Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ở Công ty Xây dựng Hòa Bình - Pdf 12

Lời mở đầu
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệp nào
cũng cần phải có vốn.Vốn đợc coi là yếu tố quan trọng nhất đối với các doanh
nghiệp hiện nay.
Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp trớc đây các doanh nghiệp
quốc doanh thờng cha mấy quan tâm đến yếu tố này vì các doanh nghiệp lúc đó
chỉ quan tâm là làm thế nào để đạt đợc chỉ tiêu của cấp trên đề ra, Khi doanh
nghiệp luôn trông chờ vào sự bao cấp của nhà nớc, nó không có động lực để hoạt
động một cách có hiệu quả.
Chuyển sang cơ chế thị trờng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn trong các
doanh nghiệp là vấn đề sống còn đốt với các doanh nghiệp.Vậy làm thế nào để
quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những nội dung quản lý tài chính
quan trọng đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Đây là một quá trình
phức tạp mà không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện đợc.
Nhận thức đợc sự cần thiết của vấn đề, trong thời gian thực tập tại Công ty
xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình, tôi đã đi sâu tìm hiểu về việc quản lý và sử dụng vốn
của Công ty theo cách nhìn của một nhà quản trị doanh nghiệp với đề tài: Hiệu
quả quản lý và sử dụng vốn ở Công ty xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của đề tài bao gồm 3 chơng.
Chơng 1. Một số vấn đề lý luận chung về vốn
Chơng 2.Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ở Công ty xây dựng thuỷ lợi Hoà
Bình.
Chơng 3. Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở
Công ty xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình.
Với thời gian thực tập điều kiện nghiên cứu và lợng kiến thức tích luỹ đợc
có hạn, nên mặc dù tôi rất cố gắng nhng chắc chắn cuốn khoá luận này không
tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận đợc sự đóng góp phê bình của các thầy
cô, các cán bộ trong Công ty xây dựng thuỷ lợi Hoà Bình, cùng các bạn đọc để đề
tài này đợc hoàn thiện hơn.
1
Chơng 1

ở giai đoạn đầu vốn đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ và thực hiện chức
năng mua các yếu tố sản xuất, tiếp theo giai đoạn 2 vốn đợc biểu hiện dới hình
thức vốn sản xuất giai đoạn 3 vốn tồn tại dới hình thái hàng hoá và trở lại hình
thái tiền tệ ban đầu, sẽ có các khả năng xảy ra đối với T và T
Trờng hợp 1: T > T chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn thua lỗ vì tiền thu về nhỏ hơn
tiền bỏ ra ban đầu.
Trờng hợp 2: T = T đây là trờng hợp doanh nghiệp kinh doanh ở dạng hoà vốn,
tiền thu về bằng tiền bỏ ra trờng hợp này doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động
nếu đem lại thu nhập cho công nhân viên và sẽ tăng trởng trong tơng lai.
Trờng hợp 3: T > T đây là trờng hợp doanh nghiệp làm ăn có lãi và tạo ra lợi
nhuận, tiền thu về lớn hơn tiền bỏ ra.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ: T - T cũng có các trờng hợp xảy ra
nh đối với doanh nghiệp sản xuất.
- Đối với doanh nghiệp thơng mại: T H - T và cùng xảy ra các trờng hợp nh
trên nhng ở hình thức này là doanh nghiệp bỏ tiền ra để mua hàng hoá tiếp theo
hàng hoá đợc bán ra và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
Với những lý lẽ nh vậy vỗn đã đợc hiểu là giá trị của toàn bộ tài sản mà
doanh nghiệp đang dùng vào sản xuất kinh doanh.
Theo bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thì vốn chính là số tổng cộng
tài sản theo phơng trình cơ bản của kế toán : TàI SảN = NGUồN VốN tức là
chúng ta đã hiểu rằng vốn chính là giá trị của tài sản, vì vậy nói đến hiệu quả quản
3
lý và sử dụng vốn cũng chính là hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong
sản xuất kinh doanh.
1.2. Cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị tài sản của doanh
nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên trong từng doanh nghiệp khác
nhau thì cơ cấu vốn của doanh nghiệp khác nhau đối với kinh doanh tiền tệ thì
doanh nghiệp bỏ ra một lợng tiền đem cho vay và sẽ thu về một lợng tiền lớn hơn
lợng tiên ban đầu, doanh nghiệp thơng mại thì bỏ tiền ra để mua sắm, dự trữ hàng

dụng khác..
Trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, vốn của các doanh nghiệp đợc
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, một nguồn đều có những u nhợc điểm nhất
định. Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp có hiệu quả thì
cần có sự phân loại vốn. Có nhiều cách phân loại vốn dựa trên những tiêu thức
khác nhau, sau đây chỉ nêu một số phơng pháp phân loại chủ yếu.
1.3. Phân loại vốn
1.3.1. Phân loại vốn xét theo đặc điểm của tài sản
Theo cách phân loại này thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia
thành vốn cố định và vốn lu động .
*Vốn lu động và đặc điểm của vốn lu động. Vốn lu động là biểu hiện bằng
tiền toàn bộ giá trị của các loại tài sản lu động (TSLĐ) của doanh nghiệp. TSLĐ
là loại tài sản mà thời gian thu hồi, luân chuyển thờng trong vòng 1 năm hoặc
không quá 1 chu kỳ kinh doanh.TSLĐ tồn tại ở nhiều khâu của quá trình sản xuất
kinh doanh và biến động rất nhanh, vì vậy việc quản lý và sử dụng TSLĐ nh thế
nào sẽ có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất, TSLĐ của doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái
biểu hiện để tạo ra sản phẩm. Vì vậy giá trị của nó đợc dịch chuyển một lần vào
5
giá trị của sản phẩm tiêu thụ. Đặc điểm này đã quyết định đến sự luân chuyển của
vốn lu động đó là:
Bắt đầu tuần hoàn, vốn lu động đợc đầu t để mua sắm nguyên vật liệu phục
vụ cho quá trình sản xuất. Khi quá trình sản xuất đợc hoàn thành lúc đó vốn lu
động dã tạo thành sản phẩm. Kết thúc vòng tuần hoàn khi sản phẩm đợc tiêu thụ
thì lúc đó vốn lu động trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
Vốn lu động luân chuyển toàn bộ giá trị 1 lần và hoàn thành 1 vòng tuần
hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất. Sự tuần hoàn nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều
vào việc xác định nhu cầu thờng xuyên, tối thiểu về vốn lu động.
Để quản lý và sử dụng vốn lu động có hiệu quả thì cần phân loại vốn lu
động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.

*Vốn cố định: Là bộ phận vốn nằm trong giá trị còn lại của tài sản cố
định.Tài sản cố định là loại tài sản mà thời gian thu hồi luân chuyển thờng lớn
hơn một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Do tài sản cố định có chu kỳ vận động
dài, do đó sau nhiều năm mới có thể thu hồi đủ số vốn ban đầu đã đầu t cho tài
sản cố định.Trong thời gian dài nh vậy đồng vốn luôn luôn bị đe doạ bởi những
rủi ro, bởi những nguyên nhân khách quan và chủ quan làm thất thoát vốn.
Trong nền kinh tế thị trờng việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố
định của doanh nghiệp thì đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn đầu t ứng
trớc để mua sắm hay lắp đặt các tài sản hữu hình và vô hình đợc goi là vốn cố
định của doanh nghiệp.
Quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố
định, nó có ảnh hởng lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ, năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể khái quát một số nét đặc trng về sự vận
động của vốn cố định nh sau:
-Vốn đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ của quá trình kinh doanh.
7
-Vốn cố định đợc luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
-Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, một phần vốn cố định đợc luân chuyển
và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dới nhiều hình thức, chi phí khấu hao tơng
ứng với sự hao mòn của tài sản cố định.
Do đặc điểm của vốn cố định là luân chuyển dần nên sau nhiều chu kỳ sản
xuất thì vốn cố định mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển.
Những đặc điểm của vốn cố định trên đây cho thấy việc quản lý vốn cố định
phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các tài sản cố định.
Phân loại vốn cố định của doanh nghiệp.
Muốn quản lý và sử dụng vốn cố định thì doanh nghiệp cần tiến hành phân
loại tài sản cố định. Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố
định của doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp. Sau đây là một số cách phân loại thông thờng.

của mình theo mục đích sử dụng của nó.Từ đó có biện pháp quản lý tài sản cố
định theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất .
- Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế.
Căn cứ vào công dụng kinh tế của tài sản cố định, tài sản cố định của doanh
nghiệp có thể chia thành các loại sau:
+ Nhà cửa vật kiến trúc: Là những tài sản cố định của doanh nghiệp đợc
hình thành sau quá trình thi công xây dựng.
+ Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dụng cụ trong
hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị, thiết bị
công tác, thiết bị chuyên dụng, những máy móc đơn lẻ.
9
+ Phơng tiên vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phơng tiện vật tải nh
phơng tiện đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, và các thiết bị truyền dẫn
nh hệ thống điện, hệ thống thông tin, đờng dẫn nớc khí đốt
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dụng trong công tác
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, dụng cụ đo lờng
kiểm tra chất lợng.
+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: Là các vờn cây
lâu năm nh vờn chè, cà phê, cao su, cây ăn quả và súc vật làm việc hoặc cho sản
phẩm nh đàn bò, đàn ngựa
+ Các loại tài sản cố định khác: Là toàn bộ các loại tài sản cố định khác ch-
a liệt kê vào các loại trên nh tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại tài sản cố định
trong doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc quản lý sử dụng tài sản cố định và tính
toán khấu hao tài sản cố định chính xác.
- Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng.
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định ngời ta chia tài sản cố định
thành:
+Tài sản cố định đang sử dụng là những tài sản cố định của doanh nghiệp
đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi

kinh doanh. Cơ cấu vốn này đã đợc xác định lúc đầu kỳ và nó là điều kiện để tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Số vốn tăng giảm thêm là chênh lệch giữa số vốn lu động và vốn cố định
cuối kỳ với số vốn lu động và vốn cố định đầu kỳ.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp việc kiểm soát sự tăng trởng của vốn
và sự biến động về cơ cấu vốn
1.4.Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp.
11
Mọi doanh nghiệp muốn tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh
nghiệp đó trớc hết phải có vốn.Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn đợc vận
động liên tục và có những đặc điểm rất khác nhau. Sau các chu kỳ sản xuất thì đòi
hỏi trớc hết đó là số vốn bỏ ra không đợc để hao hụt, mất mát mà nó phải sinh sôi,
nảy nở. Đồng vốn bỏ ra phải có khả năng sinh lời cao, đó là vấn đề thiết yếu nhất,
là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp. Hay nói một cách
khác hiệu quả hoạt động sản xuất doanh nghiệp là kết quả tổng thể của hàng loạt
các biện pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và tài chính.Việc tổ chức đảm bảo, đầy
đủ, kịp thời về vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Điều đó xuất phát từ những nguyên nhân
chủ yếu sau.
- Các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở bất kỳ một quy mô
nào đều có lợng vốn nhất định.
- Việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều
kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển với tốc độ cao, nhu cầu vốn
đầu t cho các sản xuất kinh doanh ngày cằng tăng. Do vậy việc tổ chức huy động
vốn ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
- Việc huy động vốn đầy đủ và kịp thời giúp cho doanh nghiệp có thể chớp đợc
thời cơ kinh doanh, tạo lợi thế trong cạnh tranh.
- Lựa chọn các hình thức và phơng pháp huy động vốn thích hợp giảm bớt đợc
chi phí sử dụng vốn cũng nh giảm bớt tiền lãi vay. Điều đó có tác động rất lớn đến
việc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

cực .
- Từ những phân tích trên, cho ta thấy sự cần thiết của việc tổ chức và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp cần
chú trọng hơn trong công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là đảm bảo số vốn hiện có bằng các biện
pháp quản lý tổng hợp, khai thác triệt để khả năng vốn hiện có để mang lại nhiều
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả thì càng có
thể sản xuất và tiêu thụ nhiều sản phẩm. Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh
13
nghiệp phải sử dụng hợp lý có hiệu quả từng đồng vốn nhằm làm cho vốn đợc thu
hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất, có thể mua sắm đợc nhiều trang thiết bị, vật t hơn,
sản xuất và tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hơn từ đó thu đợc nhiều lợi nhuận. Việc
tăng tốc độ chu chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, qua đó
vốn đợc thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt số vốn cần thiết mà vẫn hoàn thành đ-
ợc khối lợng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trớc. Nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lu
thông và hạ giá thành sản phẩm. Mục tiêu kinh doanh của mọi doanh nghiệp là h-
ớng tới lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng nói lên kết quả của toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh và là nguồn tích luỹ cơ bản của tái sản xuất mở rộng.
Đặc biệt trong điều kiện hạch toán kinh doanh, doanh nghiệp có tồn tại và phát
triển đợc hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận
hay không? Vì vậy lợi nhuận đợc coi là đòn bẩy quan trọng đồng thời là chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để làm đợc việc đó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tăng cờng công tác tổ chức quản lý và trong đó có việc tổ chức và
quản lý sản xuất nói chung và vốn nói riêng. Có nh vậy mới mang lại lợi nhuận
cao góp phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
- Từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Nó quyết định đến sự tăng
trởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế mới.

kd
: Vốn kinh doanh bình quân
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
Trong công tác quản lý và sử dụng vốn, việc đánh giá đúng đắn tình hình của
kỳ trớc là vấn đề rất quan trọng.Từ việc phân tích, đánh giá cho phép nêu ra
những phơng hớng, biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các kỳ tiếp
theo.
Để đánh giá tình hình tổ chức cũng nh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, ngời ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau.
- Chỉ tiêu tổng hợp.
Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dạng khái quát nhất. Hiện
nay có 3 loại chỉ tiêu tổng hợp: Chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi, chỉ tiêu phản ánh
sức sản xuất và chỉ tiêu phản ánh suất hao phí.
Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn.
15
Lợi nhuận
Hệ số sinh lợi của tổng vốn =
Tổng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này càng cao thì nó phản ánh việc sử dụng vốn càng có hiệu quả. Hệ
số này đợc coi là khả năng tìm kiếm thu nhập của công ty. Đây là thớc đo quan
trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp th-
ờng có mối quan tâm lớn đối với việc đánh giá khả năng sinh lợi của Công tytrong
hiện tại và tơng lai.
2. Chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất của tổng vốn:
Giá trị tổng sản lợng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất.
Chỉ tiêu này đo lờng hiệu quả sử dụng của toàn bộ vốn trong kỳ tính theo
doanh thu.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí sản xuất bỏ ra trong kỳ đã làm ra
bao nhiêu dồng giá trị tổng sản lợng.
Chỉ tiêu này nói lên một đồng chi phí chi sản xuất tạo ra mấy đồng doanh

Giá thành
Chi phí sản xuất cho một đơn vị lợi nhuận =
Lợi nhuận
Tổng vốn
Suất hao phí vốn cho một đơn vị giá trị tổng sản lượng =
Giá trị tổng sản lượng
Tổng vốn
Suất hao phí vốn cho một đơn vị doanh thu thuần =
Doanh thu thuần
Giá thành
Chi phí sản xuất cho một đơn vị giá trị tổng sản lượng =
Giá trị tổng sản lượng
Giá thành
Chi phí sản xuất cho một đơn vị doanh thu thuần =
Doanh thu thuần
Đây là hệ thống các chỉ tiêu phản ánh suất hao phí cho một đơn vị kết quả.
Doanh thu thuần
Sức sản suất vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này gọi là tỷ suất lợi nhuận của vốn lu động phản ánh một đồng
vốn lu động tạo nên đựơc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần trong kỳ.
3. Mức độ đảm nhiệm VLĐ
Hệ số này càng nhỏ, thì nó phản ánh việc sử dụng vốn có hiệu quả cao, số
vốn tiết kiệm càng nhiều. Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu cần có
bao nhiêu đồng vốn lu động.
4.Số vòng quay của vốn lu động(VLĐ)
Chỉ tiêu năng phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ nghĩa là cho biết vốn lu
động quay đợc mấy vòng trong kỳ theo đại lợng doanh thu thuần.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định cơ thể đợc phản ánh
bằng nhiều loại chỉ tiêu khác nhau nhng trớc hết và chủ yếu là các tiêu chuẩn sau.

19
Nguyên giá của TSCĐ
3, Suất hao phí của tài sản cố định =
Giá trị sản xuất (Lợi nhuận, doanh thu)
Các khoản phải thu
1, Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân ngày
Trị giá vốn hàng bán
2, Vòng quay dự trữ =
Giá trị hàng tồn kho bình quân
Doanh thu thuần
3, Vòng quay tiền =
Tiền mặt và chứng khoán dễ chuyển nhượng
bình quân
Trong các công thức trên, các đại lợng: Vốn kinh doanh bình quân, vốn cố
định bình quân, VLĐ bình quân đợc xác định nh sau:

1.5.2. Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn.
Quản lý và sử dụng vốn trong doạnh nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều nhân
tố khác nhau. Nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh và phát huy
những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực tác động vào quá trình
quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp phải nắm bắt đợc những nhân tố tác
động đó.
Trớc hết chúng ta xem xét những nhân tố có tác động và ảnh hởng đến việc
quản lý vốn sản xuất kinh doanh. Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc
hình thành từ 2 nguồn đó là: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh
nghiệp.Từ đó có thể nhận thấy việc quản lý vốn cũng chịu ảnh hởng chủ yếu của 2
nguồn này.
Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi
nhuận để lại để tái đầu t, các khoản dự phòng. Ngoài ra còn có các khoản thu đợc

Do sự tác động của nền kinh tế: Ví dụ khi nền kinh tế có lạm phát, sức mua
của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật t, hàng hoá. Vì vậy
nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị các loại tài sản thì sẽ làm cho
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trợt giá của tiền
tệ.
Do những rủi ro bất thờng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các
doanh nghiệp thờng gặp phải.Trong điều kiện kinh donah theo cơ chế thị trờng có
nhiều thành phần kinh tế cùng tha gia hoạt động, cùng cạnh tranh và khi vốn kinh
doanh bị giảm sút thì càng làm tăng thêm khả năng rủi ro cho doanh nghiệp.
Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra nh bão lụt,
hạn hán, hoả hoạn mà bản thân doanh nghiệp khó có thể l ờng trớc đợc.
Do sự tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật.Hiện nay cách mạng
khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ nh vũ bão. Tiến bộ khoa học kỹ thuật tác
động trực tiếp tới tất cả các yếu tố đầu vào của sản xuất đến đối tợng lao động và
21
t liệu lao động, sức lao động và trở thành một bộ phận của lực lợng sản xuất, tác
động trực tiếp đến sản xuất: Trớc đây đối tợng lao động có nguồn gốc nhân tạo,
có tính năng tác động tốt với giá cả rẻ nếu doanh nghiệp nào không ứng dụng kịp
thời vào sản xuất kinh doanh thì sẽ bị tác động dẫn đến vốn kinh doanh bị mất
giá.
Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn có rất nhiều nhân tố chủ quan
của bản thân doanh nghiệp làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Ta xét một
vài nhân tố chủ yếu sau.
Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác, dẫn đến tình trạng thừa hoặc
thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh đều ảnh hởng không tốt đến quá trình hoạt
động kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn thiếu chính xác phơng án đầu t là một nhân tố cơ bản ảnh h-
ởng rất lớn đến hiệu qủa sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu t
làm ra các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ chất lợng tốt, mẫu mã đẹp giá thành hạ thì đ-
ợc thị trờng chấp nhận và tất yếu hiệu quả kinh tế sẽ cao. Ngợc lại nếu các sản

Thứ nhất: Xác định đựơc một cách chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần
thiết cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp để từ đó đề ra kế hoạch tổ
chức huy động vốn sao cho hợp lý, đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp. Hạn chế tình trạng thiếu vốn phải vay ngoài kết hoạch với lãi suất
cao. Nếu thừa vốn thì doanh nghiệp phải có các biện pháp linh hoạt nhằm tránh
tình trạng vốn ứ đọng hoặc chết không đa vào lu thông đợc hay đầu t mở rộng sản
xuất, cho các đơn vị khác vay
Thứ 2: Xem xét và lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích cực, để khai thác
triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp để vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn
vừa giảm đợc một khoản chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp.Tránh tình trạng
vốn tồn tại dới các loại tài sản không hoặc cha cần sử dụng, đến vật t kém phẩm
chất, hàng hoá kém chất lợng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp vẫn phải đi vay để duy trì sản xuất với
23
lãi suất cao và phải chịu giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Thứ 3: Trớc khi quyết định đầu t, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ lỡng
từng nguồn tài trợ vốn đầu t, quy trình công nghệ, tình hình cung cấp nguyên vật
liệu và thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Cần đảm bảo chi phí sử dụng vốn đầu t là
thấp nhất, máy móc thiết bị tiên tiến, phù hợp nhất, kết cấu tài sản cố định đầu t
hợp lý sẽ hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô hình. Đồng thời nguồn nguyên liệu
phải dồi dào, sản phẩm sản xuất đa dạng về mẫu mà, chủng loại.
Thứ 4: Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm. Doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, không
ngừng nâng cao năng suất lao động nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lợng
tốt, giá thành hạ tiết kiệm đợc nguyên nhiên vật liệu, khai thác tối đa công suất
máy móc thiết bị hiện có. Mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng cờng công tác tiếp thị,
thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm .giảm khối l ợng sản phẩm tồn kho,
tăng nhanh vòng quay của vốn.
Thứ 5: Thực hiện tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi

xây dựng thuỷ lợi hoà bình
2.1. Giới thiệu chung về Công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
25

Trích đoạn Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doan hở Công ty. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong những năm gần đây. Thực trạng về quản lý và sử dụng vốn của Công ty 1 Tình hình chung về quản lý và sử dụng vốn. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status