xây dựng kế hoạch kinh doanh và đề xuất một số biện pháp hoàn thiện chung của công ty cổ phần vận tải đường thuỷ nội địa số 1 - Pdf 13

Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
0O0
QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA SỐ 1
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Sinh viên thực hiện : Vũ Minh Quân
Giáo viên Hướng dẫn : Vũ Anh Thư
HẢI PHÒNG NĂM 2013
Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
1
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
MỤC LỤC
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA SỐ 1
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA SỐ 1
II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
III. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA DOANH NGHIỆP
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Các khái niệm về kinh doanh và hoạt động kinh doanh
a. Khái niệm kinh doanh
b. Doanh nghiệp
c. Quản trị và quản trị kinh doanh
d. Quản trị kinh doanh

2.2 Chỉ tiêu tuyệt đối
2.3 Chỉ tiêu tưong đối
3. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty
3.1. Hàng hoá vận chuyển
3.2. Kết quả sản xuất kinh doanh
PHẦN III: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐẠI SỐ 1 TỪ 2010
ĐẾN 2012
1. Phân tích thị trường (môi trường kinh doanh)
1.1 Cơ hội của Công ty khi Việt Nam gia nhập WTO
1.2 Thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO
2. Phân tích môi trường nội bộ Công ty cổ phần vận tải nội địa sô 1
2.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
2.2 Lực lượng lao động của Công ty
2.3. Tài chính của Công ty
2.4. Khả năng cạnh tranh của Công ty
Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
3
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
3. Xây dựng phương án hoạt động kinh doanh
3.1. Cơ sở lý thuyết
3.2. Dự báo các chỉ tiêu

Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
4
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường , cạnh tranh ngày càng gay gắt và

gồm 4 đơn vị:
- Đường sông Hà Nội.
- Đường sông Ninh Bình.
- Đường sông Hải Dương.
- Đường sông Phú Thọ.
Với nhiệm vụ chính là vận chuyển các mặt hàng như: lương thực,
than, muối, vật liệu xây dựng v.v Theo các tuyến Hải Phòng, Quảng
Ninh đi Việt Trì, Phú Thọ, Tuyên Quang v.v Với các phương tiện vận
tải chủ yếu là tàu dỗ vã sà lan gỗ.
Năm 1967 Công ty Vạn tải Sông Hồng được đổi tên thành Công ty
vận tải 204 đảm nhận thêm nhiệm vụ vận chuuyển hàng lương thực cho
liên khu 5, phạm vi hoạt động từ Bến Thuỷ trở ra. Công ty đã được tăng
cường thêm phương tiện với 4 đội tàu kéo và 1 đội tàu tự hành.
Năm 1968 do chiến tranh ác liệt Cục đuường sông đã táh các đội
tàu của Công ty thành 3 Xí nghiệp:
- Xí nghiệp vận tải đường sông 201 đóng tại Ninh Bình.
- Xí nghiệp vận tải đường sông 203 đóng tại Hải Phòng.
- Xí nghiệp vận tải đường sông 204 đóng tại Hà Nội.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp 204 được phân tán đến các
địa phương : Mạo Khê- Quảng Ninh, Kinh Môn- Hải Dương, Ninh Phúc-
Hà Tây.
Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
6
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
năm 1983 đất nước đã hoà bình, để phù hợp với tình hình hiện tại
Xí nghiệp Vận tải đướng sông 2004 đổi tên thành Công ty vận tải đường
sông số 1. Ngày 05 tháng 8 năm 1983 Bộ Giao thông vận tải có Quyết
đinh số 1356/ QĐ/ TCCB- LĐ về việc thành lập lại Doanh nghiệp Nhà
nước với mã số nhành kinh tế kỹ thuật : 25 - Trực thuộc Cục đường sông

- Trục vớt nạo vét luồng lạch, khai thác cát vàng, cát đen, tôn tạo,
san lấp mặt bàng dọc theo các tuyến sông và vùng ven biển, xây dựng các
công trình vừa và nhỏ.
- Đại lý xi măng chìnon và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng.
- Đóng mới và sửa chữa các loại tàu, sà lan có từ 600 đến 1400
tấn .
- Sửa chữa các loại ô tô xe máy và đại lý dầu nhờn.
- Đúc kim loại, làm các kết cấu xây dựng bằng kim loại, sửa chữa
và đonghs mới các thiết bị bốc dỡ
III. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Tổ chức quản lý hành chình của Công ty gồm các phòng ban chức năng
là:
- phòng nhân chính
- phòng klinh doanh vận tải
- phòng kinh doanh xi măng
- phòng kỹ thuật vật tư
- phòng tài vụ
Tổ chức quản lý sản xuất của công ty gồm hai khối:
- khối vận tải: do phòng quản lý phương tiện quản lý.
- khối công nghiệp dịch vụ: gồm 5 chi nhánh và 8 đơn vị trực
thuộc
+ Chi nhánh Hải Phòng.
+ Chi nhánh Hạ Long.
+ Chi nhanhs Phả Lại.
Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
8
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
+ Chi nhánh Việt trì.
+ Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.

KD xi
măng
phòng
kỹ
thuật
vật tư
phòng
quản lý
phươn
g tiện
phòng
tài vụ
chi
nhánh
Hải
phòng
chi
nhánh
Hạ
Long
Chi
nhánh
Hạ
Long
chi
nhánh
Việt
Trì
đại lý
xăng

Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA DOANH NGHIỆP
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
1. Các khái niệm về kinh doanh và hoạt động kinh doanh:
a. Khái niệm kinh doanh:
Kinh doanh là hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của các
chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Đặc điểm:
- Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện.
- Kinh daonh phải gắn với sự vận động của đồng vốn.
- Kinh doanh phải gắn với thị trường.
- Kinh doanh có mục đích chủ yếu là sinh lời- lợi nhuận.
b. Doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế thành lập nhằm mục đích chủ yếu
là thực hiện hoạt động kinh doanh.
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp là một tổ chức.
- Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn.
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống.
c. Quản trị và quản trị kinh doanh:
* Thuật ngữ quản trị và quản lý:
- Quản trị:(có phạm vi hẹp ở tầm vi mô: trong 1 đơn vị, tổ chức):
Là chức năng vốn có của mọi tổ chức. Quản trị là quá trình tác động liên
tục có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị
nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức.Quản trị là quá trình hoạch
định,tổ chức, điều hành, kiểm soátđể đạt được mục tiêu quản trị. Quản trị
bao gồm các yếu tố sau:
+Phải có một chủ thể là tác nhân tạo ra tác động quản trị và một
đối tượng bị quản trị.

Tổ chức là đảm bảo bằng lực lượng vật chất để thực thi hoạch định.
Gồm có 5 nội dung:
Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
12
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp: gồm quy mô và công
nghệ.
- Sơ đồ cơ cấu doanh nghiệp: Thể hiện tình trồi, tính hơn hẳn của
doanh nghiệp so với các thực thể rời rạc.
- Cán bộ công nhân viên làm việc việc trong doanh nghiệp: kể cả
người lao động và cán bộ quản lý.
- Nội quy, quy chế của Doanh nghiệp: Là những quy định được
làm và không được làm đối với cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp.
- Tính cướng chế: nhằm đảm bảo thực hiện các quy chế và nội
quy .
* Chức năng điều hành:
Điều hành là quá trình khởi động và duy trì sự hoạt động của doanh
nghiệp theo kế hoạch đề ra bằng cách tác động lên động cơ và hành vi
của con người trong doanh nghiệp và phối hợp hoạt động của họ sao cho
họ có gắng một cách tự giác để hoàn thành các nhiệm vụ của mình và
mcụ tiêu chung của doanh nghiệp.
Nội dung:
Từ chỉ dẫn => ra lệnh=> động viên=> thúc đẩy( cổ vũ) con ngưòi hoạt
động.
- Tác động lên con người trong doanh nghiệp.
- Phối hợp hoạt động giữa mọi người, mọi đơn vị trong doanh
nghiệp và giữa tổ chức với các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp .
Vai trò:

nguyên nhiên vật liệu, nhân lực, vật lực, bán thành phẩm) mà cả trong
khâu lưu thông phân phối.=> Vận tải là “mạch máu” của nền kinh tế quốc
dân, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế xã
hội. Tức là đảm bảo sự tồn tại có tích luỹ.
- Tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ. Không có hoạt động
sản xuất hay tiêu thụ nào mà không gắn với vận tải, và ngược lại không
có sản phẩm của vận tải nào là không tiêu thụ được.
Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
14
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
- Không có sản xuất dự trữ để phục vụ mới mục đích điều tiết sản
xuất như các doanh nghiệp phi vận tải káhc. Không có khâu lưu thông
phân phối, phân loại đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Doanh nghiệp vận tải đường thuỷ nội địa hoạt động sản xuất phức
tạp gồm nhiều khâu kết hợp từ tổ chức Marketing, khai thác thị trường
hàng hoá, tổ chức vận chuyển xếp dỡ, giao nhận, môi giới thuê phương
tiện, phục vụ sửa chữa vì vậy phải có từng khâu với khách hàng để nâng
cao hiệu quả hoạt động.
c. Chức năng nhiệm vụ:
Doanh nghiệp là đơn vị tài chính và pháp lý có quyền tự quyêté và
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh với
mục tiêu đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất. Đồng thời có tư cách
pháp nhân độc lập chịu sự điều tiết của luật định.
Tổ chức lực lượng sản xuất kinh doanh như thế nào? Đó là một
trong những nhiệm vụ hàng đầu của công tác tổ chức quản lý để đáp ứng
sự phát triêm\nr không ngừng của khoa học công nghệ và sự tham gia
ngay càng đầy đủ của hệ thống pháp lý vào mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
Doanh nghiệp ra đời nhằm tăng cường hoàn thiện tổ chức quản lý kinh tế,
khai thác và phát huy sức mạnh của lực lượng sản xuất thúc đẩy sản xuất

đảm bảo được những nội dung gì? Có được những gì? Thường đuoc cô
đọng trong 1 câu ngắn gọn: Slogan ( ít hơn 8 từ hướng vào khách hàng)
Gồm: -Thời gian
Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
16
xác định
tầm nhìn sứ
mạng
phân tích
môi
trường
kinh
doanh
phân tích
nội bộ
doanh
nghiệp
xác định
mục tiêu
lựa chọn
chiến
lược
tổ chức
thực hiện
chiến lược
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
- Giá trị đạt được
- Ngành hoặc sản phẩm kinh doanh
- Thị trường hoặc khách hàng.

- Nhu cầu thị trường: cho phép doanh nghiệp có khả năng thoả mãn
nhu cầu gì của thị trường.
- Khách hàng: là đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp cần được
thoả mãn.
MÔ HÌNH 3 GIAI ĐOẠN 4 CHIẾN LƯỢC:
sơ đồ 2.3: Mô hình ba giai đoạn bốn chiến lược
3.1 Chiến lược phát triển tập trung:
Là chiến lược àm doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn
dạng chiến lược sau: thâm nhập sâu vào thị trường , phát triển thị trường,
phát triển sản phẩm, và đa dạng hoá.
* Đối tượng áp dụng: Là các doanh nghiệp có :
- Quy mô : Nhỏ
- Nguồn lực: Yếu
-Thị phần: Nhỏ
Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
18
Doanh nghiệp bé
- Quy mô: nhỏ
- Nguồn lực: yếu
- Thị phần: nhỏ
DN trung bình
- quy mô:trung
bình
-nguồn lực: TB
- Thị phần: TB
DN mạnh
- Quy mô: lớn
- Nguồn
lực:mạnh

Chiến lược phát triển thị trường thực chất là bán sản phẩm hiện tại
trên những thị trường mớivới những cố gắng thưuơng mại lớn hởntên ácc
vùng hoặc đoạn thị trưuờng mới.
* Thứ nhất: Tìm kiếm các vùng thị trường mới hay phát triển về
địa lý các hoạt động của công ty.
* Thứ hai:tấn công váo những khách hàng mới trên thị trường hiện
tại.
Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
19
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
* Thứ ba:KHác biệt hoá cho sản phẩm về các tính năng tác dụng
mới.
=> Kết luận:Chiến lược này đựơc sử dụng trong các trưuờng hợp sau:
- Thị trường mới chưa bão hoà và áp lực cạnh tranh không cao.
Tức là thị trường vẫn tăng trưởng cao và còn nhiều tiềm năng đẻ doanh
nghiệp khai thác.
- Doanh nghiệp có kinh nghiệm trong quá trình phát triển và chuẩn
bị hệ thống phân phối đầy đủ với chi phí thấp.
- Khi thị trưuờng chính của doanh nghiệp bị cạnh tranh gay gắt.
- Khi doanh nghiệp chưa khai thác hết công suất thiết kế. Lợi dụng
vào lợi thế quy mô đẻ giảm chi phí.
- Doanh nghiệp đang kiểm soát công nghệ cao và có tính độc
quyền.
=>Ưu điểm: Chiến lược không đòi hỏi chi phí tài chính cao gắn với sản
phẩm. =>Nhược điểm: đòi hỏi chi phí cao đẻ mở rộng amngj lưới phân
phối và nghiên cứu thị trường trên những đoạn thị trưòng mới.
3.1.3 Chiến lược phát triển sản phẩm:
Phát triển sản phẩm thực chất là doanh nghiệp hoạt động trên
những thị trường hiện tại nhưng chào bán sản phẩm mới. Có thể phát

NX: Chiến lược này có ý nghĩa nếu như doanh nghiệp không khai
thác hết những cơ hội có trong sản phẩm và thị trường hiện tại của mình.
3.2 Chiến lược phát triển theo hướng hội nhập:
* Đối tượng ấp dụng:Là doanh nghiệp có:
- Quy mô: Trung bình.
- Nguồn lực : Trung bình
- Thị phần: Trung bình.
Là hội nhập theo chiều dọc. Tức là doanh nghiệp tham gia vào
những hoạt động mới nhưng vẫn nằm trên quy trình tạo ra sản phẩm hay
dịch vụ phục vụ cjho khách hàng . Doanh nghiệp tìm cách đầu tư vào các
giai đoạn của quy trình sản xuất hay tìm cách đầu tư để kiểm soát đối thủ
hay thị trưưòng. Có thể hội nhập theo ngược chiều, hhội nhập xuôi chiều,
hoặc theo chiều ngang.
Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
21
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Chiến lược này được các doanh nghiệp chuyên môn hoá áp dụng
để cải thiện tình thế , khi một doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận thì đây
là giải phấp đúng đắn vì mỗi công đoạn sản xuất đều mang lại cho ccông
ty một khoản lợi nhuận. Tất cả đều thu được giá trị gia tăng ở mỗi giai
đoạn sản xuất cũng như dịch vụ cuối cúngau ccông đoạn sản xuất. Tạo ra
mức độ ổn định trong phát triển doanh nghiệp và duy trì khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
* Thứ nhất:Liên kết ngược chiều:Doanh nghiệp gia tăng kiểm soát
hệ thống cung ứng tuỳ vào tình hình có thể mua lại các doanh nghiệp
cung ứng.
* Thứ hai: liên kết xuôi chiều: Gia tăng kiểm soát hệ thống phân
phối hay mua lại các doanh nghiệp phân phối.
* Thứ ba: Liên kết ngang: Gia tăng kiểm soát đối thủ cạnh tranh,

bánh ngọt và bánh cracker.
+ Sử dụng công nghệ tương đồng.
+ Chuyển công nghệ từ nagnhf này sang ngành káhc.
+ Sử dụng nhãn hiệu đã có danh tiếng củat doanh nghiệp cho hàng hoá
dịch vụ mới.
Ví dụ: mực MIC, phấn MIC, bút MIC, bảng MIC, bảng MIC
Áp dụng khi:
- Ngành kinh doanh đang có dấu hiệu suy giảm.
- Sản phẩm mới có tác dụng hỗ trợ sản phẩm chính tạo ra tính cộng
hưởng trong ngành hàng.
- Sản phẩm có tính chất bổ sung mang tính thời vụ.
* Đa dạng hoá không liên kết:
Doang nghiệp tahm gia vào các lĩnh vực kinh doanh mới không
liên quan đến sản phẩm , thị trưuờng hiện tại nhằm mục tiêu thu lợi
nhuận.
Áp dụng trong các trưòng hợp sau:
- Doanh nghiệp có khả năng khai thác tối đa ngồn lực dư thừa.
Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
23
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
- Ngành hàng truyền thống không đủ mức để doanh nghiệp kahi
thác.
- Doanh nghiệp có tốc độ phát triển và mở rộng quy mô nhanh
chóng.
- Doanh nghiệp muốn phân tán rủi ro.
*Đa dạng hoá hỗn hợp:
Đưa sản phẩm mới thu hút khách hàng mới
=> Kết luận:
- Ưu điểm: Phân tán rủi ro, tạo ra nhiều lợi thế cạnh tranh, đáp ứng

- Vận chuyển “an toàn” cao về hàng hoá và an toàn tuyệt đối về
hành khách. Không thiếu hụt mất mát hàng hoá, không làm hư hỏng và
giữ nguyên giá trị sử dụng của hàng hoá vận chuyển. Nghiên cứu nhu cầu
hành khách và nghiên cứu phân loại hàng hoá để bố trí loại phương tiện
những trang thiết bị phục vụ đảm bảo và phù hợp.
- Vận chuyển “nhiều”, “ nhanh chóng” và “ kịp thời”
- Vận chuyển “tiết kiệm”: đây là một vấn đề quan trọng, yêu cầu cơ
bản và bao trùm quyết định việc hạ giá thành trong việc vận chuyển cũng
như có ý nghĩa to lớn đối với các nhành kinh tế khác.
2.2 Chỉ tiêu tuyệt đối:
- Tổng sản lượng vận chuyển
- Khối lượng hàng hoá vận chuyển, hàng hoá luân chuyển.
- Giá trị sản lượng công nghiệp- dịch vụ.
- kết quả kinh doanh: Daonh thu, Chi phí, Lợi nhuận. Tổng mức lợi
nhuận ( phản ánh đưụơc thu nhập, nộp ngân sách v.v )
2.3 Chỉ tiêu tưong đối:
- Tỷ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận
P
LN
=

* 100

Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu
và lợi nhuận thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Sinh viªn: Vò Minh Qu©n
Líp: C§QTKD K52C
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status