nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty thép việt úc - Pdf 13

bài tập lớn: quản trị tài chính
LI NểI U
Theo quan im hin i, mi doanh nghip c xem nh mt t
bo sng cu thnh nờn ton b nn kinh t. T bo ú cn cú quỏ trỡnh trao
i cht vi mụi trng bờn ngoi thỡ mi tn ti v phỏt trin c. Vn
chớnh l i tng ca quỏ trỡnh trao i ú, nu thiu ht doanh nghip s
mt kh nng thanh toỏn khụng m bo s sng cho doanh nghip. Hay
núi cỏch khỏc vn l iu kin tn ti v phỏt trin ca bt k doanh nghip
no.Trong c ch c cỏc doanh nghip nh nc c bao cp hon ton
v vn nhng khi chuyn sang c ch th trng cỏc doanh nghip hon
ton phi t ch v ti chớnh v chu trỏch nhim v cỏc hot ng sn xut
kinh doanh. Chớnh vỡ vy vn qun lý v s dng vn trong doanh
nghip tr nờn vụ cựng quan trng. Vn lu ng l mt b phn ca vn
sn xut kinh doanh, nú tham gia vo hu ht cỏc giai on ca chu k sn
xut kinh doanh. Do ú hiu qu s dng vn lu ng cú tỏc ng mnh
m ti kh nng sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
L mt Cụng ty c phn hch toỏn kinh doanh c lp, trong
nhng nm gn õy Cụng ty thộp Vit c gp phi mt s vn trong
vic s dng v qun lý vn lu ng v ti sn lu ng ca cụng ty. Vn
cp bỏch ca Cụng ty l tỡm ra gii phỏp nhm nõng cao hiu qu s
dng vn lu ng.
Xut phỏt t nhn thc trờn, sau khi hc xong trng trỡnh
khoỏ hc, c s nht trớ ca khoa Qun Tr Kinh Doanh v thy giỏo
hng dn, em mnh dn la chn ti: " Nghiờn cu tỡnh hỡnh qun lý
v s dng vn lu ng ti Cụng ty thộp Vit c".
Sinh viờn: V Kim Oanh
Lp: QTKD K7
1
bµi tËp lín: qu¶n trÞ tµi chÝnh
* Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty

+ Sử dụng phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Sinh viên: Vũ Kim Oanh
Lớp: QTKD K7
3
bµi tËp lín: qu¶n trÞ tµi chÝnh
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
I, Giới thiệu về công ty
1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty thép Việt Úc
- Địa chỉ : km9, Vật Cách, Quán Toan, Quận Hồng Bàng, Hải
Phòng
- Điện thoại : 031.3768312 - 3766988
- Fax : 031.3758646
-website : vinausteel.com.vn
Các thành tựu đạt được ;
Năm 1996
UBND Thành phố tặng Bằng khen đã có thành tích tham gia dự
tuyển Giải Chất lượng năm 1996 và đạt mức trên 400 điểm.
Năm 1997
• Bộ Lao động TBXH tặng bằng khen đã có thành tích thực hiện
tốt công tác bảo hộ lao động.
• UBND Thành phố tặng Bằng khen đã có thành tích đạt giải
thưởng chất lượng năm 97.
• Bảo hiểm xã hội Hải Phòng tặng Giấy khen đã có thành tích
trong công tác thực hiện chính sách BHXH.
• Hội LHTN Việt Nam tặng Bằng khen đã có thành tích xuất
sắc trong công tác Hội và phong trào Thanh niên năm 1997.
Sinh viên: Vũ Kim Oanh
Lớp: QTKD K7

Trung ng Hi LHTN Vit Nam tng Bng khen l n v
xut sc trong cụng tỏc hi v nhim k 1996-2001.
Gii thng Rng vng.
Nm 2002
B Lao ng Thng Binh v Xó hi tng Bng khen ó cú
thnh tớch tt trong cụng tỏc bo h lao ng.
UBND Thnh ph tng c thi ua xut sc.
Trung ng Hi LHTN Vit nam tng Bng khen l n v
xut sc trong cụng tỏc hi v phong tro thanh niờn T.ph.
Nm 2003
UBND Thnh ph tng Bng khen ó cú thnh tớch xut sc
trong hot ng XNK vi s tin thu t 20 t ng tr lờn. UBND Thnh
ph Hi Phũng tng C thi ua xut sc. UBND Thnh ph Hi Phũng tng
Bng khen ó cú thnh tớch xut sc trong cụng tỏc khuyn hc.
Hi LHTN Cụng ty c Trung ng Hi LHTN Vit Nam
tng Bng khen.
Ban chp hnh on T.p tng Bng khen trong cụng tỏc on
t Gii thng Sao Vng t Vit do Hi cỏc nh Doanh nghip tr Vit
Nam trao tng. t 4 chng nhn nhón hiu hng hoỏ cú uy tớn ti Trin
lóm quc t nhón hiu uy tớn.
U ban Quc gia v Hp tỏc kinh t quc t tng Bng khen
phỏt trin sn phm v thng hiu tham gia hi nhp kinh t quc t.
Trong 5 nm (1999-2003), Chi b ng, t chc Cụng on,
Hi liờn hip thanh niờn, on thanh niờn c cp trờn cụng nhn trong
sch, vng mnh, tiờn tin xut sc.
Sinh viờn: V Kim Oanh
Lp: QTKD K7
6
bµi tËp lín: qu¶n trÞ tµi chÝnh
Năm 2004

Thnh cụng ca chỳng tụi c bt ngun t yu t con ngi. Do
vy chúng tụi luụn to dng mụi trng lm vic thõn thin v chia s.Tớnh
ng i c cao v phỏt huy ti ta chuyn hoỏ thnh sc mnh.
- Cht lng sn phm v dch v l yu t then cht
Thnh cụng ca chỳng tụi c l nh cú cht lng sn phm v
dch v hon ho. Bi vy hai ch Cht lng luụn c chỳng tụi cam
kt trong tng n hng, tng sn phm.
- Vn hoỏ doanh nghip l yu t to nờn s khỏc bit:
Chỳng tụi to dng bn sc vn húa riờng cú ca Cụng ty v luụn
luụn hng ti cng ng
Cỏc sn phm/ Dch v chớnh:
+ Cung cp Phụi thộp cht lng cao
+ Cỏc loi Thộp xõy dng dng cun D6- D8, dng vn, thanh trn t D10-
D32
- Nhón hiu sn phm: VAC
- Cụng ngh Sn xut: Italia
3, C cu t chc
S c cu t chc ca cụng ty thộp vit ỳc
Sinh viờn: V Kim Oanh
Lp: QTKD K7
8
bµi tËp lín: qu¶n trÞ tµi chÝnh
Sinh viên: Vũ Kim Oanh
Lớp: QTKD K7
Đội Xưởng

nghiệp
1 2 3 4 5 6 7 8 9
9
Hội đồng quản trị

doanh.
- Phòng kế hoạch đầu tư:
Sinh viên: Vũ Kim Oanh
Lớp: QTKD K7
10
bài tập lớn: quản trị tài chính
+ Lp k hoch sn xut hng thỏng cho cỏc phõn xng, i sn
xut.
+ Lp k hoch v d toỏn u t XDCB ca Cụng ty.
+ Thanh quyt toỏn cỏc d ỏn ó hon thnh.
- Phũng nhõn s:
+ Qun lý lao ng ton cụng ty
+ Trc tip nghiờn cu xut sa i b sung iu l cụng ty, ni
quy lao ng, quy ch tr lng, xõy dng nh mc lao ng.
+ nh mc v lp k hoch cp phỏt BHXH, BHYT nh k cho
CNV trong ton cụng ty.
+ Thanh toỏn tin lng sn phm tng thỏng, tng hp bỏo cỏo thu
thp bỡnh quõn ca ngi lao ng theo tng quý.
- Phũng hnh chớnh:
+ Qun lý du, lu tr cỏc vn bn giy t liờn quan ca Cụng ty.
+ Tip nhn v chuyn cỏc cụng vn i, n.
+ Mua sm cp phỏt vn phũng phm cho ban lónh do cụng ty v
cỏc phũng ban nghip v.
+ Theo dừi nh k vic bo dng cỏc thit b vn phũng, phng
tin sn xut ca Cụng ty. Lp k hoch v kim tra vic thc hiờn bo
dng nh k ca cỏc b phn.
- Phũng vt t thit b:
+ Lp d toỏn mua v cp phỏt vt t, dng c, nhiờn liu phc v
cho sn xut.
+ Qun lý, bo qun vt t, thit b ca cụng ty.

Sinh viên: Vũ Kim Oanh
Lớp: QTKD K7
12
bài tập lớn: quản trị tài chính
+ Phũng nhõn s: 38 ngi
+ Phũng ti chớnh k toỏn: 5 ngi
+ Phũng k hoch u t: 7 ngi
+ Phũng hnh chớnh 13 ngi
+ Phũng võt t thit b: 4 ngi
+ Phũng kinh t k thut: 16 ngi
+ Ban kim tra cht lng: 3 ngi
+ Ban bo h lao ng: 2 ngi
+ Ban qun lý mỏy múc thit b: 2 ngi.
Trong 2 nm 2007 v 2008 cú s liu sau:
- Nm 2007 l nm bt u chuyn i c cu lao ng, cụng ty ó
xú nhng thay i ln v s lng, thnh phn lao ng. Tớnh n thỏng 12
nm 2006 doanh nghip cú 895 ngi v tui bỡnh quõn khỏ cao (> 40
tui). n nm 2007 cú nhng thay i sau:
+ Tng s lao ng ton cụng ty l 869 ngi. Trong ú nam gii cú
521 ngi chim 59.95%, n gii cú 348 ngi chim 40.05%. Tui trung
bỡnh l 32,058 tui. Nh võy, tui bỡnh quõn ca ngi lao ng gim, to
ra lc lng lao ng tr tui, nng ng, nhit tỡnh
+ Trỡnh hc v ca ngi lao ng: cụng ty cú ngun nhõn lc vi
trỡnh cao, l tim nng cho s phỏt trin ca cụng ty trong tng lai.
- Nm 2008 l nm tip tc ci cỏch li nhng chớnh sỏch,
quy ch, c cu t chc lao ng. V cú s thay i v s lng, thnh
phn lao ng, cụng ty i vo mc n nh v mt lao ng.
Bng 01: Tỡnh hỡnh lao ng ca Cụng ty.
Sinh viờn: V Kim Oanh
Lp: QTKD K7

3.36
Cán bộ quản lý
CN tạo nguồn
CN bảo vệ
5 Tong số 976 100%
5 , Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Sinh viên: Vũ Kim Oanh
Lớp: QTKD K7
14
bµi tËp lín: qu¶n trÞ tµi chÝnh
Để hiểu khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ta phân
tích bảng tóm tắt của bảng cân đối kế toán năm 2008, kết quả được tổng
hợp trong bảng 1.
Sinh viên: Vũ Kim Oanh
Lớp: QTKD K7
15
bµi tËp lín: qu¶n trÞ tµi chÝnh
Nhìn chung tổng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp có xu
hướng tăng lên so với đầu kỳ.Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng
30.069.100.243 đồng, tương ứng 2.79%. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng
31.175.755.293 đồng,tương ứng 4.08% ; tài sản dài hạn giảm
1.106.655.050đồng, tương ứng giảm 0.35%.
Về phần nguồn vốn, cuối kỳ nợ phải trả của Công ty giảm
2.716.036.466 đồng tương ứng với 0.71% bên cạnh đó vốn chủ sở hữu
cũng tăng lên 32.785.911.353 đồng tương ứng với 4.71%. Công ty đang lỗ
lực phấn đấu giảm số nợ phải trả và tăng nguồn vốn chủ sở hữu nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Điều này chứng tỏ quy mô vốn đã
mở rộng, Công ty chú trọng đến việc đầu tư tài sản nói chung và máy móc
thiết bị nói riêng, đồng thời khả năng huy động vốn trong kỳ của doanh
nghiệp cũng tăng lên có nghĩa là hoạt động sản xuất Công ty có hướng đi

dạng hóa sản phẩm, tạo sự gắn kết giữa người lao động, công ty và khách
hàng.
- Phát triển thêm Nhà phân phối tại các vị trí chiến lược ở Quảng
Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Ninh Bình nơi đang có nhu cầu xây dựng tăng
cao.
- Công ty sẽ nghiên cứu phát triển theo hướng đa ngành nghề, mở
rộng thêm lĩnh vực kinh doanh mới, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững
và mạnh mẽ trong tương lai.
Sinh viên: Vũ Kim Oanh
Lớp: QTKD K7
17
bµi tËp lín: qu¶n trÞ tµi chÝnh
Nhận thấy xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Đất nước, khối
lượng hàng hóa thương mại giữa các quốc gia ngày càng tăng nhanh. Năm
2009, Công ty quyết định xây dựng thêm cảng bốc xếp, mở rộng kinh
doanh sang lĩnh vực cảng biển đáp ứng nhu cầu cũng như xu thế hội nhập.
II, Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty
1, Chức năng nhiệm vụ của bộ phận tài chính của công ty
Phòng tổ chức kế toán : Là phòng ban quản lý tài chính của Doanh
nghiệp, kế toán và thống kê kế toán.
Nhiệm vụ: Quản lý vốn, quản lý luân chuyển sử dụng tài sản, vốn,
vật tư, các quỹ, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
Thực hiện giám sát và kiểm soát tài chính, tài sản: Thực hiện kế
hoạch thu chi tài chính thanh toán, kiểm tra việc sử dụng và bảo quản các
loại tài sản, qua đó ngăn chặn những vi phạm kinh tế.
Tổ chức thực hiện ghi chép, nhận số liệu kế toán vào sổ sách, máy
tính, bảo quản lưu trữ các tài khoản kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số
liệu kế toán của Doanh nghiệp.
2. Cơ cấu tổ chức.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và để thực

S PHT SINH
BO CO K TON
bài tập lớn: quản trị tài chính
S b mỏy k toỏn ti Cụng ty:
Sinh viờn: V Kim Oanh
Lp: QTKD K7
20
K TON TRNG
K TON THANH
TOAN, K TON CễNG
N, K TON
TSC
K TON VT T,
THNH PHM, HNG
HO, K TON TIN
LNG, BHXH
K TON TNG
HP
TH QU
bài tập lớn: quản trị tài chính
CHNG II :
NGHIấN CU TèNH HèNH S DNG
TSL VL CA CễNG TY
I. Lý thuyt v ti sn lu ng (TSL) vn lu
ng (VL) v qun lý TSL- VL ca doanh nghip.
1.Khỏi nim v c im ti sn lu ng vn lu ng.
a, Khỏi nim ti sn lu ng vn lu ng.
- Ti sn lu ng ca mt doanh nghip l tp hp ton b cỏc ti
sn lu ng sn xut v ti sn lu thụng dung trong doanh nghip, chỳng
l nhng i tng lao ng v nhng khon vn trong qu trỡnh lu thụng

Đặc điểm của vốn lưu động: hoàn toàn phù hợp với đặc điểm vận
động của tài sản lưu động.Gồm có 2 đặc điểm sau:
+ Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh
doanh và bị hao mòn hoàn toàn trong chu kỳ sản xuất đó.Giá trị của nó
chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm.
+Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động
thương xuyên thay đổi hình thái biểu hiện , từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu
chuyển sang vốn vật tư hàng háo dự trữ và vốn sản xuất, và cuối cùng lại
trở về hình thái vốn tiền tệ.Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất,vốn lưu động hoàn
thành một vòng chu chuyển.
2. Phân loại tài sản lưu động.
a. phân loại theo khả năng chuyển hóa thành tiền.
Sinh viên: Vũ Kim Oanh
Lớp: QTKD K7
22
bµi tËp lín: qu¶n trÞ tµi chÝnh
- Tiền: bao gồm các khoản tiền như tiền mặt tồn tại quỹ, tiền gửi
ngân hàng , tiền đang chuyển.
- Các khoản phải thu : bao gồm phải thu của khách hàng, trả trước
người bán, phải thu từ các đơn vị nội bộ ,phải thu khác, dự phòng phải thu
khó đòi
- Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng
cụ, phụ tùng thay thế,hàng hóa, thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang, chi phí trả trước, phế liệu, phế phẩm.
- tài sản lưu động khác:bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả
trước, cầm cố, ký quỹ, ký cược,…
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá
mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
b. Phân loại theo quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo cách phân loại này TSLĐ- VLĐ của doanh nghiệp có thể chia

u thuc vo loi ny : cỏc khon phi thu, vn bng tin
Ngoi cỏc cỏch phõn loi trờn, trong mt s mc ớch, vn lu ng
ca doanh nghip cú th cũn c phõn loi theo nhng hỡnh thc khỏc
nhau: cn c theo ngun hỡnh thnh, cn c vo hỡnh thỏi ban u ca vn,
cn c vo quan h s hu vn.Tựy thuc vo tng doanh nghip m cỏc
loi vn lu ng trờn tn ti y hay ch tn ti mt s loi phự hp vi
c im sn xut kinh doanh ca doanh nghip ú.
3.Cụng tỏc nh mc vn lu ng doanh nghip.
3.1 Khỏi nim
nh mc vn lu ng l cụng tỏc tớnh toỏn xỏc nh mc vn lu
ng ti thiu cn thit m doanh nghip cn phi cú m bo sn xut
Sinh viờn: V Kim Oanh
Lp: QTKD K7
24
bµi tËp lín: qu¶n trÞ tµi chÝnh
kinh doanh không bị gián đoạn và cũng không bị lãng phí vốn do không sử
dụng hết.
3.2 Ý nghĩa của công tác xác định định mức vốn lưu động.
Xác định định mức vốn lưu động nhằm tránh tình trạng thừa hoặc
thiếu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho việc sử dụng vốn
một cách hiệu quả nhất.
3.3 Nguyên tắc xác định định mức vốn lưu động.
- Xuất phát từ thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bảo đảm chính xác khoa học
- Đảm bảo sự cân đối với các kế hoạch khác …
- Tôn trọng các ý kiến đóng góp từ các bộ phận và các cá nhân của
doanh nghiệp.
- Đinh mức phải sửa đổi, cập nhật kịp thời khi có sự lạc hậu hoặc sự
bất cập.
3.4 Các phương pháp định mức vốn lưu động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status