MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động của công ty, các nhà quản lý, đặc biệt là giám đốc tài chính, thường gặp
phải những dự án đầu tư vốn lớn, đòi hỏi phỉa có những nghiến cứu, đánh giá trước khi đua ra
quyết định.Quyết định đầu tư vốn là một trong những quyết định chủ yếu trong tài chính công
ty, đặc biệt là đánh giá và ra quyết định đầu tư vốn vào tài sản cố định.
Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân cũng
như trong hoạt động sản xuất của bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong môi trường kinh doanh cạnh
tranh ngày càng gay gắt và những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công tác đánh giá, quyết định
đầu tư tài sản cố định nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng ngày càng được các doanh nghiệp
quan tâm . Việc đánh giá, quyết định tài sản cố định được thể hiện trên nhiều khía cạnh, chỉ
tiêu khác nhau: hiện giá ròng, suất sinh lời nội bộ, thời gian hoàn vốn, suất sinh lợi bình quân
trên giá trị sổ sách,…Các chỉ tiêu này bộc lộ được nhiều khía cạnh tài chính khác nhau, có thể
giúp cho Giám đốc tài chính làm căn cứ để ra các quyết định đầu tư. Tuy nhiên, doanh nghiệp
cũng phải sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hợp lý, có hiệu quả, tránh tình trạng các chỉ tiêu đưa ra
các đánh giá trái ngược nhau khiến cho nhười ra quyết định cảm thấy bối rối không biết phải
sử dụng chỉ tiêu nào. Để làm rõ hơn về vấn đề này, em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá
và quyết định đầu tư tài sản cố định tại công ty cổ phần LILAMA 45-3”. Em rất mong nhận
được sự giúp đỡ của cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện.
1
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP.
1. Các loại dự án đầu tư trong công ty
Trong hoạt động của công ty, các nhà qủn lý, đặc biệt là giám đốc tài chính, thường gặp
phải những dự án vốn đầu tư nói chung và đầu tưu tài sản cố định nói riêng. Dựa vào mục
đích, các dự án đầu tư vốn có thể được phân loại thành :
• Dự án đầu tư mới tài sản cố định.
• Dự án thay thế nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cắt giảm chi phí.
• Dự án mở rông sản phẩm hoặc thị trường hiện có sang sản phẩm hoặc thị trường mới.
• Dự án an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
• Dự án khác.
hiện dự án. Vì vậy dù dự án có được thực hiện hay không thì chi phí này cũng đã xảy
ra rồi. Do đó, chi phí chìm không được tính vào dòng tiền dự án.
• Chi phí lịch sử: là chi phí cho những tài sản sẵn có của công ty, được sử dung cho dự
án. Chi phí này có được tính vào dòng tiền của dự án hay không là tuỳ theo chi phí cơ
hội của tài sản, nếu chi phí của cơ hội bằng không thì không tính nhưng nếu tài sản có
chi phí cơ hội thì sẽ được tính vào dòng tiền dự án như trường hợp chi phí cơ hội.
• Vốn lưu động : Vốn lưu động là nhu cầu vốn dự án cần phải chi để tài trợ cho nhu cầu
tồn quỹ tiền mặt, tồn kho sau khi trừ đi các khoản bù đắp từ các khoản phải trả
Nhu cầu Tồn quỹ Khoản Tồn Khoản
Xác định dự án: Tìm
cơ hội và đưa ra đề
nghị đầu tư vào dự án
Đánh giá dự án: Ước
lượng dòng tiền liên
quan và suất chiết
khấu hợp lý
Lựa chọn tiêu chuẩn
quyết định: Lựa chọn
luật quyết định (NPV,
IRR, PI)
Ra quyết định:
Chấp nhận hay từ
chối dự án
3
vốn lưu động = tiền mặt + phải thu + kho - phải trả
Khi nhu cầu vốn lưu động tăng thì dự án cần một khoản chi tăng thêm, ngược lại khi nhu
cầu vốn lưu động giảm xuống, dự án sẽ có một khoản tiền thu về.
∆ Nhu cầu ∆ Tiền ∆ Khoản ∆ Tồn ∆ Khoản
vốn lưu động = mặt + phải thu + kho - phải trả
tiếp. Phương pháp ước lượng dòng tiền trực tiếp và gián tiếp chỉ khác nhau ở cách lập dòng
tiền hoạt động.
- Phương pháp trực tiếp: dòng tiền ròng hoạt động bao gồm:
• Dòng tiền vào tạo ra từ các hoạt động của dự án.
• Trừ đi dòng tiền ra cho hoạt động của dự án.
- Phương pháp gián tiếp: dòng tiền dòng bao gồm:
• Lợi nhuận sau thuế.
• Cộng khấu hao.
• Cộng hoặc trừ thay đổi nhu cầu vốn lưu động.
4. Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
4.1 Hiện giá ròng
4
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá
trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty. Giá trị hiện tại ròng (NPV) là tổng hiện giá dòng
tiền ròng của dự án với lãi suất chiết khấu thích hợp.
NPV=
Trong đó: NCF
t
là dòng tiền năm t
r là suất chiết khấu của dự án
n là tuổi thọ của dự án
Ba điều nhà quản lý phải làm sau khi tính toán NPV của một dự án. Đó là:
• Với cùng một suất chiết khấu, dự án nào có NPV lớn chứng tỏ dự án đó có hiệu quả vì nó
tạo ra được giá trị cho công ty.
• Chấp nhận dự án khi NPV dương (NPV > 0). Đây là trường hợp lợi nhuận dự án, các dòng
tiền của dự án đầu tư cao hơn chi phí vốn.
• Từ chối dự án khi NPV âm (NPV < 0). Từ chối thực hiện dự án khi lợi nhuận từ dòng tiền
của dự án đầu tư thấp hơn chi phí vốn.
• Bàng quan về triển vọng của dự án. Nhà quản lý cân nhắc những yếu tố phi tài chính khác
trước khi quyết định xem có nên thực hiện dự án hay không khi lợi nhuận từ dòng tiền của
5
+ Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR là chỉ tiêu hay được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự
án vì IRR là chỉ tiêu thể hiện tính lợi nhuận của dự án, một mặt nó biểu hiện lãi suất mà dự án
mang lại trên vốn đầu tư, mặt khác nó thể hiện tỷ lệ lãi vay vốn tối đa mà dự án có thể chấp
nhận được. Đây là ưu điểm quan trọng nhất.
Việc sử dụng tiêu chuẩn này thích hợp với trường hợp vì lý do nào đó người đánh giá
muốn tránh việc xác định tỷ suất chiết khấu cụ thể dùng để đánh giá giá trị hiện tại thực của dự
án (NPV)
- Nhược điểm:
+ Việc áp dụng chỉ tiêu này có thể không chính xác nếu tồn tại các khoản cân bằng thu chi
thực (NCF) âm đáng kể trong giai đoạn vận hành dự án. Lúc đó NPV của dự án sẽ đổi dấu
nhiều lần khi chiết khấu theo tỷ suất chiết khấu khác nhau và ứng với mỗi lần đổi dấu là một
lần xác định IRR khác nhau mà ta không biết giá trị nào là thích hợp cho việc đánh giá.
+ Tiêu chuẩn này sẽ cho biết kết quả sai lệch trong trường hợp so sánh các phương án loại trừ
nhau.
+ Việc tính IRR sẽ phức tạp đối với những người tính toán bằng tay.
Xuất phát từ những lý do trên có thể nói Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR được coi là chỉ tiêu
thích hợp để áp dụng cho các trường hợp gặp khó khăn trong việc tìm tỷ suất chiết khấu thích
hợp để tính NPV của dự án hoặc người ta muốn biết mức sinh lợi của vốn đầu tư trong thời
gian hoạt động của dự án là bao nhiêu
4.3 Thời gian hoàn vốn (PBP)
Thời gian hoàn vốn là thời gian để dòng tiền tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban
đầu. Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc
bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu hay gọi là ngưỡng thời gian hoàn vốn.
PBP = n +
Trong đó:
n là số năm để dòng tiền tích luỹ của dự án < 0, nhưng dòng tiền sẽ dương khi
đến năm n+1, tức là: < 0 và >0
Phương pháp này khá đơn giản, dễ tính, cho phép nhìn nhận dự án một cách trực quan hơn
so với phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV) hay phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ của
Nguyên tắc ra quyết định dựa trên PI:
- Chấp nhận dự án khi PI ≥ 1.
- Bác bỏ dự án khi PI ≤ 1.
Chỉ tiêu PI cũng có những ưu nhược điểm như chỉ tiêu NPV. Tuy nhiên NPV là một số đo
tuyệt đối lợi nhuận hay số của cải gia tăng từ một dự án trong khi PI là số đo tương đối, biểu
thị của cải tạo ra trên một đồng đầu tư.
7
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN LILAMA45-3
1. Giới thiệu về công ty LILAMA 45-3
Xí nghiệp Lắp mắy 45-3 được thành lặp trên cơ sở Quyết định 203/BXD‘-TCLĐ ngày
14/05/1992 Tách ra từ Xí nghiệp liên hợp Lắp máy 45, trực thuộc liên hiệp các Xí nghiệp lắp
máy Việt Nam nay là Tổng công ty Lắp máy Việt Nam; Được thành lập lại doanh nghiệp nhà
nước theo Quyết định số: 010A/BXD‘-TCLĐ ngày 27/01/1993 và được đổi tên thành Công ty
Lắp máy & Xây dựng 45-3 tại Quyết định số: 05/BXD - TCLĐ ngày 02/01/1996 của Bộ xây
dựng.
Những năm qua Công ty đã tham gia thi công và chế tạo lắp đặt thiết bị công nghệ, hàng
trăm công trình trên khắp đất nước điển hình như: Nhiệt điện Phả Lại, Phú Mỹ, Bà Rịa. Thuỷ
điện Trị An, Sông Hinh, Hàm Thuận, Cần Đơn, Plêi krông, Đrây Hlinh. Các nhà máy xi măng:
Bỉm Sơn, Hà Tiên , Kiên Giang, Tổng kho xăng dầu Vũng Rô Phú Yên, Trạm 500KV
PLEIKU Các nhà máy đường Cam Ranh, Khánh Hoà, Sơn Hoà, Gia Lai, Trà Vinh và hiện
đang thi công các công trình Thuỷ điện Buôn Kuốp, Buôn Tua Srah, A vương, An Điềm II,
Định Bình, Khe Diên và nhà máy lọc dầu Dung Quất.v.v LILAMA 45.3 đã khẵng định vị thế
của mình về uy tín và chất lượng. Được tổ chức BVQI Vương Quốc Anh cấp chứng chỉ ISO
9001:2000 về lĩnh vực như: Chế tạo và Lắp đặt thiết bị công nghệ, kết cấu thép, đường ống
bồn bể áp lực cao, đường dây và trạm biến áp đến 500KV.
Từ một xí nghiệp nhỏ của liên hợp 45 được tách ra trở thành Công ty hạch toán độc lập,
trực thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, đơn vị đã trưởng thành qua hơn 15 năm xây dựng
và phát triển, trở thành một đơn vị vững mạnh với tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 20% đến
25%
sử dụng tiếp, nó có thể đem lại khoản lợi nhuận sau thuế mỗi năm là 5.000 triệu đồng trong 6
năm. Giá trị thanh lý của thiết bị sau 6 năm coi như không đáng kể.
Thiết bị mới có giá 72.000 triệu đồng (bao gồm cả chi phí vận chuyển, lắp đặt ) và kì
vọng mang lại khoản lợi nhuận sau thuế các năm là
- Năm thứ 1: 7.000 triệu đồng
- Năm thứ 2: 8.000 triệu đồng
- Năm thứ 3: 6.800 triệu đồng
- Năm thứ 4: 9.000 triệu đồng
- Năm thứ 5: 10.000 triệu đồng
- Năm thứ 6: 8.000 triệu đồng
Chi phí đại tu năm thứ 3 là 300 triệu đồng. Dự kiến giá trị thanh lý của thiết bị sau 6 năm là
5.000 triệu đồng.
Hãy cho biết:
1. Hãy dùng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần để đánh giá việc dùng máy cũ hay máy mới có lợi
hơn, nếu tỷ lệ chiết khấu là 8%?
2. Khi công ty yêu cầu thời gian hoàn vốn là 2 năm với suất sinh lời là 14% thì dự án mua máy
mới có khả thi không?
Biết rằng:
- Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
- Thuế TNDN là 25%
Đánh giá:
Khi đứng trước sự lựa chọn quyết định đầu tư hay không đầu tư mua mới cần trục, công ty
LILAMA 45-3 phải thực hiện sự đánh giá 2 phương án dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá dự án:
1. Khi tỷ lệ chiết khấu là 8%
* Máy cũ:
0 1 2 3 4 5 6
Giá trị tài sản
còn lại -16.800
Khấu hao 2.800 2.800 2.800 2.800 2.800 2.800
= 32.288 triệu đồng
Sau khi đánh giá hiện giá ròng của dòng tiền 2 dự án, ta thấy NPV
1
< NPV
2
do vậy công ty
chọn phương án mua máy cần trục 25 tấn mới để đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn.
2. Đánh giá thời gian hoàn vốn của máy mới
0 1 2 3 4 5 6
Nguyên giá -72.000
Thanh lý
máy cũ 20.000
Khấu hao 12.000 12.000 12.000 12.000 12.000 12.000
Lợi nhuận
sau thuế 5.250 6.000 5.100 6.750 7.500 6.000
Chi phí đại
tu -300
Giá trị thanh
lý 5.000
NCFt -52.000 17.250 18.000 16.800 18.750 19.500 23.000
PV: r = 14% -52.000 123.214
918.36
7 6.122.449 48.807.788 362.572.142 3.054.637.098
Thời gian hoàn vốn:
PBP = n +
= 0 +
= 0,422 năm
Ta thấy PBP < 3 → Dự án mua máy mới khả thi
10
11