tình hình quản lý chất lượng sản phẩm và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng kỹ thuật cao - Pdf 13

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế hội nhập, cạnh tranh cũng nh đã và đang gia nhập các tổ
chứ quốc tế và khu vực. Việc nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản
xuất nâng cao năng lực canh tranh là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Việt
Nam. Với chủ trơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí nhà
nớc theo định hớng XHCN trong điều kiện mở cửa cạnh tranh đòi hỏi tất cả
các đơn vị sản xuất kinh doanh phảI quan tâm hai vấn đề cực kì quan trọng:
Giá cả và chất lợng sản phẩm hàng hóa, trong đó chất lợng sản phẩm là yếu
tố quyết định.
Quản trị chất lợng là một hoạt động có chức năng quản trị chung nhàm mục
đích đề ra các chính sách mục tiêu trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các
biện pháp nh hoạch định chất lợng kiểm soát chất lợng, đảm bảo chất lợng và
cảI tiến chất lợng trong một khuôn khổ hệ thống nhất định.
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà xây dựng và phát triển, nhà ở
khu chung c cao tầng mọc lên, giao thông đợc mở rộng và xây dựng, các nhà
máy xí nghiệp tập đoàn đa và xuyên quốc gia mọc lên. Vì vậy, nhu cầu vật
liệu xây dựng tăng lên nên việc sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng đợc nhà
nớc u tiên phát triển. Công ty cổ phần vật liệu xây dựng kỹ thuật cao cũng
không nằm ngoài vòng xoáy này.
Sau đây là bài thực tập tốt nghiệp sẽ bao quát chung về tình hình quản lí
chất lợng sản phẩm và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lợng sản
phẩm tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Kỹ Thuật Cao.
Chơng 1:
Cơ sở lí luận của quản lý chất lợng sản phẩm
1.1 Cơ sở lí thuyết của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Một số kháI niệm liên quan
1
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
KháI niệm: Có nhiều về định nghĩa chất lợng sản phẩm nhng tu chung lại
chúng bao gồm những khía cạch sau:

cần thiết đẻ thực hiện công tác quản lí chất lợng.
2
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
1.1.2 Vai trò
- Đối với doanh nghiệp: Sản phẩm đạt chất lợng nên bán đợc nhiều vì thế sẽ
mở rộng quy mô, phát triển thơng hiệu.
- Đới với khách hàng: Nhiều khả năng lựa chọn sản phẩm, độ tin cậy và an
toàn cao khi tiêu dùng.
- Đối với nhà nớc
+ Với nền kinh tế quốc dân: quản trị chất lợng sẽ tiết kiệm đợc lao động xã
hội, tiết kiệm đợc tài nguyên, góp phần đóng góp thu nhập cho nền kinh tế
đồng thời tạo ra sự ảnh hởng kinh tế lớn đối với các quốc gia khác.
1.1.3 Nhân tố ảnh hởng
1.1.3.1 Nhóm nhân tố bên ngoài
- Thứ nhất là nhu cầu về chất lợng sản phẩm: Đây là xuất phát điểm của quá
trình quản trị chất lợng vì nó là một trong các căn cứ quan trong để xác định
các tiêu thức chất lợng cụ thể. Cầu về chất lợng sản phẩm cụ thể phụ thuộc
vào nhiều yếu tố trong đó có yếu tố thu nhập ngời tiêu dùng nếu cao thì có yêu
cầu cao về chất lợng sản phẩm và ngợc lại, khi thu nhập thấp ít nhậy
cảm với chất lợng sản phẩm. Mặt khác do đặc tính, tập quán tiêu dùng khác
nhau mà ngời tiêu dùng ở từng vùng, đại phơng, nớc có nhu cầu về chất lợng
sản phẩm khác nhau. Hơn nữa, cầu về chất lơng sản phẩm là phạm trù phát
triển theo thời gian.
Nh thế để xác định chất lợng sản phẩm phù hợp với cầu ngời tiêu dùng đòi hỏi
phảI nghiên cứu kĩ lỡng thị trờng, phân tích môI trờng kinh tế xã hội gắn
với thị trờng hoạt động của doanh nghiệp.
- Thứ 2, trình độ phát triển của công nghệ sản xuất.
Trình độ phát triển của công nghệ kỹ thuật phản ánh đòi hỏi khách quán về
chất lợng sản phẩm. Trong quá trình phát triển kinh tế theo hớng hội nhập với
khu vực và quốc tế cạnh tranh ngà càng gay gắt và mang tích quốc tế hóa.

Thứ nhất, trình độ tổ chức quản trị và tổ chức sản xuất. đây là nhân tố tác
động trực tiếp, liên tục đến chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu quản
trị sản xuất không tốt sẽ dẫn đến làm giảm hiệu lực của con ngời, kĩ thuật
công nghệlàm gián đoạn sản xuất, giảm chất lợng của nguyên vật liệu dẫn
đến giảm thấp tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm.
Thứ 2, lực lợng lao động. Là nhân tố ảnh hởng quyết định đến chấc lợng sản
phẩm. Trình đọ chuyên môn, ý thức kỉ luật, tinh thầm lao động hiệp tác của
đội ngũ lao động tác động trực tiếp đến khả năng có thể tự mình sáng tạo ra
sản phẩm và kĩ thuật công nghệ có làm chủ đợc hay không?, khả năng ổn
định và nâng cao chất lợng sản phẩm?
Thứ 3, khả năng về công nghệ kĩ thuật. Nó quy định giới hạn của chất lợng
sản phẩm của bản thân doanh nghiệp, công nghệ kĩ thuật ở trình độ nào, có
4
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
chất lợng sản phẩ tơng ứng. Chất lợng và tính đồng bọ của máy móc thiết bị
sản xuất ảnh hởng đế tính ổn định của chất lợng sản phẩm do máy móc thiết
bị đó sản xuất ra.
Thứ 4, nguyên vật liêu và hệ thống tổ chức đảm bảo chúng.
Nguyên vật liệu là yếu tố trực tiếp cầu thành sản phẩm, tính chất của nguyên
vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến tính chất của sản phẩm. Tính đồng bộ về chất
lợng của tất cả nguyên liệu tham gia vào quá trình sản xuất đều tác động đến
chất lợng sản phẩm. Tìm tỏi phát hiện nguyên liệu mới làm thay đổi quan
trọng về chất lợng sản phẩm.
Hệ thống cung ứng, bảo quản tác động trực tiếp tới chất lợng sản phẩm.
1.1.4 Nội dung của quản trị chất lợng
1.1.4.1 Các nguyên tắc về quản trị chất lợng
- Nguyên tắc 1: Chất lợng sản phẩm phảI đợc định hớng từ khách hàng vì
khách hàng là ngời mua sản phẩm, tiêu dùng sản phẩm đồng thời đặt ra các
yêu cầu tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm.
- Nguyên tắc 2: PhảI coi trọng con ngời trong quá trình sản xuất tạo ra chất l-

Chuyển giao các kết quả xuống các bộ phận tác nghiệp.
* Chức năng tổ chức:
Chất lợng đợc hiểu gồm các công việc hay hoạt động mang tích chất kinh tế
kỹ thuật chính trị t tởng hành chính nhằm thực hiện các kế hoạch đề ra. Chức
năng này phảI đạt các yêu cầu sau:
- làm rõ cho các cá nhân, tổ chức yêu cầu họ phảI biết công việc của mình và
sự cần thiết.
- Đa ra các chơng trinh đào tạo giáo dục cho những ngời thực hiện kế hoạch.
* Chức năng kiểm tra kiểm soát
Kiểm tra kiểm soát chất lợng là một quá trình điều khiển đánh giá các hoạt
động tác nghiệp thông qua những kĩ thuật phơng tiện nhằm đảm bảo chất lợng
sản phẩm theo đúng yêu cầu.
* Chức năng kích thích:
Khen thởng kích thích tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên
* Chức năng phối hợp: Đây là những hoạt động nhằm tạo ra sự ăn ý đồng bộ
trong việc triển khai các công việc liên quan đến chất lợng sản phẩm.
1.1.4.3 Các hình thức quản lí chất lợng
* Ph ơng pháp kiểm tra sản phẩm:
- Toàn diện: tất cả các sản phẩm đều đợc thực hiện quá trình kiểm tra.
- Điển hình: kiểm ta chon mẫu
Vậy phơng pháp
+ Kiểm tra thờng xuyên
+ Kiểm tra theo định kì
6
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
+ kiểm tra đột xuất
* Ph ơng pháp kiển tra chất l ợng
Kiểm tra chất lợng đợc hiểu là toàn bộ các hoạt động mang tính kĩ thuật và tác
nghiệp nhằm theo dõi giám sát và điìei chỉnh các yếu tố liên quan đến chất l-
ợng sản phẩm theo đúng yêu cầu đã dề ra.

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
- Chất lợng cảm nhân: là chất lợng tiêu dùng cảm nhận đợc từ sản phẩm. Ngời
tiêu dùng chỉ có thể cảm nhận đợc chất lợng sản phẩm thông qua quá trình
đánh giá da treencas ctisnh chất bên ngoài của sản phẩm nh hình ảnh, uy tín
thơng hiệu, đặc điểm của quá trình sản xuất.
- Chất lợng đánh giá: là chất lợng khách hàng có thể kiểm tra trớc khi mua đó
la các đặc tính có thể đo lờng dẽ dàng nh mùi vị mầu sắc phù hợp với chất
lợng đánh giá của ngời tiêu dùng.
- Chất lợng kinh nghiệm: là chất lợng khách hàng có thể đánh giá thông qua
tiêu dùng sản phẩm. Trong điều kiện thiếu thông tin về sản phẩm mà sản
phẩm không mang những đặc tính đáp ứng đòi hỏi của chất lợng cảm nhận và
đánh giá ngời tiêu dùng sẽ đánh giá chất lợng kinh nghiệm.
- Chất lợng tin tởng: một sớ loại sản phẩm dịch vụ mang đặc tính khó đánh giá
đợc chất lợng ngay cả sau khi đã tiêu dùng, ngời tiêu dùng sẽ tìm đến
chất lợng tin tởng. Tức là họ dựa vào tiếng tăm chất lợng của nhà cung cấp.
Nh vậy, tùy theo các loại sản phẩm mang các đặc trng cụ thể khác nhau ngời
tiêu dùng tìm đến các phơng pháp đánh giá khác nhau. Việc đánh giá dựa trên
cơ sở cảm tính, đánh giá chất lợng qua các hình thức biểu hiện bên ngoài, dễ
cảm nhận.
1.1.5.2 Chất lợng ở góc độ ngời sản xuất
- Đợc đánh giá trên cả 3 phơng diện Maketing, kĩ thuật và kinh tế. Trên cơ
sở đó, ngời sản xuất đánh giá chất lợng sản phẩm thông qua các chỉ tiêu,
các thông số kinh tế kĩ thuật cụ thể. Nhóm tiêu thức phản ánh cụ thể các
vấn đề gắn với chất lợng đợc trình bày ở biểu sau:
1. Tính tác dụng
2. Các tính chất cơ lí hóa
3. Các chỉ tiêu thẩm mĩ
4. Tuổi thọ
5. Độ tin cậy
6. Đọ an toàn

phản ánh chất lợng sản phẩm đã xác định cũng nh mức đạt đợc với từng chỉ
tiêu về chất lợng mà xây dựng cách phân loại sản phẩm theo thứ hạng nhất
định.
1.1.6 Biện pháp nâng cao hiệu quả
Việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm là điều kiện không thể thiếu để
có thể tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở thi trờng trong nớc và
quốc tế, đẻ tham gia vào hệ thống mua bán tin cậy và còn đem lại nhiều lợi
ích trong quản trị.
Hệ thống quản trị định hớng chất lợng phảI trên cơ sở tuân thủ triết lý của bộ
Iso 9000: xây dựng hệ thống quản trị định hớng chất lợng, làm đúng ngay từ
đầu, thực hiện quản trị theo quá trình, phơng châm phòng ngừa là chính.
Mặt khác, xây dựng hệ thống quản trị định hớng chất lợng bao gồm các công
việc chủ yếu là: lựa chọn đội ngũ các bộ chủ chốt, xây dựng chính sách chất
lợng, xác định trách nhiệm của các bộ phận trong doanh nghiệp, văn
9
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
bản hóa hệ thống chất lợng, áp dụng thống nhất các văn bản đã soạn thảo, tổ
chức đào tạo hớng dẫn.
Và phảI lập kế hoạch sơ bộ triển khai quản trị định hớng chất lợng theo tiêu
chuẩn Iso 9000 phảI chỉ rõ: - Các công việc cần làm
- Thời gian tiến hành từng công việc
Sau đó phảI chọn t vấn nếu cần thiết. Tiếp theo là lập kế hoạch chi tiết:
+ Khảo sát so sánh thực trang quản trị với các yêu cầu để tìm lỗ hổng (phân
tích lỗ hổng).
+ Lập kế hoạch chi tiết gồm các công việc cụ thể cầ làm và thời gian tiến hành
từng công việc đó.
+ Văn bản hóa hệ thống chất lợng
+ Tổ chức đào tạo, hỡng dẫn
+ Ap dụng thống nhất các văn bản đã soạn thảo và xin cấp chứng nhận
+ Duy trì hệ thống

kỹ thuật cao luôn cố gắng hết mình để phát triển thơng hiệu của mình,
mang lại sản phẩm chất lợng cao đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Sơ đồ tổ chức bộ máy
11
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
Giám đốc Công ty
+ Phê duyệt chính sách và mục tiêu chất lợng
+ Kiểm tra cao nhất về sự phù hợp và hiệu lực của hệ thống chất lợng.
+ Phân phối nguồn lực về nhân sự cũng nh tài chính để đảm bảo sự hoạt động
của hệ thống chất lợng
+ Điều hành cuộc xem xét của lãnh đạo về việc thực hiện hệ thống chất lợng.
+ Có toàn quyền trong việc tổ chức về nhân sự các phòng ban, xởng, lập kế
hoạch sản xuất, kinh doanh theo tình hình hoạt động thực tế của công ty.
+ Tổ chức lãnh đạo công ty theo hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2008
+ Ký và phê duyệt các văn bản của công ty.
Phó giám đốc
Giám đốc Công ty Phó giám đốc
Phòng tổ chức tổng
hợp OMR & ban ISo
Phòng kế
toán tài
vụ
Phòng kỹ
thuật
X ởng sản
xuất
thành
phẩm
Phòng

Trởng phòng kỹ thuật
- Quản lý hồ sơ công nghệ toàn công ty.
- Quản lý chất lợng sản phẩm.
- Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lợng
- Thực hiện các biện pháp khắc phục và phòng ngừa
13
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
- Quản lý các thiết bị dây chuyền sản xuất của công ty.
- Chịu trách nhiệm kiểm tra các hàng mẫu.
- Lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm tra và thử nghiệm các thiết bị đo lờng
và thử nghiệm.
Quản đốc xởng
- Lập kế hoạch và điều hành sản xuất. Thực hiện đúng quy trình sản xuất lắp
ráp, bố trí nhân lực phù hợp với dây chuyền sản xuất nhằm không ngừng
nâng cao chất lợng sản phẩm và năng suất lao động
- Thực hiện đúng quy trình phòng ngừa, quy trình khắc phục đã đợc thông qua
trong quá trình đánh giá nội bộ theo ISO 9001 : 2008.
- Giữ gìn nghiêm túc kỷ luật lao động, vệ sinh môi trờng, đảm bảo an toàn
- Nghiêm túc thực thi các mệnh lệnh sản xuất dịch vụ khác của giám đốc
giao một cách tốt nhất, chất lợng nhất.
- Tham gia vào hoạt động của hệ thống quản lý chất lợng đã đợc quy định
theo ISO 9001 : 2008.
2.1.3 Quy mô của doanh nghiệp
Stt Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm Chênh lệch
2009 2010
Tơng
đối

xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, công ty
không áp dụng phần thiết kế và phát triển
- CảI tiến dây truyền thiết bị: nắp đặt 2 silo chứa xi măng để có thể dự trữ
xuất xi măng rời từ đó tiết kiệm chi phí vỏ bao tăng lợi nhuận.
- Năm 2014 xây dựng thêm dây truyền 2 ở Kinh Môn HảI Dơng.
2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp
2.2.1 Đặc điểm sản phẩm
- Tên sản phẩm: Xi măng pooclang hỗn hợp PCB 30, PCP40 là vật liêu xây
dựng dùng cho nhu cầu xây dựng.
- Đặc diểm sản phẩm:
* Sản phẩm xi măng pooclang hỗn hợp là loại chất kết dính thủy lực, đợc chế
tạo bằng cách nghiền mịn hỗn hợp Clanhke xi măng hỗn hợp với phụ gia
khoáng và một lợng thạch cao cần thiết.
* Clanhke xi măng pooclang là sản phẩm thu đợc sau khi nung hỗn hợp
nguyên liệu có thành phần cần thiết đến kết khối để tạo thành các khoáng chủ
yếu gồm canxi silicat độ kiềm cao cũng nh canxi aluminat và canxi alumoferit
và dùng để sản xuất xi măng pooclang hỗ hợp với hàm lợng MgO
< 5%. Clanhke công ty phải nhập ở các nhà máy nh xi măng Lam Thạch,
Hoàng Thạch, Chinfon, Cờng Thịnh.
15
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
* Phụ gia khoáng bao gồm phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia đầy
+ Phụ gia khoáng hoạt tính bao gồm các vật liệu thiên nhiên hoặc nhân tạo ở
dạng nghiền mịn, có tính chất puzolan và tính chất thủy lực.
+ Phụ gia đầy gồm các vật liệu khoáng thiên nhiên hoặc nhân tạo, thực tế
không tham gia vào quá trình hydrat hóa xi măng. Chúng chứa yếu tố đóng
vai trò cốt liệu mịn, làm tố thành phần hạt và cấu trúc đac xi măng.
* Thạch cao điều chỉnh quá trình đông kết của sản phẩm xi măng
Tùy theo chất lợng clanhke xi măng pooclang và phụ gia, tổng lợng các phụ
gia khoáng ( không kể thạch cao) trong xi măng pooclang hỗn hợp tính theo

( SO3), %, Không ln hn
3.5 TCVN 141 - 1998
2.2.2 Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ
16
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
Thuyết minh dây truyền: Nguyên vật liệu (Clanhke, phụ gia, thạch cao) đ-
ợc kiểm tra đa vào cấp phối liệu theo đơn cấp phối đợc công nhân chở vào
máng rót qua băng tải có hệ thống định lợng đa vào máy nghiền bi đạn
nghiền đến độ mịn nhỏ hơn 12% trên sàng 0.008 đa đI đóng bao qua bàn
cân (mỗi bao 50kg) đa nhập kho.
2.2.3 Tình hình về lao động và tiền lơng
- Lao động
Stt Loại lao động Trình độ
Số lợng năm Chênh lệch
2009 2010 Tơng Tuyệt
Kho chứa nguyên vật liệu
(Clanhke, Phụ gia, Thạch cao)
Cấp phối nguyên liệu
Kiểm tra
Máng rót
Băng tảI có hệ thống định l ợng
Máy nghiền bi đạn
Đóng baoCân
Nhập kho
Kiểm tra
17
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
đối(%) đối
1 Gián tiếp
Đại học

4 Vỏ bao Xi măng Công ty CP bao bì Thiên Chiều
2.2.5 Tình hình tài chính
Tình hình tài sản và nguồn vốn công ty năm 2010
Tt Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối kì
Giá trị (đ)
Tỷ trọng
%
Giá trị (đ)
Tỷ trọng
%
I
Tổng giá trị tàisản 1.202.676.836 100 1.586.814.51
6
100
1
Tài sản ngắn hạn 671.898.214 56 903.570.117 57
2
Tài sản dài hạn 530.778.622 44 683.244.400 43
II
Tổng nguồn vốn 1.202.676.836 100 1.586.814.51
6
100
18
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
1
Vốn chủ sở hữu 871.913.252 72 1.282.141.76
2
81
2

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
Chính sách này đợc toàn thể lãnh đạo và nhân viên công ty hiểu rõ, nhất trí và
cùng phấn đấu để thực hiện.
2.2.7 Tình hình quản lí chi phí sản xuất kinh doanh
Tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí cuả công ty năm 2009, 2010
tt Khoản mục
Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch
Giá trị (đ) Tỷ
trọng
%
Giá trị (đ) Tỷ
trọng
%
I Chi phí hoạt
động SXKD
2.350.528
.664 98 2.373.434.775 98 22.906.111
1 Chi phí sản
xuất sản
phẩm
2.177.440
.218 2.199.540.398 22.100.180
2 Chi phí
quản lí
doanh
nghiệp
136.560.15
2
137.142.112 581.960

- Các khoản mục năm 2010 dều cao hơn năm 2009 do sản lợng năm 2010 cao
hơn so với năm 2009, chính sản lợng tăng làm Chi phí hoạt động SXKD, Chi
phí hoạt động tài chính dều tăng lên. Đồng thời do nền kinh tế bị khủng hoảng
làm ảnh hởng đôi chút về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
- Từ năm 2009 đến 2010 không có sự thay đổi hay cải tiến day truyền máy
móc thiết bị dẫn đến sự thay đổi cuả các số liệu là ổn định.
2.2.8 Tình hình thị trờng và tiêu thụ
Stt Tên chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm 2009 Năm 2010
Chênh
lệch
1 Mặt hàng tiêu thụ Mặt hàng 01 01 0
2 Cơ cấu giá Đồng/Tấn 825 000 850 000 25 000
3 Tiêu thụ Tấn 62 000 64 000 2 000
4 Hình thức tiêu thu - Trực tiếp và
gián tiếp
Trực tiếp và
gián tiếp
5 Cơ cấu thị trờng
tiêu thụ
- Trong nớc Trong nớc
Nhận xét:
Vì công ty sản xuất kinh doanh một loại mặt hàng xi măng PCB 30 nên mặt
hàng tiêu thụ chỉ có một loại. Cơ cấu giá năm 2010 cao hơn do nhu cầu về xi
măng tăng và xu hớng tăng giá của tất cả các loại mặt hàng do đó mặt hàng xi
măng cũng tăng theo. Năm 2010 tiêu thụ nhiều hơn do năm 2009 thay dây
truyền mới công suất tăng gấp 2 lần nên việc phát triển thị trờng tiêu thụ cha
kịp để tiêu thụ gần bằng năng lực sản xuất, năm 2010 thi trờng ổn định và

Và đợc thẻ hiện trên văn bản
TT
Tên tài liệu Thời gian lu Nơi lu giữ
1 Sổ tay chất lợng Theo hồ sơ P. Tổng Hợp
2 Quy trình kiểm soát tài liệu Theo hồ sơ nt
3 Quy trình kiểm soát hồ sơ Theo hồ sơ nt
4 QT kiểm soát sản phẩm không phù hợp Theo hồ sơ nt
5 Quy trình đánh giá nội bộ Theo hồ sơ nt
6 QT hành động khắc phục, phòng ngừa Theo hồ sơ nt
22
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
7 Quy trình mua - bán hàng Theo hồ sơ nt
8 QT kiểm tra đầu vào và xuất ra cho SX Theo hồ sơ P. Kỹ thuật
9 QT công nghệ & kiểm soát SX xi măng Theo hồ sơ nt
10 Quy trình sửa chữa & bảo dỡng thiết bị Theo hồ sơ nt
11 Quy trình bảo toàn sản phẩm Theo hồ sơ P.Tổng hợp
12 Quy trình kiểm soát thiết bị Theo hồ sơ P. Kỹ thuật
13 Quy trình tuyển dụng & đào tạo Theo hồ sơ P. Tổng hợp
Vì bài đang nghiên cứu về tình hình chất lợng sản phẩm nên chỉ xem xét một
số các quy trình sau
1. Sổ tay chất lợng
- Sổ tay chất lợng là tài liệu của hệ thống chất lợng bao gồm các chính sách,
chủ trơng của công ty đối với các vấn đề của hệ thống quản lý chất lợng
tuân thủ theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001 : 2008.
- Sổ tay chất lợng là văn bản mô tả hệ thống quản lý chất lợng do công ty
xây dựng, đồng thời nó cũng thể hiện cam kết của toàn thể cán bộ công
nhân viên về việc bảo đảm chất lợng và cải tiến chất lợng không ngừng của
công ty.
- Sổ tay chất lợng đợc sử dụng nh cẩm nang định hớng cho mọi hoạt động
liên quan đến chất lợng sản phẩm của công ty cung cấp, là cơ sở cho việc

1. Giám đốc :
- Phê duyệt phơng án giải quyết, cải tiến chất lợng.
- Tạo điều kiện vào nguồn lực để khắc phục, cải tiến chất lợng.
2. QMR:
- Phê duyệt các kế hoạch xử lý khi đợc giám đốc uỷ quyền
- Xem xét các phơng án khắc phục, cải tiến sản phẩm không phù hợp.
- Kiểm tra xác nhận kết quả khắc phục, cải tiến và báo cáo giám đốc
3. Trởng phòng:
- Viết các báo cáo không phù hợp.
- Gửi bộ phận QMR bản báo cáo sản phẩm không phù hợp.
- Đề xuất biện pháp khắc phục, cải tiến chất lợng.
4. Bộ phận xử lý kỹ thuật:
- Tìm nguyên nhân của sự không phù hợp và phối hợp với các bộ phận có
liên quan đa ra các biện pháp giải quyết sự không phù hợp
- Lập kế hoạch thực hiện việc xử lý sản phẩm không phù hợp, trong trờng
hợp có đủ điều kiện thì trực tiếp tham gia thực hiện xử lý.
2.5 Nội dung quy trình
* Cách giải quyết sản phẩm không phù hợp:
- Phát hiện, tiếp nhận thông tin về sản phẩm không phù hợp:
24
Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp
- Lập báo cáo sự không phù hợp:
+ Lập kế hoạch xử lý :
+ Phê duyệt kế hoạch xử lý.
+ Thực hiện xử lý :
+ Kiểm tra kết quả:
+ Lu hồ sơ :
3. Quy trình đánh giá nội bộ
3.1 Mục đích:
Nhằm đánh giá mức độ thực hiện các quy định của Hệ thống Quản lý chất l-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status