Tổ chức kế toán nguyên vật liệu và phân tích tình hình cung cấp , sử dụng nguyên liệu ở công ty Cường Thịnh - Pdf 89

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Nguyệt
Mục lục
Trang
Lời nói đầu
Chơng I:
Lý luận chung về tổ chức kế toán Nguyên vật liệu và phân tích tình
hình cung cấp, sử dụng Nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp sản xuất
1.1-Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán Nguyên vât liệu và phân
tích tình hình cung cấp , sử dụng Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
sản xuất.
1.1.1-Vị trí, đặc điểm Nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
1.1.2-Yêu cầu trong quản lý vật liệu
1.1.3-Vai trò và nhiệm vụ của kế toán Nguyên vật liệu
1.1.4-Vai trò của phân tích tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất
1.2-Phân loại và đánh giá Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1-Phân loại nguyên vât liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.2-Đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.2-1-Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
1.2.2.2-Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán
1.3-Nội dung công tác công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất
1.3.1-Chứng từ sử dụng trong công tác kế toán nguyên vật liệu
1.3.2-Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.3.2.1-Sổ chi tiết nguyên vật liệu
1.3.2.2-Các phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
1.3.3-Kế toán tổng hơp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.3.3.1-Tài khoản sử dụng
1.3.3.2-Trình tự kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm
kê thờng xuyên
1.3.3.3-Trình tự kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm

2.2.4.2-Thủ tục xuất nguyên vật liệu ở Công ty Cờng &Thịnh
2.2.5-Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở Công ty Cờng &Thịnh
2.2.6-Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ở Công ty Cờng & Thịnh.
2.2.7-Tổ chức phân tích tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu ở
Công ty Cờng & Thịnh
Chơng 3:
Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và
phân tích tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu ở Công ty Cờng &
Thịnh.
3.1-Những nhận xét về tổ chức công tác kế toán và phân tích tình hình
cung cấp , sử dụng nguyên vật liệu ở Công ty Cờng & Thịnh.
3.2-Những đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
và tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu ở Công ty Cờng &
Thịnh.
Kết luận

Lớp HC4-21.08
2
Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Nguyệt
Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng để tồn tại, phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải thực hiện hạch toán kinh doanh, tự lấy thu bù chi sao cho thu nhập cao nhất, chi phí bỏ ra
ít nhất, đảm bảo sản xuất kinh doanh của mình vẫn có lãi. Để đạt đợc mục đích đó các doanh
nghiệp phải quan tâm đến tất cả các khâu của quá trình sản xuất và thực hiện đồng thời nhiều
biện pháp quản lý kinh tế có hiệu quả nhất.
Chi phí vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy việc tổ chức
hạch toán vật liệu là không thể thiếu đợc và phải đảm bảo cả ba yêu cầu cơ bản đó là : kịp
thời, chính xác, toàn diện. Việc cung cấp vật liệu có kịp thời, đồng bộ cho các nhu cầu sản

&Thịnh.
Do thời gian nghiên cứu có hạn và trình độ hiểu biết còn hạn chế, chuyên đề này không
thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và ý
kiến đóng góp của các bạn để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2002
Sinh viên
Nguyễn Thj Nguyệt
Ch ơng 1:
Lớp HC4-21.08
4
Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Nguyệt
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vật liệu và phân tích
tình hình cung cấp, quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại công ty
Cờng & Thịnh
1.1- sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu
1.1.1-Vị trí, đặc điểm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Bất kỳ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trng chung là sự tác
động của con ngời vào các yếu tố lực lợng tự nhiên nhằm thoả mãn những nhu cầu nào đó của
con ngời. Vì vậy, sản xuất luôn luôn là sự tác động qua lại của 3 yếu tố cơ bản: lao động của
con ngời, t liệu lao động và đối tợng lao động.
Đối tợng lao động chính là yếu tố vật chất của sản phẩm tơng lai. Nếu đối tợng lao động
đợc con ngời tác động vào thì đối tợng lao động đó đợc gọi là Nguyên vật liệu. Đồng thời Các
Mác cũng chỉ ra rằng bất cứ một thứ nguyên vật liệu nào cũng là đối tợng lao động nhng
không phải bất cứ một đối tợng lao động nào cũng là nguyên vật liệu, chỉ trong những điều
kiện đối tợng lao động đã qua chế biến ( đã có sự tác động của lao động), phục vụ cho lao
động tạo ra sản phẩm mới trở thành nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới,

trong quá trình sản xuất bị h hao toàn bộ, mặt khác vật liệu lại thờng xuyên biến động. Do đó,
đòi hỏi doanh nghiệp phải xác dịnh đợc định mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho sản
xuất kinh doanh đợc liên tục, kông bị ngng trệ, gián đoạn do việc cung cấp vật liệu không kịp
thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
-Trong khâu bảo quản: cần tổ chức tốt kho tàng, bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản
đối với từng loại vật liệu, phù hợp với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh lãng phí, hao
hụt, mất mát, h hỏng, đảm bảo an toàn cũng là yêu cầu quản lý đối với vật liệu.
-Trong khâu sử dụng: việc sử dụng vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định
mức tiêu hao và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí, hạ thấp giá
thành sản phẩm làm tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp .Do vậy trong khi sử dụng
vật liệu cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.1.3-Vai trò và nhiệm vụ của kế toán vật liệu:
Hạch toán kế toán vật liệu có chính xác kịp thời, đầy đủ thì lãnh đạo doanh nghiệp mới
nắm đợc chính xác tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng vật liệu cả về kế hoạch và thực tế. Từ
đó có kế hoạch cho việc chuẩn bị vật liệu cho chu kỳ sản xuất sau. Mặt khác, tính chính xác
kịp thời của công tác hạch toán vật liệu hay nói cách khác là chất lợng của công tác hạch toán
vật liệu có ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng của công tác hạch toán giá thành. Do vậy, để
đảm bảo cho việc hạch toán giá thành chính xác thì khâu đầu tiên là hạch toán vật liệu cũng
phải chính xác, khoa học. Xuất phát từ vai trò nêu trên, nhiệm vụ của kế toán vật liệu nh sau:
Lớp HC4-21.08
6
Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Nguyệt
-Tổ chức ghi chép tổng hợp và phản ánh số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo
quản, tình hình nhập xuất- tồn kho vật liệu. Tính trị giá thực tế vật liệu đã thu mua và nhập
kho doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về thu mua, về số lợng,
chủng loại giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo đầy đủ vật liệu cho quá trình sản xuất.
-Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, hớng dẫn kiếm tra các

-Nhiên liệu : là loại vật liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, hoạt động của
máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải.
-Phụ tùng thay thế: là các phụ tùng chi tiết để thay thế sửa chữa máy móc, thiết bị sản
xuất, phơng tiện vận tải ví dụ nh săm lốp, trục bánh xe ..
-Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị cần lắp và không cần lắp vật kết
cấu, các vật t xây dựng ... dùng cho công tác xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp
-Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên nh: bao bì, vật
đóng gói, các loại vật t đặc chủng.
1.2.1.2-Căn cứ vào nguồn gốc thì nguyên vật liệu đợc chia thành:
-Nguyên vật liệu mua vào
-Nguyên vật liệu thuê gia công chế biến
-Nguyên vật liệu tự gia công chế biến.
-Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh.
1.2.1.3-Căn cứ vào mục đích sử dụng, nguyên vật liệu chia thành:
-Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm
-Nguyên vật liệu dùng cho quản lý sản xuất
-Nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp
-Nguyên vật liệu dùng cho khâu bán hàng
-Nguyên vật liệu dùng cho mục đích khác
1.2.2-Đánh giá nguyên vật liệu:
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu theo
những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực, chính xác. Việc đánh giá nguyên vật
liệu có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý và hạch toán. Thông qua việc đánh giá
nguyên vật liệu, kế toán mới ghi chép đầy đủ và có hệ thống các chi phí cấu thành nên giá
nguyên vật liệu mua vào, trị giá nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất. Mặt khác,
việc đánh giá chính xác nguyên vật liệu còn góp phần tính toán chính xác số tài sản hiện có
của doanh nghiệp đảm bảo cung cấp thông tin trên báo cáo tài chính đợc trung thực và hợp lý.
*Các yêu cầu đánh giá nguyên vật liệu
-Yêu cầu xác thực: việc đánh giá nguyên vật liệu phải đợc tiến hành trên cơ sở tổng hợp
đầy đủ các chi phí cấu thành nên giá trị của vật liệu mua vào, đồng thời phải trừ ra khỏi giá trị

trờng tơng đơng.
-Đối với giá thực tế vật liệu thu nhặt đợc từ phế liệu thu hồi đợc đánh giá theo giá thực tế
có thể sử dụng đợc, có thể tiêu thụ hoặc theo giá ớc tính.
b-Đối với vật liệu xuất kho:
Khi xuất kho, kế toán phải tính toán chính xác giá thực tế của vật liệu xuất cho các nhu
cầu, đối tợng khác nhau theo phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải
Lớp HC4-21.08
9
Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Nguyệt
đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính giá trị thực tế của vật liệu xuất kho có
thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
-Tính theo đơn giá bình quân gia quyền: về cơ bản phơng pháp này giống phơng pháp
trên, những đơn giá vật liệu đợc tính trên cơ sở bình quân cho số vật liệu đầu kỳ và số vật liệu
nhập trong kỳ.
Đơn giá bình Trị giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế VL nhập trong kỳ
quân gia =
quyền Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + số lợng vật liệu nhập trong kỳ
Trị giá thực tế Số lợng vật Đơn giá bình quân
vật liệu xuất kho = liệu xuất kho x gia quyền
-Tính theo phơng pháp nhập trớc- xuất trớc:
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần
nhập và giả thiết rằng hàng nhập trớc thì xuất trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính
đơn giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất
kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại ( tổng số xuất kho số đã xuất thuộc lần nhập trớc) đợc
tính theo đơn giá thực tế của lần nhập tiếp theo. Nh vậy thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính
là giá thực tế của số vật liệu nhập kho thuộc lần nhập sau cùng.
-Tính theo phơng pháp nhập sau- xuất trớc:
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập và cũng giả

Hệ số giá liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
vật liệu = Giá hạch toán vật Giá hạch toán vật
liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
Giá thực tế vật Giá hạch toán Hệ số giá
liệu xuất kho = xuất kho x vật liệu
Hệ số giá đợc tính chung cho các loại vật liệu hoặc tính riêng cho từng loại vật liệu tuỳ
yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.3-Nội dung công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp:
1.3.1-Chứng từ sử dụng:
Mọi hiện tợng kinh tế xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh liên quan đến việc
nhập, xuất vật liệu đều phải lập chứng từ kế toán theo chế độ qui định.
Theo chế độ kế toán hiện hành, các chứng từ kế toán vật liệu gồm có:
-Phiếu nhập kho ( mẫu 01 VT)
Lớp HC4-21.08
11
Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Nguyệt
-Phiếu xuất kho ( mẫu 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03-VT)
-Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03-BH)
-Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08-VT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc, trong
doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh: phiếu xuất vật t theo hạn
mức (mẫu 04-VT), biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05-VT), phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
(mẫu 07-VT) ...tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh
vực hoạt động thành phần kinh tế khác nhau.
1.3.2-Kế toán chi tiết NVL trong doanh nghiệp:
NVL là một trong những đối tợng của kế toán, các loại vật liệu phải đợc tổ chức hạch
toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà còn về mặt hiện vật, không chỉ theo từng kho mà chi

phản ánh theo số lợng, giá trị của từng thứ vật liệu. Việc lập và sắp xếp các loại vật liệu trong
sổ chi tiết và thẻ kho phải phù hợp với nhau.
Hàng ngày, khi nhận đợc các chứng từ ở kho gửi lên, kế toán phải kiểm tra, hoàn chỉnh
đầy đủ các chứng từ và ghi chép (thẻ), sổ chi tiết vật liệu mỗi chứng từ đợc ghi một dòng.
Cuối tháng, tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu trên (thẻ), sổ chi tiết vật liệu với thẻ
kho. Ngoài ra, cùng vào cuối tháng căn cứ vào dòng cột (thẻ), sổ chi tiết vật liệu để gih vào
bảng kê nhập xuất- tồn kho theo từng thứ, nhóm, loại.
-Ưu điểm: Việc ghi sổ(thẻ) đơn giản dễ làm, dễ kiểm tra, đói chiếu sốliệu đảm bảo sự
chính xác của thông tin cung cấp.
-Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp về chỉ tiêu số l-
ợng, khối lợng công việc ghi chép quá lớn. Việc kiểm tra đối chiếu tiến hành vào cuối tháng
làm hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
-Điều kiện áp dụng: Các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ
nhập xuất diễn ra không thờng xuyên, kế toán thủ công.
*-Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Phơng pháp này đợc tiến hành nh sau:
-ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánh hàng ngày tình hình nhập
xuất- tồn giống nh phơng pháp thẻ song song.
-ở phòng kế toán: định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ về nhập xuất vật liệu, kế toán
cũng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ. Tiến hành tập hợp và
phân loại chứng từ. Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ đối chiếu luân chuyển. Sổ này đợc
mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối mỗi tháng. Sổ theo dõi cả chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá
trị trong cả tháng của vật liệu nhập xuất tồn, mỗi thứ vật liệu đợc ghi một dòng trên sổ.
-Ưu điểm: giảm đợc khối lợng ghi chép của kế toán
Lớp HC4-21.08
13
Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Nguyệt
-Nhợc điểm: Vẫn còn ghi trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, công việc kế toán dồn

Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Nguyệt
-Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép phản ánh thờng
xuyên, liên tục tình hình nhập xuất tồn kho các loại vật liệu, công cụ, thành phẩm, hàng
hoá ... trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có chứng từ nhập-xuất- hàng tồn kho.
-Phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phơng háp không theo dõi thờng xuyên,
liên tục tình hình nhập xuất- tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho mà chỉ theo dõi phản
ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.
Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên tài khoản tổng hợp không căn cứ vào chứng từ
xuất kho mà căn cứ vào giá trị vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối
kỳ.
1.3.3.1-Tài khoản sử dụng:
Để tiến hành hạch toán vật liệu, kế toán sử dụng các tài khoản:
-TK152: nguyên liệu vật liệu: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm
nguyên vật liệu theo giá thực tế.
TK152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2, cấp 3...để hạch toán chi tiết theo từng loại,
từng thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
-TK331: phải trả ngời bán: Tài khoản này phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh
nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t hàng hoá lao vụ dịch vụ theo hợp
đồng kinh tế đã ký.
Tài khoản này đợc mở theo dõi cho từng đối tợng cụ thể, từng ngời bán, ngời nhận thầu.
TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ: TK này số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu
trừ và còn đợc khấu trừ.
-TK151:Hàng mua đang đi đờng: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vật t, hàng hoá
mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về nhập kho doanh
nghiệp, còn đang trên đờng vận chuyển hoặc đã về đến doanh nnghiệp nhng đang chờ kiểm
nhận, nhập kho.
-TK611: mua hàng: tài khoản này phản ánh giá trị thực tế của vật liệu mua vào và xuất
dùng trong kỳ.

Trờng hợp số thuế GTGT không đợc khấu trừ lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong
kỳ tơng ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại đợc tính vào giá vốn của hàng bán ra kỳ sau.
-Trờng hợp cơ sở kinh doanh mua vật t vào hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc
đối tợng chịu thuế GTGT đợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt
động văn hoá phúc lợi mà dợc trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì số thuế GTGT đầu vào
sẽ không đợc khấu trừ và không đợc hạch toán vào TK133. Số thuế GTGT đầu vào không đợc
khấu trừ đợc tính vào giá trị vật t mua vào.
Lớp HC4-21.08
16
Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Nguyệt
-Thuế GTGT đầu vào của tháng nào đợc kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải
nộp của tháng đó. Nếu số GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra thì chỉ đợc khấu trừ số
thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại đ-
ợc khâu trừ tiếp vào kỳ tình thuế sau hoặc xét hoàn thuế theo chế độ quy định.
Trình tự kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX và KKĐK nh sau:
*.Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX ( sơ đồ 1- trang 20)
Sơ đồ`1 :
Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên
TK151 TK152 TK621
Vật liệu đi đờng về nhập
kho
Xuất dùng trực tiếp cho
SX chế tạo SP
TK 111,112,141,331
TK627,641,642,241
Giá mua VL có GTGT Xuất dùng cho QL, phục vụ
Nhập kho VL mua ngoài SX bán hàng, quản lý DN , xây dựng cơ bản

Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK151, 152 TK 611(6111) TK151,152
Kết chuyển giá vật liệu tồn đầu
kỳ
Kết chuyển giá vật liệu
tồn cuối kỳ
TK 111, 112, 141, 331, 311 TK 111, 112, 138
Giá VL mua bao gồm cả thuế
GTGT
Chiết khấu hàng mua, đ-
ợc hởng giảm giá, hàng
mua trả lại.
Mua VL trả tiền ngay, cha trả
tiền ngay
(Giá cha có thuế GTGT)
Cuối kỳ kết chuyển số
xuất dùng cho QLPX
TK627,641,642
TK133 QLDN TK621
Thuế GTGT đầu vào
(nếu có ADPP khấu trừ)
Xuất dùng cho SX
TK333 TK632
Thuế nhập khẩu Xuất bán
TK411 TK111,138,334
Nhận vốn góp , cổ phần... Thiếu hụt mất mát....
TK412 TK412
Đánh giá vật liệu tăng Đánh giá VL giảm
1.3.3.3-Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Để tiến hành ghi chép các nghiệp vụ nhập xuất NVL, các doanh nghiệp có thể sử

khối lợng NVL không thể dựa vào giá thực tế của chúng mà phải căn cứ vào giá kế hoạch.
Để phân tích tình hình cung cấp về tổng khối lợng NVL ta sử dụng chỉ tiêu: Tỉ lệ hoàn
thành kế hoạch cung cấp về tổng khối lợng NVL ( kí hiệu: T
VT
). Công thức tính nh sau:
n
V1i x g
Ki
i=1
T
VT
= x 100%
n
V
Ki
x g
Ki
i=1

Trong đó: V1i: số lợng thực tế cung cấp về từng loại NVL
V
Ki
: số lợng kế hoạch cung cấp về từng loại NVL
g
Ki
: Đơn giá kế hoạch từng loại NVL.
Lớp HC4-21.08
19
Học viện tài chính


T
VC
= x 100% 100%
n
V
Ki
x g
Ki
i=1

Trong đó: V
K
1i: số thực tế cung cấp trong giới hạn kế hoạch về các loại
NVL chủ yếu
V
Ki
: số kế hoạch cung cấp về các loại NVL chủ yếu
g
Ki
: Đơn giá kế hoạch từng loại NVL chủ yếu.
-Nếu T
VC
<100%: kết luận doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch cung cấp về các
loại NVL chủ yếu.
-Nếu T
VC
=100%: kết luận doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch cung cấp về các loại NVL
chủ yếu.
Mặt khác, dựa vào chỉ tiêu T
VC

i=1
Trong đó: SL : Lợng sản phẩm sản xuất của một loại sản phẩm
g
i
: Đơn giá vật liệu xuất dùng của từng loại NVL
F:Giá trị phế liệu thu hồi
m
i
: Mức tiêu hao bình quân của từng loại NVL
Khi phân tích khoản chi vật liệu trong giá thành ngời ta cố định nhân tố sản lợng ở kỳ
thực tế và khoản chi kế hoạch phải điều chỉnh theo sản lợng thực tế.
n
C
đ
VK
= SL
1
x m
ki
x g
i
F
đ
k
i=1
Trong đó: F
k
.SL
1
F

22
Häc viÖn tµi chÝnh

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Nguyệt
Ch ơng 2:
Thực trạng tổ chức Công tác kế toán và phân tích
tình hình cung cấp, sử dụng Nguyên vật liệu ở
Công ty Cờng & Thịnh
2.1-Đặc điểm tình hình chung về công ty Cờng & Thịnh
2.1.1-Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cờng & Thịnh là một công ty trách nhiệm hữu hạn đợc thành lập theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102000552 do Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp ngày
29/9/2000 . Trụ sở chính đặt tại Ngõ 109 -Đờng Trờng Chinh - Quận Thanh Xuân - Hà Nội.
Tiền thân của Công ty Cờng & Thịnh là một tổ hợp tác đợc thành lập từ năm 1990.
Trong quá trình phát triển, do yêu cầu đổi mới để phù hợp với tình hình mới đã đợc chuyển
đổi lên thành công ty - có tên gọi và nhiệm vụ nh sau :
-Tên gọi : Công ty TNHH Cờng & Thịnh
-Tên giao dịch: Cờng & Thịnh Company L.t.d
-Trụ sở chính: Ngõ 109- Đờng Trờng Chinh- Quận Thanh Xuân - Hà Nội.
Nhiệm vụ chính của Công ty là:
+Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhựa, bao bì và các vật t thiết bị điện, vận tải
hàng hoá, vận chuyển hành khách.
+Sản xuất, chế tạo, gia công các mặt hàng cơ khí, thiết bị và khuôn mẫu, buôn bán
hàng tiêu dùng.
Lớp HC4-21.08
23
Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Nguyệt
Vậy ta có thể khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty qua 2 giai đoạn

2000 22.806 866,628 120 684
2001 29.705,9 1.128,82 135 823,5
Hiện nay, sản phẩm của công ty mới chỉ đợc tiêu thụ ở thị trờng nội địa nhng trong một t-
ơng lai không xa sẽ có một mạng lới phân phối ra thị trờng nớc ngoài.
2.1.2-Đặc điểm về tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cờng &
Thịnh.
Lớp HC4-21.08
24
Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Nguyệt
2.1.2.1-Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Công ty Cờng & Thịnh có một vị trí khá thuận tiện trong việc bố trí sản xuất cũng nh
vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu thu sản phẩm. Mặt hàng do Công ty sản xuất chủ yếu là đồ
điện phục vụ cho tiêu dùng, sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn.
Trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt, đồng thời chịu tác động chi phối từ nhiều phía đòi
hỏi cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty phải luôn tìm tòi, sáng tạo, đúc rút kinh nghiệm
để từng bớc đổi mới công nghệ sản xuất, đa ra mẫu mã mới phù hợp với thị hiếu ngời tiêu
dùng để đạt đợc lợi thế cạnh tranh tốt nhất và mang về lợi nhuận cao nhất.
2.1.2.2- Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cờng & Thịnh.
Xuất phát từ yêu cầu sản xuất kinh doanh, mô hình sản xuất của Công ty Cờng & Thịnh
mang tính chất chuyên môn hoá cao ở từng công đoạn ( phân xởng), các công đoạn ( phân x-
ởng) đó tạo thành một dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh.
Hiện nay Công ty tổ chức thành 6 phân xởng sản xuất, ngoài phân xởng nhựa thổi sản
xuất độc lập thì 5 phân xởng còn lại có mối liên quan chặt chẽ và mang tính liên hoàn cao.
-Phân xởng khuôn mẫu
-Phân xởng cơ khí - đột dập
-Phân xởng nhựa ép BAKLIX
-Phân xởng ép thuỷ lực
-Phân xởng thành phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status