phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu gạo của công ty MEKONIMEXNS - Pdf 30

LVTN: Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu...
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1. Đặt vấn đề:
Trong những năm gần đây, quyết định mở cửa và hội nhập với thị trường thế
giới của nước ta đã tạo ra sự chuyển biến tích cực trên tất cả các lĩnh vực. Một
trong những lĩnh vực tiên phong, mạnh mẽ và sôi động nhất đó chính là: kinh tế.
Rất nhiều tập đoàn toàn cầu đã có mặt tại Việt Nam, đến độ có thể nói rằng: một
mặt hàng mỹ phẩm nào đó vừa được chào hàng tại Mỹ thì gần như ngay lập tức
cũng có thể tìm thấy ở các trung tâm thương mại của Thành phố Hồ Chí Minh (như
Thương xá Tax, Diamond Plaza, Zen Plaza...). Khoảng cách của các quốc gia đang
thu hẹp đến độ chúng ta có cảm tưởng cả thế giới đang sống chung trong một
nhà.Thị trường tiêu thụ sản phẩm không còn hạn hẹp ở một khu vực địa lý nhất
định, một vài quốc gia nhất định mà nó đã mở rộng ra khắp toàn cầu. Theo đó, các
quốc gia hay nói cụ thể hơn, các công ty ngày nay phải cạnh tranh với nhau rất dữ
dội.
Để có thể kinh doanh thành công và thu lại nhiều lợi nhuận, thì các công ty
cần có một nhận định đúng đắn trước những biến đổi của thị trường để có thể đưa
ra được những chiến lược kinh doanh phù hợp. Thị trường cần gì? Bao nhiêu? Chất
lượng thế nào? ... là những câu hỏi mà các công ty cần phải biết câu trả lời để từ đó
hoạch định ra được các kế hoạch hành động cụ thể cho từng thị trường mà họ thâm
nhập. Nếu không có những hiểu biết đúng đắn mà tung ra những hàng hoá kinh
doanh trên các thị trường mới lạ là một việc làm cầm chắc ở đó sự thất bại. Và mặc
dù kinh doanh trên những thị trường quen thuộc nhưng nếu không chịu tìm hiểu,
nắm bắt những cơ hội mới, chống lại những đổi thay của thị trường thì những công
ty đó sẽ khó có được những thành công mà họ mong muốn, thậm chí có thể dẫn đến
sự tụt hậu, lỗi thời và kém hiệu suất. Vì thế nghiên cứu thị trường là một việc làm
cần thiết và quan trọng; các công ty cần có sự quan tâm đúng mức.
2. Sự cần thiết nghiên cứu:
Khi Việt Nam tiến hành mở cửa, thực hiện quá trình hội nhập thế giới, những
khó khăn ban đầu là điều không thể tránh khỏi. Với xuất phát điểm là một nước

+ Theo loại gạo
+ Theo thị trường
+ Theo hình thức bao bì, đóng gói
+ Theo hình thức xuất khẩu
+ Mức biến động giá xuất khẩu
- Phân tích đối thủ cạnh tranh
GVHD: Ts. Mai Văn Nam - 2- SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
LVTN: Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu...
- Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao doanh số bán
III. Phương pháp nghiên cứu:
1. Số liệu nghiên cứu:
Thu thập số liệu từ các báo cáo thống kê của công ty thực tập và các trang web.
2. Phương pháp luận:
- Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu của công ty.
- Mục tiêu chính là nắm bắt rõ về những biến động của thị trường thu mua gạo
xuất khẩu và thị trường xuất khẩu để có chính sách kinh doanh phù hợp.
- Với các phương pháp:
+ Tổng hợp thông tin - phân tích thông tin
• Thiết lập bảng, biểu đồ, sơ đồ.
• So sánh, đối chiếu.
• Phân tích, nhận xét, đánh giá.
+ Ma trận SWOT
- Sơ đồ phân tích các nhân tố ảnh hưởng hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty:
GVHD: Ts. Mai Văn Nam - 3- SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
Công ty
Hình thức
thu mua
Thị
trường
tiêu

+ Theo hình thức thu mua
+ Theo loại gạo thu mua
+ Giá thu mua
⇒ Dùng phương pháp:
Tổng hợp thông tin - phân tích thông tin
• Thiết lập bảng, biểu đồ, sơ đồ.
• So sánh, đối chiếu.
• Phân tích, nhận xét, đánh giá.
- Phân tích hoạt động xuất khẩu gạo:
+ Theo loại gạo
+ Theo thị trường
+ Theo hình thức bao bì, đóng gói
+ Mức biến động giá xuất khẩu
+ Theo hình thức xuất khẩu
⇒ Dùng phương pháp:
Tổng hợp thông tin - phân tích thông tin
• Thiết lập bảng, biểu đồ, sơ đồ.
• So sánh, đối chiếu.
• Phân tích, nhận xét, đánh giá
- Đối thủ cạnh tranh: Dùng phương pháp: Tổng hợp thông tin - phân tích lợi
thế so sánh giữa Việt Nam và đối thủ cạnh tranh về: giá xuất khẩu, chất lượng gạo
xuất khẩu, sản lượng gạo xuất khẩu, thị phần thế giới, đầu tư cho nghiên cứu
khoa học nông nghiệp.
GVHD: Ts. Mai Văn Nam - 5- SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
LVTN: Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu...
- Giải pháp phát triển thị trường thu mua và xuất khẩu: Dùng phương pháp:
phân tích SWOT để phân tích điểm mạnh yếu, cơ hội, đe doạ của Công ty và từ đó
đưa ra giải pháp thích hợp.
IV. Phạm vi nghiên cứu:
1. Giới hạn nội dung nghiên cứu:

(các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân) và gạo nguyên liệu được
phân xưởng thu mua từ thương lái và nông dân.
- Gạo thành phẩm thu mua từ các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp tư
nhân tuỳ thuộc vào yêu cầu của ta. Ta có thể đặt loại gạo 5%, 10 %, 15%, 25% tấm...
tuỳ theo yêu cầu của Công ty. Các đơn vị này sẽ cung cấp đúng theo quy định trong hợp
đồng thu mua mà Công ty đã ký với họ. Công ty không cần qua chế biến mà chỉ cần
xuất thẳng cho khách hàng nước ngoài. Gạo có chất lượng hơn rất nhiều so với thu mua
gạo từ nông dân, thương lái.
- Còn gạo nguyên liệu do phân xưởng thu mua từ nông dân hoặc thương lái, là
loại hỗn hợp nhiều giống, nhiều loại với tỷ lệ tấm, kích cỡ hạt khác nhau, Công ty phải
chế biến, phân loại thì mới xuất khẩu được. Một lượng gạo nguyên liệu nhất định thì sẽ
chế biến được một phần trăm gạo thành phẩm nhất định (tuỳ vào loại gạo chế biến ra).
Lượng gạo nguyên liệu
(tấn)
Loại gạo cần chế biến
(% tấm)
Phần trăm gạo thu được
sau chế biến (%)
100 tấn loại 1 5 50
100 tấn loại 1 10 60 - 65
100 tấn loại 2 15 70
GVHD: Ts. Mai Văn Nam - 7- SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
LVTN: Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu...
100 tấn loại 2 25 80
2. Các hình thức thu mua:
Các hình thức thu mua cơ bản trong hoạt động thu mua gạo xuất khẩu:
- Bao tiêu sản phẩm
- Mua từ nông dân
- Mua từ tư thương, hàng xáo
- Mua ở nông trường và hợp tác xã

(2a): Công ty ký hợp đồng thu mua
(2b): Phát lệnh thu mua
(3a): Phân xưởng sản xuất thu mua từ hộ nông dân
(3b): Phân xưởng sản xuất thu mua từ thương lái.
(4a) (4b): các đơn vị giao hàng hoặc những nhà cung ứng đem hàng đến cảng cho
Công ty, Công ty kiểm nhận hàng hoá tại cảng.
(5): Công ty giao hàng cho đơn vị nhập khẩu và nhận tiền thanh toán của đơn vị
nhập khẩu qua thư tín dụng L/C.
4. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động thu mua:
GVHD: Ts. Mai Văn Nam - 9- SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
Doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp tư nhân
Phân xưởng
sản xuất
Nông dân
Công ty
Mekonimex/ns
Đơn vị
nhập
khẩu
nước
ngoài
3a
4a
2a
4b
2b
5
1
Thương lái

khẩu).
2. Nhiệm vụ của phân tích thị trường xuất khẩu:
Trong tình hình cạnh tranh hiện nay, nghiên cứu và phân tích đúng đắn tình hình
thị trường là một yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp:
- Xác định nước nào là thị trường có triển vọng nhất cho việc xuất khẩu hàng của
doanh nghiệp hoặc họ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu như thế nào và khả năng mua bán là
bao nhiêu.
- Xác định mức cạnh tranh trên thị trường hiện tại và tương lai, điểm mạnh, điểm
yếu của đối thủ cạnh tranh.
- Cần áp dụng những phương thức mua bán nào cho phù hợp. Sản phẩm muốn
mua, bán, thâm nhập thị trường đó cần đạt số lượng bao nhiêu, chất lượng thế nào, bao
bì đóng gói ra sao.
- Thu thập thông tin đầy đủ, chính xác về thị trường.
- Tiến hành rút ra sự vận động của thị trường, dự báo được dung lượng của thị
trường, mức biến động của giá cả. Trên cơ sở đó xử lý các nguồn thông tin, đề ra các
chiến lược marketing.
3. Giới thiệu về các loại gạo xuất khẩu trên các thị trường thế giới:
Gạo xuất khẩu thường áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 1603 – 86:
GVHD: Ts. Mai Văn Nam - 11- SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
LVTN: Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu...
• Gạo hạt nguyên: hạt gạo còn đầy đủ hoặc gạo gãy có chiều dài 7/10 hạt còn
đầy đủ.
• Hạt gạo rất dài: Hạt gạo có chiều dài ≥7mm.
• Hạt gạo dài: Hạt gạo có chiều dài 6,6mm - 6,9mm
• Hạt gạo trung bình: Hạt gạo có chiều dài từ 6,2mm – 6,5mm.
• Hạt gạo ngắn: Hạt gạo có chiều dài ≤6,2mm
• Tấm: phần gạo gãy có chiều dài từ 3/10 – 6/10 chiều dài trung bình của hạt gạo
cùng loại còn đầy đủ, nhưng không nhỏ hơn 2mm.
• Hạt gạo vàng: hạt gạo có phần hay toàn phần có màu vàng chanh hay vàng
cam.

nhằm nâmg cao năng suất và chất lượng.
- Theo quy trình công nghệ và độ tẩy cám: có gạo lức, gạo còn phôi, gạo xát
trắng, gạo đồ hấp, gạo hồ tẩy đánh bóng... Ở Mỹ, do có công nghệ chế biến hiện đại nên
gạo Mỹ thường đạt chất lượng cao và giá cả xuất khẩu cũng cao hơn so với giá gạo của
các nước khác.
- Theo hình dáng và kích cỡ: có gạo hạt dài, gạo hạt tròn, gạo hạt trung bình (tính
bằng đơn vị milimét), gạo hạt ngắn
- Theo kích tỷ lệ tấm: Người tiêu thụ căn cứ trên phẩm chất hạt để đánh giá. Trước
tiên gạo càng ít tấm càng tốt vì nhiều tấm khó nấu và trông không ngon. Hạt phải có
hình dạng và kích thước như nhau, không bị lẫn giống. Gạo phải được chà sạch và có
màu trắng trong, không bạc bụng, chỉ có gạo thơm mới được có mùi.
- Theo màu sắc: có gạo trắng, gạo trắng trong, gạo trắng đục, gạo đỏ, gạo nâu,
gạo bạc bụng...
- Ngoài ra việc phân loại gạo trong mậu dịch quốc tế còn chú ý những tiêu thức
khác như tỷ lệ hạt vàng không quá 1%, thuỷ phần không quá 14%, tỷ lệ tạp chất khoáng
vật (đá, sỏi, kim loại...) không quá 0,05%, tỷ lệ tạp chất thực vật (rơm, cỏ...) không quá
1,5% cũng như tỷ lệ gạo lẫn, gạo bạc bụng biến chất...
Hiện có 6 loại gạo căn bản được lưu thông và buôn bán trên thị trường thế giới, đó
là:
- Gạo Indica hạt dài, phẩm chất cao
- Gạo Indica hạt dài, phẩm chất trung bình
- Gạo Japonica hạt tròn, hạt dài
- Gạo hấp với nhiều cỡ hạt khác nhau
- Gạo thơm
GVHD: Ts. Mai Văn Nam - 13- SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
LVTN: Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu...
- Gạo nếp.
Mỗi loại này có thể chia ra 2 – 3 loại phụ theo yêu cầu của nơi tiêu thụ và công
dụng khác nhau.
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC

Hồng Kông để thành lập các xí nghiệp MEKO bằng vốn tự bổ sung của Công ty theo tỉ
lệ tham gia. Công ty đã đưa vốn vào các xí nghiệp liên doanh MEKO với tổng số là 3,1
triệu USD.
 Giai đoạn 1993 đến nay:
Ngày 28/11/93 theo quyết định 1374/QĐ-UBT 92 về việc thành lập doanh nghiệp
nhà nước ban hành kèm theo quyết định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của bộ trưởng
bộ thương mại, UBND tỉnh Cần Thơ đã công nhận Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất
Khẩu Cần Thơ là doanh nghiệp nhà nước thuộc sở thương mại và du lịch Cần Thơ là
doanh nghiệp nhà nước thuộc sở thương mại và du lịch Cần Thơ, tổ chức doanh nghiệp
theo hình thức quốc doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, có
giấy phép xuất khẩu trực tiếp. Hình thức này được giữ nguyên và hoạt động cho đến
ngày nay.
Tên đầy đủ của Công ty: Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ .
Tên giao dịch quốc tế: Can Tho Agricultural products & Food Stuff Export
Company.
Trụ sở đặt tại số 152 –154 Trần Hưng Đạo – Thành Phố Cần Thơ.
Tên thương mại : MEKONIMEX/NS
Tel: 071.835542 - 835544
Telex: 711041 HAFPEX VT
Fax: 84.71.832060.
Các đơn vị trực thuộc:
- + Xí nghiệp thức ăn gia xúc MeKo: Nằm trên đường Lê
Hồng Phong – Q. Bình Thuỷ - TP Cần Thơ
+ Xí nghiệp bao bì:Khu công nghiệp Trà Nóc
+ Phân xưởng chế biến gạo: Phường An Bình
GVHD: Ts. Mai Văn Nam - 15- SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
LVTN: Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu...
+ Các đơn vị liên doanh:
- Xí nghiệp thủ công mỹ nghệ MeKo: nằm trên đường Mậu
Thân – Q. Ninh Kiều - TP Cần Thơ

nhập khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cho thành phố.
Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ là đơn vị kinh doanh xuất nhập
khẩu, Công ty còn nhận nhiệm vụ của một doanh nghiệp nhà nước hạch toán kinh tế độc
lập là khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, vốn ngân sách cấp, vốn tự bổ sung,
các nguồn vốn huy động bằng mọi cách, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết
bị hiện đại, cải tiến kỹ thuật công nghệ tiên tiến, kỹ thuật công nghệ hiện đại nhằm
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
3. Quyền hạn:
+ Được vay vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng trong và ngoài
nước.
+ Được ký kết hợp đồng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành
phần kinh tế, kể cả các đơn vị khoa học kỹ thuật trong việc liên doanh hợp tác ủy thác
xuất nhập khẩu trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện và các bên cùng có lợi.
+ Được đàm phán ký kết hợp tác và thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu nước
ngoài theo đúng quy định của Nhà nước Việt Nam và pháp luật quốc tế.
+ Được mở rộng cửa hàng buôn bán và các sản phẩm do mình kinh doanh theo qui
định của nhà nước.
+ Được dự hội chợ triển lãm giới thiệu hàng sản phẩm của Công ty ở trong và
ngoài nước hoặc cử cán bộ ra nước ngoài theo qui định của nhà nước Việt Nam để đàm
phán ký kết hợp đồng, khảo sát, trao dồi nghiệp vụ kỹ thuật.
GVHD: Ts. Mai Văn Nam - 17- SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
LVTN: Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu...
+ Được đặt các văn phòng đại diện Công ty trong và ngoài nước theo qui định của
Nhà nước Việt Nam và nước sở tại.
+ Được tham gia vào các tổ chức diễn đàn kinh tế thương mại trong và ngoài nước
theo đúng pháp luật của Nhà nước và điều lệ của tổ chức đó.
Tóm lại, tôn trọng pháp luật của nhà nước tích cực đấu tranh ngăn ngừa và chống
mọi sự vi phạm nền pháp chế xã hội chủ nghỉa, thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ thể lệ
quản lý kinh tế của Nhà nước, các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng sản xuất và nghiên
cứu khoa học - kỹ thuật về đào tạo công nhân, cán bộ bảo vệ sản xuất, bảo vệ an ninh


nghiệp
bao bì
Phân
xưởng chế
biến gạo
Xí nghiệp
thức ăn
gia xúc
Các đơn
vị liên
doanh
Phân xưởng
nấm rơm
muối
LVTN: Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu...
- Đứng đầu là Giám đốc Công ty: chức năng của giám đốc là giải quyết các vấn
đề được pháp luật cho phép và cấp trên quy định như điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, của đơn vị, quan hệ giao dịch với khách hàng, ký kết hợp đồng kinh tế và hợp
đồng xuất nhập khẩu, chịu trách nhiệm về những hoạt động sản xuất kinh doanh kém
hiệu quả, hao hụt lãng phí tài sản, vốn vật tư, thiết bị sản xuất kinh doanh,... Ngoài ra
Giám đốc còn được quyền tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, dịch vụ, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương hợp đồng lao động.
- Giúp việc cho Giám đốc là 1 Phó Giám đốc điều hành các công việc mà Giám
đốc giao hoặc uỷ quyền: được uỷ quyền thường trực khi Giám đốc đi vắng, xong phải
chịu trách nhiệm báo cáo lại và chịu trách nhiệm về công việc mà mình giải quyết. Được
uỷ quyền có nhiệm vụ xây dựng kế hoặch kinh doanh phù hợp với khả năng của đơn vị,
đôi khi giúp Giám đốc công tác tuyển dụng nhân viên. Thực hiện việc liên doanh, liên
kết của Công ty với đơn vị bạn, theo dõi tình hình hoạt động của đơn vị mà mình liên
kết, tìm kiếm đối tác đầu tư, liên doanh, liên kết.

tình hình sử dụng vốn, tình hình hạch toán công nợ của các đại lý, các đơn vị.
Ngoài ra phục vụ cho công việc kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả, Công ty
còn có bộ phận trực thuộc sau:
+ Xí nghiệp bao bì: gồm 52 người có nhiệm vụ chuyên sản xuất bao bì đóng gói
phục vụ cho công tác xuất khẩu và sản xuất kinh doanh bao bì để phục vụ cho khách
hàng như: thùng carton các loại, bao bì phục vụ cho đóng gói bảo quản trứng vịt muối
xuất khẩu.
+ Phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu: gồm 12 người chuyên thực hiện thu mua,
chế biến gạo từ các nơi trong và ngoài tỉnh theo hình thức hợp đồng với người cung ứng.
+ Phân xưởng nấm rơm: gồm 2 người có nhiệm vụ thực hiện việc thu mua
nấm nguyên liệu để tiến hành chế biến nấm rơm muối xuất khẩu.
+ Xí nghiệp thức ăn gia xúc: Khi chế biến gạo thành phẩm để xuất khẩu, các
loại tạp chất khác được loại bỏ ra như cám, trấu... được xí nghiệp thức ăn gia xúc
chế biến thành thức ăn gia xúc, đem lại lợi nhuận cho Công ty.
+ Các đơn vị liên doanh: Nguồn vốn của Công ty mạnh nên đầu tư vào các xí
nghiệp thủ công mỹ nghệ MêKô, công ty liên doanh giày Tây Đô, hàng năm được
chia lợi nhuận. Đồng thời qua đó Công ty cũng tranh thủ được những khoa học, kỹ
thuật và công nghệ của các đơn vị liên doanh.
Nhìn chung cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được tổ chức tương đối gọn, do
tình hình kinh doanh với quy mô vừa nên nó không đòi hỏi một lượng đội ngũ cán bộ
đông đảo. Còn tính toàn bộ đơn vị trực thuộc thì Công ty có 540 người (trong đó có 250
người là nữ).
3. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty:
3.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất:
GVHD: Ts. Mai Văn Nam - 21- SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
LVTN: Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu...
Nguồn:Phòng Tổ chức hành chính, năm 2005
Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
3.2. Chức năng của từng bộ phận:
3.2.1 Bộ phận sản xuất chính:

nấm rơm muối
LVTN: Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu...
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2003-2004-2005
Bảng 1: Kết quả hoạt động của Công ty qua 3 năm 2003-2005
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 2004/2003 2005/2004

Số tiền (đồng) Số tiền (đồng) Số tiền (đồng)
Tuyệt đối
(đồng)
Tương
đối (%)
Tuyệt đối
(đồng)
Tương
đối (%)
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
138.347.241.950 160.945.838.828 147.119.751.005 22.598.596.878 16,33 (13.826.087.823) (8,59)
Doanh thu thuần về bán
hàng & dịch vụ
138.347.241.950 160.945.838.828 147.119.751.005 22.598.596.878 16,33 (13.826.087.823) (8,59)
Giá vốn hàng bán 128.226.769.856 149.857.983.518 129.055.246.842 21.631.213.662 16,87 (20.802.736.676) (13,88)
Lợi nhuận nộp về bán
hàng & dịch vụ
10.120.472.094 11.087.855.310 18.064.504.163 967.383.216 9,56 6.976.648.853 62,92
Chi phí bán hàng
7.223.533.482 7.554.775.172 10.182.382.292 331.241.690 4,59 2.627.607.120 34,78
Chi phí QLDN 3.099.916.566 3.337.096.457 8.002.783.873 237.179.891 7,65 4.665.687.416 139,81
Lợi nhuận thuần từ
HĐKD

195.983.681 đồng (năm 2004), tăng 398.961.635 đồng tương đương 196,55%; lợi
nhuận từ hoạt động tài chính năm 2003 là từ 3.329.456.244 đồng tăng lên
6.358.480.670 đồng năm 2004, tăng thêm 3.029.024.426 đồng, tương ứng 90,98 %; lợi
nhuận khác của Công ty năm 2004 lại tăng từ âm 40.607.841 đồng (năm 2003) tăng lên
316.089.198 đồng (năm 2004), tăng một lượng 356.697.039 đồng tương ứng 878,39 %.
Nó cho thấy năm 2004 là năm Công ty có nhiều cố gắng, hoạt động kinh doanh, hoạt
động tài chính và các hoạt động khác đều đem lại lại nhuận cao.
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng là do doanh thu thuần về bán hàng &
dịch vụ tăng từ 138.347.241.950 đồng (năm 2003) lên 160.945.838.828 đồng (năm
2004), tăng 22.598.596.878 đồng tương ứng là 16,33 %; dẫn đến lợi nhuận nộp về bán
hàng & dịch vụ tăng từ 10.120.472.094 đồng (năm 2003) lên 11.087.855.310 đồng (năm
2004), tăng 967.383.216 đồng tương ứng 9,56 %. Điều này chứng tỏ năm 2004, Công ty
đã có nhiều tích cực trong bán hàng và dịch vụ, tìm kiếm khách hàng, tăng doanh thu.
+ Ta thấy các khoản giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp đều tăng. Giá vồn hàng bán năm 2003 là 128.226.769.856 đồng, năm 2004 tăng
lên 149.857.983.518 đồng, tăng thêm 21.631.213.662 đồng tương ứng 16,87 %; chi phí
bán hàng năm 2003 là 7.223.533.482 đồng, năm 2004 tăng lên 7.554.775.172 đồng, tăng
thêm 331.241.690 đồng, tương ứng 4,59 %; Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng từ
3.099.916.566 đồng năm 2003 lên 3.337.096.457 đồng năm 2004, tăng 237.179.891
đồng tương ứng 7,65%. Đây cũng là điều hợp lý bởi khi số lượng hàng hoá, dịch vụ
tăng thì tất nhiên các khoản chi phí giá vốn, bán hàng, quản lý doanh nghiệp phải tăng.
GVHD: Ts. Mai Văn Nam - 24- SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
LVTN: Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu...
- Năm 2005 là năm làm ăn kém hiệu quả so với năm 2004:
+ Lợi nhuận trước thuế lại giảm mạnh từ 6.870.553.549 đồng xuống còn
4.736.373.852 đồng, giảm đi 2.134.179.697 đồng, tương ứng 31,06 %.
+ Lợi nhuận trước thuế giảm cũng là do sự đóng góp của 3 loại lợi nhuận: Lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2004 là 195.983.681 đồng, năm 2005 là âm
120.662.002 đồng, giảm 316.645.683 đồng, tương ứng 161,57%; lợi nhuận từ hoạt
động tài chính giảm từ 6.358.480.670 đồng (năm 2004) xuống còn 4.696.559.595 đồng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status