QUẢN TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
QUẢN TRỊ TSLĐ
Tài sản lưu động
Nhu cầu VLĐ và
phương pháp xác
định nhu cầu VLĐ
Hiệu suất sử dụng
tài sản lưu động
Quản trị
tài sản lưu động
I/ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA DN
1. KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG
TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
a. Khái niệm
⇒
TSLĐ của DN là những tài sản ngắn hạn có thời gian
thu hồi vốn hoặc thanh toán trong vòng 1 năm hoặc 1 chu
kỳ kinh doanh của DN.
Tư liệu lao động
Đối tượng lao động
-
Tiền
-
Nguyên vật liệu
-
Nhiên liệu
-
….
TSLĐ
b. ĐẶC ĐIỂM CỦA TSLĐ
•
ngắn hạn
+ Tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển…
+ Các khoản phải thu: phải thu từ khách hàng, trả trước cho
người bán.
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- Hàng tồn kho
+ Hàng tồn kho trong khâu dự trữ: nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ
+ Hàng tồn kho trong khâu sản xuất: sản phẩm dở dang
+ Hàng tồn kho trong khâu lưu thông: thành phẩm
2. PHÂN LOẠI TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
b. Theo vai trò của TSLĐ đối với quá trình SXKD
- TSLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ…
- TSLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: sản phẩm dở
dang, chi phí trả trước
- TSLĐ trong khâu lưu thông: thành phẩm, tiền, các
khoản phải thu, các khoản đầu tư ngắn hạn…
II/ NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG
1. CHU KỲ KINH DOANH VÀ NHU CẦU
VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DN
Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian từ khi DN bỏ
tiền ra để mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm
đến khi tiêu thụ sản phẩm, thu tiền về cho DN.
Dự trữ Sản xuất Tiêu thụ
Vốn lưu động
1. CHU KỲ KINH DOANH VÀ NHU CẦU
Điều kiện vận chuyển và phương tiện vận tải…
Chính sách trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ
chức thanh toán
3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN LƯU
ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CẦN THIẾT
•
Ý nghĩa:
-
Là cơ sở cho phép DN chủ động tổ chức huy động vốn để
tài trợ cho nhu cầu dự kiến.
-
Cho phép hoạt động kinh doanh được diễn ra bình thường,
liên tục, tránh được tình trạng ứ đọng vốn, từ đó tiết kiệm
vốn cho DN.
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn tối thiểu
mà DN cần phải có để hình thành các TSLĐ phục vụ cho
hoạt động SXKD của DN.
a. PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
Xác định nhu cầu VLĐ
dự trữ hàng tồn kho cần thiết
Xác định các khoản phải thu
bình quân kỳ kế hoạch
Xác định các khoản phải trả
bình quân kỳ kế hoạch
Nhu cầu
vốn lưu
động
thường
xuyên cần
Dth : tổng doanh thu thuần trong kỳ
TSLĐbq : TSLĐ bình quân trong kỳ
Ý nghĩa: cho biết 1 đồng TSLĐ bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ đem về cho DN bao nhiêu đồng doanh thu thuần
2. SỐ VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ
SỐ NGÀY MỘT VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU
Số vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần về BH & cung cấp DV
LPT = _____________________________________________________
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền trung bình
360 360 × Các khoản phải thu bình quân
KPT = _______ =
-____________________________________________________
LPT Doanh thu thuần về BH & cung cấp DV
3. SỐ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO VÀ SỐ
NGÀY MỘT VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO
Số vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
LTK = _________________________________
Hàng tồn kho bình quân
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
360 360 × Hàng tồn kho bình quân
KTK = _________ =
_________________________________________
hàng ngày
x
Số lượng ngày
dự trữ ngân quỹ
-
Phương pháp mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (EOQ)
+ Chi phí cơ hội của việc lưu giữ tiền mặt
+ Chi phí cho việc bán chứng khoán
2. QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU
a. Tầm quan trọng của quản lý khoản phải thu
-
Khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn, tác động đến việc bảo
toàn vốn lưu động.
-
Khoản phải thu liên quan chặt chẽ đến doanh thu bán
hàng và lợi nhuận của DN.
-
Khoản phải thu làm gia tăng chi phí quản lý nợ, thu hồi
nợ, trả lãi vay.
-
Khoản phải thu làm gia tăng rủi ro cho DN.