trờng đại học hàng hải Việt Nam
khoa kinh tế vận tải biển
bài tập lớn
môn học: quản trị doanh nghiệp
giáo viên hớng dẫn: Dơng Đức Khá
sinh viên : Đinh Trơng Giang
lớp : TCK 43 - ĐHT2
Hải Phòng, 2005
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 2
Đề cơng bài tập lớn môn học quản trị doanh nghiệp
"Phân tích việc thực hiện chơng trình marketing ở Công ty May 10
Chơng 1: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty May 10.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May 10.
1.2 Môi trờng kinh doanh của Công ty May 10 (môi trờng kinh tế, các thị tr-
ờng công ty đang bán sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, các đối tác, các chính
sách của Nhà nớc, các quy định của quốc tế )
1.3 Các nguồn lực của công ty: (vốn và tài sản, công nghệ; nguồn lực con ngời
lập thành bảng để phân tích )
1.4 Cấu trúc tổ chức của công ty (vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức, phân tích)
1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2004 (lập bảng phân tích với
các chỉ tiêu: Tổng khối lợng bán, tổng doanh thu, tổng chi phí, thuế thu
nhập doanh nghiệp và các khoản phải nộp khác, thu nhập của ngời lao
động )
1.6 Phơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty May 10.
Chơng 2: Phân tích việc thực hiện doanh số.
2.1 Phân tích việc thực hiện doanh số với sản phẩm A.
2.1.1 Phân tích sai lệch doanh số chung.
2.1.2 Phân tích ảnh hởng của các yếu tố tới sai lệch doanh số.
2.1.3 Phân tích sai lệch doanh số theo từng đoạn thị trờng.
khác nhau. Sau đó nó đợc phân phối để mua sắm, xây dựng các yếu tố của quá
trình sản xuất khi có đủ các yếu tố ngời ta tiến hành sản xuất và cuối cùng tạo
ra sản phẩm, rồi bán sản phẩm thu tiền tệ, kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
Tiền vốn doanh nghiệp bỏ ra đã vận động qua các hình thứci khác nhau.
Sự vận động của vốn tạo ra quá trình sản xuất kinh doanh. Trong quá trình vận
động của vốn sẽ xuất hiện những mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trờng
xung quanh. Nó tạo thành một hệ thống có tính quy luật nhng phức tạp và đan
xen lẫn nhau. Ngời ta gọi hệ thống các mối quan hệ đó là tài chính doanh
nghiệp.
Hệ thống mối quan hệ kinh tế này có thể chia thành ba nhóm sau:
Nhóm 1: Những mối quan hệ kinh tế diễn ra dới hình thức quản trị giữa
doanh nghiệp và Nhà nớc. Mối quan hệ này có hai chiều: Nhà nớc cấp vốn cho
doanh nghiệp và doanh nghiệp nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản khác cho Nhà
nớc.
Nhóm 2: Những mối quan hệ kinh tế diễn ra dới hình thức giá trị giữa
doanh nghiệp và thị trờng. Thị trờng hàng hóa: Doanh nghiệp bỏ tiền ra mua
hàng hóa, nguyên vật liệu Ngợc lại, doanh nghiệp có sản phẩm bán ra thị tr-
ờng để lấy tiền tệ về.
Thị trờng sức lao động: Khi doanh nghiệp d thừa sức lao động thì doanh
nghiệp có thể cung cấp cho thị trờng lấy tiền về. Ngợc lại doanh nghiệp thiếu
sức lao động thì doanh nghiệp bỏ tiền ra để lấy sức lao động về.
Thị trờng vốn: Doanh nghiệp có tiền nhàn dỗi có thể đa ra thị trờng để
sau lấy về khối lợng tiền nhiều hơn hoặc ngợc lại. Khi thiếu vốn doanh nghiệp
có thể huy động từ thị trờng và sau này phải trả với lợng tiền nhiều hơn.
Nhóm 3: Những mối quan hệ kinh tế diễn ra dới hình thức giá trị giữa
doanh nghiệp với các bộ phận trực thuộc và ngời lao động.
Sinh viên: Đinh Trờng Giang
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 5
Doanh nghiệp cấp vốn hoặc chuyển tiền cho các bộ phận để các bộ phận
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 6
khách quan này để tổ chức công tác kiểm tra tài chính. Khi đó tài chính đợc sử
dụng với t cách là một công cụ kiểm tra tài chính.
Chức năng giám đốc thực hiện giám đốc quá trình vận động của các
nguồn tài chính đó chính là quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của
doanh nghiệp.
Đặc trng cơ bản của giám đốc tài chính là giám đốc bằng tiền. Chủ thể
giám đốc tài chính là chủ thể phân phối.
Phơng pháp giám đốc tài chính là phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính chủ yếu.
Kết quả của giám đốc tài chính là phát triển đợc những điểm đúng hoặc
sai của quá trình phân phối. Từ đó có cơ sở để điều chỉnh lại quá trình phân
phối cho hợp lý hơn, đúng hơn.
3. Vai trò của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.
a. Vai trò đảm bảo đủ nguồn tài chính cho doanh nghiệp.
Để hoạt động thì doanh nghiệp phải có tiền đề trang trải các chi phí
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của quản trị tài chính doanh
nghiệp là huy động mọi nguồn tài chính bên trong và bên ngoài đảm bảo đủ
tiền đa vào sản xuất kinh doanh một cách hợp lý nhất, hiệu quả.
b. Huy động vốn với chi phí thấp nhất.
Trớc hết nhà quản trị phải đảm bảo sự ổn định nguồn tài chính dài hạn
cho doanh nghiệp. Tiếp nữa huy động các nguồn tài chính ngắn hạn đảm bảo
tỷ lệ hợp lý giữa hai loại này, đảm bảo khả năng thanh toán cao và chi phí sử
dụng vốn là thấp.
c. Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn vốn với số vốn huy
động đợc từ các nguồn.
Nhà quản trị phải biết đầu t vào đâu? Đầu t nh thế nào? để đem lại lợi
nhuận cao, thời gian hoàn vốn nhanh.
d. Phân tích tài chính và hoạch định tài chính.
Thờng xuyên thực hiện việc phân tích tình hình tài chính của doanh
Tuy tuổi đời còn trẻ so với các công ty quần áo sơ mi nam có tiếng trong
nớc, chỉ qua hơn 4 năm hoạt động, công ty đã có lợi nhuận cao và đã đóng góp
vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của thành phố Hải Phòng nói riêng và đất
nớc Việt Nam nói chung.
Sinh viên: Đinh Trờng Giang
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 8
* Cơ sở lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm và hoạt động
marketing
1. Khái niệm, quan điểm, phân loại thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
a. Quan hệ về thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Có nhiều khái niệm khác nhau về thị trờng nhng phần lớn đều thống
nhất ở một số điểm:
+ Thị trờng chứa đựng tổng cung và tổng cầu về một loại hàng hóa hay
một nhómhh nào đó. Sự tơng tác giữa cung và cầu hình thành nên giá cả của
hàng hóa.
+ Thị trờng là cầu nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng.
+ Thị trờng luôn diễn ra hoạt động mua bán và các quan hệ hàng hóa -
tiền tệ.
+ Thị trờng còn là môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp
+ Một doanh nghiệp tham gia đồng thời hai loại thị trờng là thị trờng
đầu vào và thị trờng đầu ra. Thị trờng đầu vào là thị trờng cung cấp cho doanh
nghiệp các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nh: lao động, t liệu sản xuất,
nguyên nhiên vật liệu, vốn Còn thị trờng đầu ra chính là thị trờng tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp. Trong khuôn khổ bài viết này chúng ta chỉ quan
tâm đến thị trờng đầu ra.
Đối với doanh nghiệp thị trờng tiêu thụ sản phẩm là tập hợp các khách
hàng hiện có, sẽ có. Quan niệm này giúp doanh nghiệp nhìn nhận thị trờng
một cách cụ thể hơn, hữu hiệu hơn và giúp doanh nghiệp xác định một cách
chính xác hơn những đối tợng mà mình cần phục vụ. Trong thị trờng tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm: doanh nghiệp, những đối thủ cạnh tranh
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình phát triển sản
xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Khi sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ, tức là nó đợc ngời tiêu dùng chấp
nhận để thoả mãn một nhu cầu nào đó. Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp thể hiện chất lợng của sản phẩm, sự thích ứng giữa nhu cầu ngời tiêu
dùng với hoạt động dịch vụ kèm theo và uy tín của doanh nghiệp. Nói cách
khác, tiêu thụ sản phẩm phản ánh đợc đầy đủ những điểm mạnh yếu của doanh
nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, ảnh hởng đến thời gian quay vòng vốn. Đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm có nghĩa là quá trình thực hiện quy luật giá trị diễn ra nhanh hơn,
chu kỳ sản xuất kinh doanh đợc rút ngắn, tăng vòng quay của vốn, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
Thông qua tiêu thụ sản phẩm mỗi doanh nghiệp dự đoán đợc nhu cầu
tiêu dùng của xã hội nói chung và nhu cầu của từng khu vực thị trờng nói riêng
với từng loại sản phẩm. Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp sẽ tự xây dựng cho
mình các kế hoạch phù hợp nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất.
b. Đối với xã hội.
Khi hàng hóa của doanh nghiệp đợc tiêu thụ, tức là xã hội đã thừa nhận
kết quả lao động của doanh nghiệp, chấp nhận sự tồn tại của doanh nghiệp và
sản phẩm của doanh nghiệp đó trên thị trờng. Sự tồn tại và phát triển đó sẽ góp
phần giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập cho ngời lao động, tránh sự mất
cân đối, góp phần ổn định xã hội.
Khi hàng hóa của doanh nghiệp đợc tiêu thụ có nghĩa là quá trình sản
xuất đợc thực hiện. Khi đó doanh nghiệp sẽ có nhu cầu sử dụng các nguồn lực
và các sản phẩm của doanh nghiệp.
1.2 Môi trờng kinh doanh của công ty.
- Môi trờng kinh tế:
Sinh viên: Đinh Trờng Giang
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 11
tiêu thụ nói riêng. Số lợng đối thủ cạnh tranh càng lớn, mức độ cạnh tranh
trêntt càng dữ dội thì hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng gặp
Sinh viên: Đinh Trờng Giang
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 12
nhiều khó khăn. Do vậy, doanh nghiệp luôn phải tìm cách nắm bắt thông tin về
đối thủ cạnh tranh nh điểm mạnh, điểm yếu, mục tiêu, chiến lợc. Để từ đó lựa
chọn chính sách tiêu thụ sản phẩm phù hợp.
Sinh viên: Đinh Trờng Giang
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 13
Các nguồn lực của công ty
Chỉ tiêu Đơn vị 2004
Doanh thu 10
9
đ 28
Lợi nhuận 10
9
đ 25
Nộp ngân sách 10
9
đ 1,8
Tổng vốn 10
9
đ 32,96
Vốn chủ sở hữu 10
9
đ 25,49
Vốn cố định 10
9
đ 19,67
Vốn lu động 10
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 14
tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu sẽ đợc nâng lên sau khi công ty cân đối đợc
tài chính.
* Tỷ lệ vay vốn trên vốn chủ sở hữu và trong tổng vốn. Năm 2004 việc
sử dụng vốn vay tơng đối lớn để đầu t cho máy móc, nhà xởng, mở các chi
nhánh
Vốn vay trên vốn chủ sở hữu 38,32%
Vốn vay trên tổng số vốn 25,68%.
Sinh viên: Đinh Trờng Giang
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 15
1.4 Cấu trúc tổ chức của công ty.
bộ máy quản lý của Công ty May 10
Sinh viên: Đinh Trờng Giang
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc
Chi nhánh
Hà Nội
Chi nhánh
các TP khác
Bộ
phận
kế
hoạch
thị tr
ờng
Bộ
phận
tài
chính
kế
toàn trách nhiệm phát triển mạng lới tiêu thụ sản phẩm đẩy mạnh quảng cáo
giới thiệu sản phẩm. Thờng xuyên theo dõi cập nhật thông tin bán hàng, phản
hồi của khách hàng nhằm không ngừng cải tiến chất lợng sản phẩm đáp ứng
nhu cầu thị trờng.
+ Bộ phận quản lý: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động trong công tác
hành chính văn th, quản lý các phơng tiện phục vụ sinh hoạt chăm lo đời sống
cho cán bộ công nhân viên. Sắp xếp quản lý công nhân viên trong toàn công ty,
theo dõi nhân sự. Tham mu cho ban giám đốc về cơ cấu nhân sự, kế hoạch đào
tạo cho cán bộ công nhân viên. Ngoài ra bộ phận quản lý còn chịu trách nhiệm
bảo vệ tài sản toàn công ty, đôn đốc và theo dõi việc chấp hành kỷ luật lao
động, nội quy của mọi ngời trong công ty.
+ Phòng kỹ thuật cơ điện: Chịu trách nhiệm sửa chữa duy trì và bảo d-
ỡng máy móc thiết bị phục vụ sản xuất đợc liên tục giúp ban giám đốc theo dõi
các vấn đề cải tiến kỹ thuật.
+ Phòng KCS: Kiểm tra giám sát chất lợng sản phẩm từ khâu đầu của
quá trình sản xuất đến khi ra sản phẩm nhập kho. Thờng xuyên kiểm tra phát
hiện các sản phẩm đạt và không đạt chất lợng đảm bảo hang hoá nhập kho
cung cấp cho khách hàng luôn đạt tiêu chuẩn quy định.
+ Bộ phận sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất theo kế hoạch tiêu thụ và
đơn hàng của bộ phận thị trờng, sắp xếp sản xuất theo năng lực hoạt động của
máy móc thiết bị và khả năng của từng tổ sản xuất.
Điều phối sử dụng hợp lý dây chuyền sản xuất và đảm bảo cung cấp đủ
hàng hóa nhng vẫn hợp lý và tiết kiệm chi phí.
Sinh viên: Đinh Trờng Giang
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 17
Các tổ sản xuất có trách nhiệm hoàn thành tốt các kế hoạch sản xuất
theo kế hoạch, tổ chức các mặt quản lý nhằm phát huy sáng kiến kỹ thuật, hợp
lý hoá sản xuất thao tác thuần thục quy trình công nghệ, nâng cao chất lợng
sản phẩm tiết kiệm vật t gìn giữ và sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị, bảo
quản các phơng tiện dụng cụ sản xuất. Nâng cao trình độ tay nghề cải tiến kỹ
10
9
đ 0,56 1,8 +0,16 +6,26
6 Thu nhập của ngời
lao động
10
6
đ/ng
/năm
10,8 11,8 +2,02 +11,43
Nhìn vào số liệu biểu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty năm 2002 tơng đối tốt. Năm 2004 công ty đã chấp nhận với mức
doanh thu 28.10
9
đ với mức lợi nhuận 2.10
6
đ. Nhng sang đến năm 2004, do mở
rộng đợc thị trờng tiêu thụ quần, áo sơ mi nam tăng cao, giá trị nên mọi chỉ
tiêu đã tăng.
1.6 Phơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
1.6.1 Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trờng.
Tính tất yếu của việc tiến hành các hoạt động này và những tồn tại của
nó tại công ty đã đợc đề cập ở trên, ở đây cần nói thêm rằng, sự yếu kém của
hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trờng là thực trạng chung của hầu hết các
doanh nghiệp hiện nay. Vậy công ty cần lu ý tới một số vấn đề sau:
- Nhân lực cho hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trờng.
- Các hình thức nghiên cứu.
- Việc quản lý các nguồn thông tin từ các chi nhánh, đại lý cần làm chặt
chẽ hơn.
- Việc nghiên cứu thị trờng nên theo từng loại sản phẩm
nhánh, đại lý công ty đang khuyến khích mở rộng, nhng để tốt hơn công ty
cần:
- Tăng cờng đội ngũ cán bộ quản lý chặt chẽ tại các chi nhánh, đại lý để
tránh tình trạng họ không làm đúng cam kết với công ty hay lợi dụng uy tín
công ty để làm ăn phi pháp.
- Cần thờng xuyên kiểm tra các đơn vị, tổ chức, cá nhân xin làm đại lý
về cơ sở vật chất, tài chính, uy tín
- Ngoài ra tiếp tục duy trì và tăng cờng hỗ trợ u đãi linh hoạt với các đại
lý nh về trợ giá vận chuyển, thanh toán nhằm khuyến khích họ làm
tốt hơn, nâng cao doanh thu của công ty.
1.6.4 Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.
Trong cơ chế thị trờng, các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ vô cùng quan
trọng. Công ty May 10 đã từng bớc tiến hành các hoạt động để nâng cao doanh
thu của công ty, song đến nay tác dụng của nó đến tiêu thụ sản phẩm cha đáng
kể. Vì thế công ty cần chú ý một số mặt sau:
- Quảng cáo.
- Xúc tiến và yểm trợ bán hàng.
- Dịch vụ sau bán hàng.
1.6.5 Định hớng về sản phẩm và thị trờng.
- Sản phẩm: Cần xác định rõ việc duy trì phát triển những sản phẩm
nào? giảm quy mô các sản phẩm nào? phát triển các sản phẩm mới nào? hớng
theo thị trờng để từ đó tập trung nguồn lực cho sản xuất kinh doanh. Thời gian
tới công ty cần:
+ Duy trì và phát triển các sản phẩm truyền thống. Đây là các sản phẩm
chủ chốt của công ty, thị trờng tiêu thụ vẫn rất rộng lớn.
+ Giảm quy mô một số sản phẩm phụ.
+ Phát triển sản phẩm mới và phụ kiện
Sinh viên: Đinh Trờng Giang
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 21
- Kết hợp sản phẩm với thị trờng
Phân tích việc thực hiện doanh số
2.1 Phân tích việc thực hiện doanh số với sản phẩm áo sơ mi nam:
2.1.1 Phân tích sai lệch doanh số chung
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch Thực hiện
Chênh
lệch
So sánh
(%)
1 Khối lợng bán 10
6
sp 1,66 2,22 -0,37 -16,59
2 Giá bán 10
3
đ 11,38 11,45 +1,17 +1,77
3 Doanh số 10
9
đ 13,7674 16,048 +3,2806 +19,96
2.1.2 Phân tích ảnh hởng của các yếu tố với sai lệch doanh số.
Nếu ta gọi P
1
, P
2
là giá bán kế hoạch và giá bán thực hiện
Nếu ta gọi Q
1
, Q
2
là khối lợng bán kế hoạch và khối lợng bán
thực hiện
Nếu ta gọi D
D
P
= Q
1
(P
2
- P
1
) = 2,22 (11,45 - 11,38) = 2,15.10+9đ
- Tổng ảnh hởng của giá bán và khối lợng bán đến sai lệch doanh số:
D = D
Q
+ D
P
= 3,1897.10
9
+ 2,15.10
9
= 5,3397.10
9
đ
- Xét mức độ ảnh hởng:
+ Mức độ ảnh hởng của khối lợng bán:
Sinh viên: Đinh Trờng Giang
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 24
H
Q
=
9
9
(%)
Miền Bắc
1 Q 10
6
sp 0,63 0,70 +0,18 +35
2 P 10
3
đ 11,36 11,45 +0,09 +0,60
3 D 10
9
đ 6,4907 8,1888 +2,699 +40,94
Miền Nam
1 Q 10
6
sp 0,9 0,95 +0,07 +8,14
2 P 10
3
đ 11,4 11,48 +1,08 +1,72
3 D 10
9
đ 8,28 8,87 +1,58 +8,97
Sinh viên: Đinh Trờng Giang
bài tập lớn: Quản trị doanh nghiệp Trang : 25
2.2 Phân tích việc thực hiện doanh số với sản phẩm phụ trợ.
2.2.1 Phân tích sai lệch doanh số chung:
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch Thực hiện
Chênh
lệch
So sánh
(%)
1
D'
2
= P'
2
x Q'
2
- ảnh hởng của khối lợng bán đền sai lệch doanh số:
D'
Q
= P'
1
(Q'
2
- Q'
1
) = 30,37 (0,37 - 0,38)
= -0,3037.10
9
đ
- ảnh hởng của giá bán đến sai lệch doanh số:
D'
P
= Q'
1
(P'
2
- P'
1
) = 0,38 (30,44 - 30,37)
Sinh viên: Đinh Trờng Giang