Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Rau Quả Tiền Giang - Pdf 36

- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty Rau Quả Tiền Giang -

PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Việc chuyển sang cơ chế thị trường cùng với việc tham gia sâu rộng vào sự
phân công lao động quốc tế, Việt Nam đang từng bước hòa nhập, thay đổi và đi đúng
quỹ đạo của sự phát triển quốc tế. Để nền kinh tế ngày càng phát triển đuổi kịp các
nước trong khu vực cũng như trên thế giới thì xuất khẩu được xem là một trong
những ngành kinh tế chiến lược. Đồng thời xuất khẩu cũng là một trong những bộ
phận quan trọng tạo động lực phát triển cho nền kinh tế đất nước, góp phần làm tăng
kim ngạch xuất khẩu thu về lượng ngoại tệ nhằm công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động
đưa đất nước ngày một giàu mạnh.
Trong điều kiện kinh tế thế giới hiện nay, việc mua bán bao giờ cũng có sự cạnh
tranh. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu trực tiếp
họ phải chịu áp lực từ nhiều phía. Trước xu thế quốc tế hóa và hội nhập các nền kinh
tế chúng ta gặp phải những thách thức lớn về khả năng cạnh tranh trong sản xuất và
xuất khẩu nông sản mà chúng ta chưa có mấy lợi thế, thể hiện trên các mặt: chất
lượng, mẫu mã, quy cách và tính đa dạng của sản phẩm, cũng như chưa tạo lập được
các thị trường và các bạn hàng lớn nên thị trường tuy nhiều nhưng thiếu ổn định, giá
cả biến động thường xuyên gây không ít khó khăn cho cả người sản xuất và người
xuất khẩu. Với những hạn chế trên đòi hỏi phải phát huy tốt các lợi thế về điều kiện
tự nhiên xã hội và khoa học công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả
hàng hóa nông sản xuất khẩu trên thị trường. Đó là vấn đề có tính cơ bản để Việt
Nam hội nhập một cách có hiệu quả vào nền kinh tế thế giới và khu vực.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất cả
nước với diện tích cây ăn quả là 253.000 héc ta, trong đó diện tích cây ăn quả ở Tiền
Giang chiếm 20 % diện tích toàn vùng. Công ty Rau Quả Tiền Giang là doanh nghiệp
nhà nước trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tiền Giang là một đơn vị kinh doanh
xuất khẩu rau quả. Ngoài những khó khăn chung của ngành chế biến xuất khẩu rau
quả, Công ty Rau Quả Tiền Giang còn có những khó khăn và lợi thế riêng của mình.

2. Phân tích sản lượng giá trị xuất khẩu của công ty trên các thị trường.
3. Một số kết luận rút ra từ phân tích cộng với các giải pháp và kiến nghị.
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 2 SVTH: Hà Thị Lan Hương
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty Rau Quả Tiền Giang -
Vì còn nhiều giới hạn về không gian, thời gian và nội dung nên đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót, do đó em rất mong nhận được nhứng ý kiến đóng góp của
quí thấy cô cùng các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn.

GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 3 SVTH: Hà Thị Lan Hương
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty Rau Quả Tiền Giang -
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Tổng quan về hoạt động kinh doanh xuất khẩu :
1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh xuất khẩu :
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là hoạt động mua bán không chỉ diễn ra trong
phạm vi nội địa mà mở rộng ra toàn thế giới. Việc mua bán này có thể đem lại hiệu
quả rất cao hoặc hiệu quả kinh tế xấu vì đây là việc mua bán giữa nước này với nước
khác, không dễ dàng khống chế các chủ thể nước ngoài trong hoạt động mua bán
ngoại thương.
Doanh nghiệp xuất khẩu có lời từ các hoạt động mua bán xuất khẩu thì không
chỉ có doanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả mà đứng trên góc độ nền kinh tế, nền
kinh tế thu được một lượng ngoại tệ từ hoạt động của doanh nghiệp. Như vậy doanh
nghiệp xuất khẩu phải tuân theo sự quản lý của nhà nước, nghĩa là nhà nước quản lý
các doanh nghiệp xuất khẩu ở tầm vĩ mô bằng các công cụ riêng như tỉ giá hối đoái,
thuế quan, những hạn mức đối với những mặt hàng được coi là chủ lực của nước ta
và những mặt hàng định hướng cho nền kinh tế để hạn chế bớt những rủi ro, thiệt hại
cho doanh nghiệp nói riêng và cho cả nền kinh tế nói chung.
Do vậy có thể nói hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường
rất đặc biệt.

ngành nghề mới ra đời phục vụ cho sản xuất gây phản ứng dây chuyền giúp các
ngành kinh tế khác phát triển theo, tăng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển
nhanh.
- Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất để
đáp ứng yêu cầu của thị trường thế giới về quy cách và chất lượng sản phẩm đồng
thời người lao động được nâng cao tay nghề, học hỏi kinh nghiệm sản xuất tiên tiến.
- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành
theo huớng sử dụng có hiệu quả lợi thế của đất nước.
- Đẩy mạnh phát triển xuất khẩu có tác động tích cực nâng cao đời sống người dân
vì nhờ mở rộng xuất khẩu mà một bộ phận người lao động có công ăn việc làm,
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 5 SVTH: Hà Thị Lan Hương
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty Rau Quả Tiền Giang -
ngoài ra một phần kim ngạch xuất khẩu dùng để nhập khẩu những mặt hàng thiết yếu
góp phần cải thiện đời sống của người dân.
- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác kinh tế giữa các nước nâng
cao địa vị vai trò của nước ta trong khu vực và trên thế giới. Nhờ khả năng xuất khẩu
một số loại mặt hàng của ta mà nhiều nước muốn thiết lập quan hệ buôn bán và đầu
tư với nước ta.
II. Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu :
1. Nghiên cứu thị trường :
1.1. Lựa chọn thị trường xuất khẩu:
Phân loại thị trường nhằm hiểu biết quy luật hoạt động của từng thị trường trên
các mặt: loại sản phẩm họ có và đang cần, yêu cầu đặt ra đối với sản phẩm, điều kiện
chính trị, thương mại, hệ thống pháp luật…mục tiêu của phân loại để nắm thị trường
và có kế hoạch giới thiệu sản phẩm cụ thể thông qua chào hàng.
Gạn lọc sơ bộ những thị trường không thích hợp, đó là thị trường có chế độ
mậu dịch khắt khe, yêu cầu quá cao đối với sản phẩm, thị trường quá xa, chi phí xuất
khẩu quá cao.
Chọn thị trường mục tiêu, lâp kế hoạch chào hàng, thông qua các đoàn đi tiếp
thị nước ngoài hoặc tiếp các thương nhân ở thị trường chúng ta chọn là mục tiêu.

Đối với các đơn vị thì áp dụng cách định giá như sau:
Giá bán = giá thành sản phẩm + mức kê lời
Riêng trong trường hợp ngoại thương cụ thể có hai loại giá mà Công ty thường
áp dụng giá xuất khẩu FOB (Free on broad) và giá nhập khẩu CIF (Cost, Isurance
And Freight) .
Tóm lại, các doanh nghiệp xây dựng giới hạn giá không cao, không thấp từ đó
tạo khung giá hợp lý được thị trường và khách hàng nước ngoài chấp nhận làm cơ sở
cho việc ký kết hợp đồng. Đồng thời xây dựng giá cả phải thu thập thông tin
trên thị trường về khách hàng, đối thủ cạnh tranh của mình về mặt hàng đó.
3. Hợp đồng xuất khẩu :
3.1. Khái niệm hợp đồng xuất khẩu:
Hợp đồng xuất khẩu về bản chất là một hợp đồng mua bán quốc tế, là sự thỏa
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 7 SVTH: Hà Thị Lan Hương
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty Rau Quả Tiền Giang -
thuận giữa bên mua (nhà nhập khẩu) và bên bán (nhà xuất khẩu) ở các nước khác
nhau trong đó quy định bên bán phải cung ứng hàng hóa, chuyển giao các chứng từ
có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa đó cho người mua, bên mua
phải nhận hàng và thanh toán tiền hàng.
So với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng xuất khẩu có ba đặc điểm:
- Đặc điểm 1: Chủ thể của hợp đồng - người mua - người bán có cơ sở kinh doanh
đăng ký tại hai quốc gia khác nhau. Ở đây cần lưu ý quốc tịch không phải là yếu tố
để phân biệt dù rằng người mua và người bán có quốc tịch khác nhau, và nếu việc
mua bán được thực hiện trên cùng lãnh thổ của một quốc gia thì hợp đồng đó cũng
không mang tính chất quốc tế.
- Đặc điểm 2: Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ của một trong hai bên hoặc
của nước thứ ba.
- Đặc điểm 3: Hàng hóa - đối tượng mua bán của hợp đồng chuyển khỏi đất nước
của người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng.
3.2. Nội dung của hợp đồng xuất khẩu:
Nội dung cơ bản của hợp đồng xuất khẩu là những điều kiện mua bán mà các

những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục
để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Điều đó cũng có nghĩa là
khi phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ là điểm kết thúc một nhu kỳ
kinh doanh mà còn là điểm khởi đầu của hoạt động doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu gắn liền với quá trình hoạt động của
doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất
kinh doanh. Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác
chỉ đạo sản xuất, công tác quản lý, công tác tài chính… giúp doanh nghiệp điều hành
từng mặt hoạt động với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ
phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp. Nó cũng là công cụ quan trọng để liên kết
hoạt động của các bộ phận này làm cho hoạt động chung của doanh nghiệp được ăn
khớp nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao.
Phân tích hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh xuất khẩu
nói riêng theo thời gian như quý, tháng, năm, đặc biệt theo từng thời điểm, giúp
doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh những bất hợp lý xảy ra trong hoạt động nhằm thực
hiện mục tiêu đặt ra ban đầu.
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 9 SVTH: Hà Thị Lan Hương
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty Rau Quả Tiền Giang -
Hoạt động kinh doanh của bất kỳ đơn vị nào cũng được tiến hành trong một
môi trường nhất định với những chế độ chính sách pháp luật do nhà nước ban hành,
với những môi trường kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên nhất định.
Phân tích hoạt động kinh doanh và hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ
dừng lại ở việc đánh giá sự chấp hành pháp luật, các chế độ chính sách mà còn là sự
phát hiện của các doanh nghiệp thông qua hoạt động thực tiển về những bất hợp lý,
không hoàn chỉnh của các chế độ chính sách đó và kiến nghị để nhà nước bổ sung,
điều chỉnh, sửa đổi và dần hoàn thiện. Như vậy phân tích hoạt động kinh doanh xuất
khẩu là một công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế
và hoàn thiện chức năng đó.
Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ được tiến hành sau mỗi kỳ
kinh doanh mà còn phân tích trước khi tiến hành kinh doanh như phân tích các dự án

kinh doanh và nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh.
Như vậy tính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích được thể hiện qua hệ
thống chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả kinh doanh. Việc xây dựng tương đối hoàn
chỉnh các chỉ tiêu với các phân hệ chỉ tiêu khác nhau, việc phân loại các nhân tố ảnh
hưởng theo các góc độ khác nhau, không những giúp cho các doanh ngiệp đánh giá
một cách đầy đủ kết quả kinh doanh, sự nổ lực của bản thân doanh nghiệp, mà còn
tìm ra được nguyên nhân của mặt mạnh, mặt yếu để có biện pháp tăng hiệu quả kinh
doanh.
Khi phân tích kết quả kinh doanh biểu hiện thành các chỉ tiêu kinh tế dưới sự
tác động của các nhân tố mới chỉ là quá trình định tính cần phải lượng hóa các chỉ
tiêu và nhân tố ở những trị số xác định với độ biến động xác định. Để thực hiện được
các công việc cụ thể đó, cần nghiên cứu khái quát các phương pháp phân tích
kinh doanh.
3. Hiệu quả kinh doanh :
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được mọi
doanh nghiệp cũng như toàn xã hội quan tâm. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như nền kinh
tế để đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong kinh doanh và để thực hiện
mục tiêu đặt ra. Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là lợi ích
tối đa thu được trên chi phí bỏ ra tối thiểu trong hoạt động kinh doanh.
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 11 SVTH: Hà Thị Lan Hương
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty Rau Quả Tiền Giang -
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra / Chi phí đầu vào
Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhà kinh doanh sau khi tính toán kết
quả cuối cùng là lợi nhuận thì tiếp tục đánh giá xem xét hoạt động của mình có hiệu
quả không. Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu có thể xác định sau một thời kỳ hoặc sau
một thương vụ nhất định. Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu còn có thể tính toán trước
khi tiến hành kinh doanh để có những quyết định đúng đắng trong kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu là kết quả kinh doanh xuất khẩu thu được tối
đa trên chi phí bỏ ra tối thiểu:

cải thiện.
Điều này có nghĩa là kim nạch xuất khẩu cao, lợi nhiều chưa chắc có hiệu quả
nếu trong quá trình thực hiện gây nhiều lãng phí, ảnh hưởng không tốt như ô nhiễm
môi trường, tài nguyên kiệt huệ, tổn hại nền văn hóa… Hiệu quả cần phải hài hòa
trong một mục tiêu chung, đạt mục đích lớn nhất là phát triển nền kinh tế, đảm bảo
đời sống nhân dân lao động.
Trên góc độ doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tức là phải đạt được
lợi nhuận kinh doanh tối đa trên chi phí tối thiểu. Nếu doanh nghiệp dùng mọi biện
pháp bất chấp các chính sách, đường lối của nhà nước để đạt lợi nhuận tối đa thì
không thể gọi đó là hiệu quả. Việc khai thác, chế biến xuất khẩu bừa bãi khoáng sản,
tài nguyên đất nước để xuất khẩu không phải là hiệu quả. Và nếu doanh nghiệp đạt
được lợi nhuận do lừa đảo, lường gạt doanh nghiệp khác, chiếm dụng vốn sử dụng
cho mục đích riêng của mình, đây cũng không phải là hiệu quả. Hiệu quả thực sự đạt
được khi các doanh nghiệp xuất khẩu nổ lực tìm các biện pháp đa dạng hóa các mặt
hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá các loại chi phí, các mất mác thua lỗ,
hao hụt trong quá trình kinh doanh.
Tóm lại ngoài lợi nhuận đạt được còn phải lưu ý các mục đích khác đặt ra để
mang tính chất xã hội của nền kinh tế. Có thể một dự án sản xuất tuy không mang lại
lợi nhuận nhiều, không thể hoàn vốn nhanh như các dự án khác nhưng có thể mang
lại nhiều lợi ích xã hội vẫn được đánh giá là có hiệu quả kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường hiệu quả kinh doanh phụ thuộc phần lớn vào khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm cạnh tranh giữa những doanh nghiệp
trong nước xuất khẩu, doanh nghiệp nước này với doanh nghiệp nước khác… Như
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 13 SVTH: Hà Thị Lan Hương
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty Rau Quả Tiền Giang -
vậy điều quan trọng đối với doanh nghiệp xuất khẩu là phải nâng cao và hoàn thiện
khả năng cạnh tranh của mình.
4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu :
Để đánh giá cụ thể hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng từng yếu
tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta có thể sử dụng

Để đạt lợi nhuận, tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ chi phí
kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hơp.
4.6. Hệ số lãi ròng :
Tỷ lệ lãi ròng = (Lãi ròng / Doanh thu) x 100%.
Hệ số lãi ròng cho biết tỷ lệ giữa lãi rong với doanh thu, hệ số này có vai trò
đặc biệt quan trọng đối với các giám đốc điều hành, do nó phản ánh chiến lược kinh
doanh của công ty và khả năng của công ty trong việc kiểm soát các chi phí hoạt
động. Hệ số lãi ròng khác nhau giữa các ngành, tuỳ thuộc vào tính chất của các sản
phẩm kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của công ty. Hệ số lãi ròng thể hiện 01
đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
4.7. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) :
ROA = (Lãi ròng / Tổng tài sản) x 100%.
Tỷ số này cho biết 01 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hê số
càng cao càng thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý, hiệu quả.
4.8. Tỷ suất sinh lời của chủ vốn sở hữu (ROE) :
ROE = (Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu) x 100%.
Tỷ số này cho biết 01 đồng vốn chủ sở hữu (VCSH) tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng cho chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn.
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 15 SVTH: Hà Thị Lan Hương
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty Rau Quả Tiền Giang -
Chương 2
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
RAU QUẢ TIỀN GIANG
I. Những nét chính về Công ty Rau Quả Tiền giang:
Tên công ty: Công ty Rau Quả Tiền Giang
Tên giao dịch bằng tiếng anh: Tien Giang vegetables and fruit company
Trụ sở chính: km1997 quốc lộ 1, Long Định, Châu Thành, Tiền Giang.
Điện thoại: (84.073) 834677 Fax: (84.073) 834497
Email: Website: www.vegetigi.com
Văn phòng đại diện: 29 Dương Văn Dương, phường Tân Quý, quận Tân Phú,

ty lại mở rộng thêm diện tích đất nông nghiệp bằng cách nhập thêm hai nông trường
của huyện Châu Thành và huyyện Gò Công Tây.
Công ty Rau Quả Tiền Giang được xây dựng năm 1976 trực thuộc Tổng công
ty Rau Quả Việt Nam. Đến năm 1988 công ty tách khỏi Tổng công ty và trở thành
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh TIền Giang.
1.2. Quá trình phát triển:
Sau gần 28 năm hoạt động công ty trở thành một trong những doanh nghiệp
chuyên sản xuất và chế biến rau quả hàng đầu tại Việt Nam. Công ty hiện sở hữu một
nguồn lực tiềm năng dồi dào: có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt tình, trình
độ và đoàn kết; với máy móc thiết bị: Công ty có dây chuyền nước quả cô đặc của
CHLB Đức, nhà máy đông lạnh IQF của Anh và các máy móc thiết bị tự động và bán
tự động phục vụ tại nhà máy đồ hộp và toàn công ty. Đặc biệt hơn nữa là công ty có
vùng nguyên liệu rộng lớn trên 3.000 hecta chuyên canh về cây dứa do công ty tự đầu
tư và thu hoạch. Vị thế và sản phẩm của công ty ngày càng được biết đến qua chất
lượng và sự đa dạng về chủng loại.
2. Chức năng ,nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty
2.1. Chức năng :
Công ty Rau Quả Tiền Giang có chức năng trồng trọt, thu mua và chế biến các
loại mặt hàng rau quả xuất khẩu, chủ yếu là dứa các loại, thông qua hoạt động sản
xuất kinh doanh xuất khẩu trực tiếp đáp ứng ngày càng cao, càng nhiều hơn về chủng
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 17 SVTH: Hà Thị Lan Hương
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty Rau Quả Tiền Giang -
loại, số lượng, chất lượng hàng hoá phù hợp với thị trường quốc tế góp phần vào việc
phát triển kinh tế nước nhà.
2.2. Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ nhận bảo toàn phát triển vốn, sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực.Thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ về
hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước quy định.
Công ty có nghĩa vụ công bố tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá
đúng đắn và khách quan về kết quả hoạt động của công ty theo quy định của nhà

Phụ trách chung, định hướng chiến lược toàn công ty, đề ra chủ trương kế
hoạch sản xuất kinh doanh, định giá thu mua nguyên liệu, các loại vật tư lớn, định giá
bán sản phẩm, phụ trách chung về kỹ thuật, qui định quy chế trả lương nội bộ, ký
duyệt các khoản chi hàng tháng.
4.2. Phó giám đốc 1:
Phụ trách xí nghiệp liên doanh (chiến lược kinh doanh, tiếp thị, quảng cáo, hợp
đồng mua bán vật tư sản phẩm), cân đối điều hòa vốn cho sản xuất có hiệu quả, theo
dõi công nợ, ký séc, ủy nhiệm chi, ký duyệt các chứng từ chi phí sứa chữa thường
xuyên ngoài lĩnh vực của giám đốc, điều hành hệ thống chất lượng toàn công ty, giải
quyết vấn đề khi giám đốc đi vắng.
4.3. Phó giám đốc 2:
Phụ trách việc sản xuất, cân đối nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, đặt kế hoạch
sản xuất cho nông trường, lên kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu, phụ trách
khuyến nông, phụ trách công tác phòng chống lụt bão, thiên tai tại nông trường.
4.4. Phó giám đốc 3:
Phụ trách các công việc diễn ra tại nông trường Tân Lập
4.5. Phòng marketing- bán hàng:
Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ tham mưu cho Ban giam đốc trong lĩnh vực
kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, quản lý
hệ thống đại lý, phát triển thị trường ngoài nước, lập kế hoạch kinh doanh, lập và
theo dõi các hợp đồng kinh tế, tổ chức thực hiện và làm thủ tục thanh lý. Báo cáo
định kỳ diễn biến hoạt động của phòng marketing-bán hàng.
4.6. Phòng kế toán tài vụ:
Tổ chức nghiệp vụ quản lý tài chính và hạch toán kế toán toàn công ty, đảm bảo
nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc trong việc ký kết hợp đồng mua bán, cân đối
bảo đảm nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Báo cáo kịp thời các số liệu, chỉ
tiêu có liên quan khi Ban giám đốc có nhu cầu. Tổ chức phân bổ hướng dẫn áp dụng
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 20 SVTH: Hà Thị Lan Hương
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty Rau Quả Tiền Giang -
kịp thời các chế độ tài chính kế toán, thuế do nhà nước mới ban hành cho kế toán

4.10. Phòng kỹ thuật
Quản lý mảng kỹ thuật thiết bị trong công ty. Giúp giám đốc chất lượng theo
dõi đánh giá chất lựong nội bộ, chịu trách nhiệm về kỹ thuật chất lượng sản phẩm,
xây dựng yêu cầu kỹ thuật sản phẩm quy trình sản xuất, thiết kế phát triển sản phẩm,
kiểm tra và xác nhận nguyên vật liệu thành phẩm theo địhn kỳ, tham gia các công
việc ISO được phân công của giám đốc chất lượng. Lập trình duyệt thẩm định và
triển khai dự án theo quy định của nhà nước. Trưng dụng cán bộ kỹ thuật theo yêu
cầu của Công ty.
5. Tình hình nhân sự
Tổng số lao động của Công ty hiện nay là 1.104 người. Trong đó, cán bộ công
nhân viên chính thức của Công ty là 100 người bao gồm:
- Trình độ đại học và trên đại học: 36 người
- Trình độ cao đẳng và trung cấp: 54 người
- Công nhân kỹ thuật: 10 người
- Lao động hợp đồng và thời vụ:1.004 người
Với đội ngũ lao động trên đã đưa công ty đi lên, tồn tại và phát triển bền vững.
Họ chính là nhân tố giúp xí nghiệp kinh doanh ngày càng hiệu quả. Mức lương bình
quân của một người trong một tháng là 1 triệu đồng. Tốc độ tăng lương hàng năm là
6% – 8%. Công ty đảm bảo nguyên tắc trả lương cao hơn mức lương tối thiểu của
nhà nước quy định. Đồng thời, mức tiền lương trả cho công nhân viên còn phụ thuộc
vào hiệu quả kinh doanh của công ty.
Kinh doanh kém hiệu quả vẫn có thể xảy ra Ban lãnh đạo công ty vẫn tìm
hướng giải quyết nhằm đảm bảo mức lương hợp lý cho công nhân viên, tạo sự ổn
định trong thu nhập của họ
Công ty mở các lớp tập huấn về chương trình quan lý chất lượng cho nhân viên
kỹ thuật hoặc KCS, các lớp chuyên môn nâng cao tay nghề công nhân, các khoá học
an toàn lao động.
Công ty thực hiện tốt pháp lệnh an toàn lao động trong doanh nghiệp trang bị
bảo hộ lao động đúng theo đơn vị vừa đảm bảo vệ sinh vừa an toàn trong lao động.
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 22 SVTH: Hà Thị Lan Hương

đưa ra những sản phẩm mới, chất lượng cao, tính đến nay sản phẩm của công ty bao
gồm những mặt hàng sau:
1. Đồ hộp trái cây:
- Dứa khoanh mini, khoanh thường, miếng nhỏ, rẻ quạt, khúc, nghiền
- Chôm chôm nhân dứa, chôm chôm nước đường
- Nấm rơm, bắp non, ngó sen, lô hội, thạch dừa.
- Xoài miếng, đủ đủ miếng, chuối cao, trái cây hổn hợp.
- Măng đóng hộp.
2. Nước giải khát:
- Nước ép trái cây nguyên chất: nước xoài, dứa, ổi, mãng cầu, bưởi, nước quả hổn
hợp, nước lô hội, lạc tiên, trà bí đao hộp 350ml, 320ml.
- Nước tăng lực, nước uống tinh khiết.
3. Nước quả cô đặc: nước dứa, chuối, ổi, xoài, mãng cầu cô đặc 100 % không
thêm phụ gia, đóng gói vô trùng.
4. Nước quả puree: dứa, chuối, ổi, xoài, mãng cầu, sơ ri, chôm chôm, dưa hấu
lô hội, tắc…puree 100% không thêm phụ gia và đóng gói vô trùng.
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 24 SVTH: Hà Thị Lan Hương
Cắt khoanh dù miếng
Vô lon
Rót dung dịch Ghép nắp Thanh trùng Bảo quản
Lạng vỏ
Gọt vỏRửaChặt hoa cuộnLưu khoNguyên liệu
Chích mắt
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty Rau Quả Tiền Giang -
5. Trái cây đông lạnh: dứa, xoài, đu đủ, chôm chôm, măng, lô hội, bắp non …
đông lạnh IQF
6. Trái cây tươi: dứa, chuối, xoài, bưởi…
Bảng báo cáo thu nhập giống như một cuộn băng video, nó chiếu lại trong năm
vừa qua công ty đã thu lợi nhuận như thế nào, lời hay lỗ cũng như chi phí phát sinh
của công ty sau một năm sản xuất kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status