chu kỳ sản xuất ngắn
Nhìn chung mức vốn đầu t trong các trang trại ở Thanh Hoá còn rất hấp so
với lợng vốn bình quân chung một trang trại (tính đến thời điểm điều tra các trang
trang
trại
Tổng số
lao động
Chủ
hộ
Thuê ngoài
Thuê tx Thuê tv
Đã qua
đào tạo
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh hoá