Chuyên đề Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước 1 thành viên cơ điện Trần phú - Pdf 13


Chuyên đề cuối khoá Khoa Kinh tế- Quản trị

SV: Cao Thị Thu Hà MS: 504413019
-

1
-

Đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Nhà nước 1
thành viên Cơ Điện Trần Phú” Chuyên đề cuối khoá Khoa Kinh tế- Quản trị

SV: Cao Thị Thu Hà MS: 504413019
-

2
-
LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành lao động sản xuất. Trải
qua các hình thái kinh tế xã hội, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học
kỹ thuật, trình độ lao động sản xuất của xã hội ngày càng được nâng cao. Sản
xuất và tiêu thụ là hai quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau và có mối quan hệ tác

3
-
“Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên Cơ Điện Trần Phú”.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em được trình bày gồm 3 phần chính:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ
Điện Trần Phú.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà
nước một thành viên Cơ Điện Trần Phú.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của của cô giáo: GS- TS
Đặng Thị Loan cùng các cô, chú cán bộ kế toán trong Công ty TNHH Nhà nước
một thành viên Cơ Điện Trần Phú đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề này.
Do thời gian thực tập có hạn cũng như kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên
bài viết của em khó tránh khỏi những sai sót. Em kính mong nhận được sự chỉ
bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cô, chú trong Công ty để đề tài của em
được hoàn thiện hơn.


phẩm trong sản xuất và đời sống.
1.1. Khái niệm tiêu thụ thành phẩm và kết quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của sản xuất kinh doanh, người tiêu
dùng được đáp ứng nhu cầu về mặt giá trị sử dụng đồng thời giá trị hàng hoá
được thực hiện. Có thể chia tiêu thụ thành hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Đơn vị bán hàng xuất giao hàng cho đơn vị mua.
+ Giai đoạn 2: Khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.

Chuyên đề cuối khoá Khoa Kinh tế- Quản trị

SV: Cao Thị Thu Hà MS: 504413019
-

5
-
Như vậy về mặt lý luận ta thấy rõ sự khác biệt giữa phạm trù xuất giao
hàng và phạm trù tiêu thụ. Khi nói đến xuất giao hàng, nó chỉ phản ánh sự vận
động từ nơi này sang nơi khác của thành phẩm nhưng chưa phản ánh được sự
biến động về tiền vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá
trị. Còn quá trình tiêu thu bao gồm cả hai giai đoạn nói trên. Trên thực tế, việc
xuất giao hàng và thu tiền thường không xảy ra đồng thời mà chúng có sự khác
nhau về mặt không gian và về mặt thời gian. Chúng chỉ xảy ra đồng thời khi
khách hàng mua hàng của doanh nghiệp và trả tiền ngay.
Tiêu thụ có những phương thức cơ bản sau:
- Tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức mà bên bán giao hàng cho bên mua
trực tiếp tại kho hay tại phân xưởng của doanh nghiệp. Số hàng khi giao cho
khách hàng được coi là tiêu thụ và người bán mất hết quyền sở hữu về số hàng
này. Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà bên bán giao.
- Phương thức tiêu thụ chuyển hàng chờ chấp nhận: Là phương thức mà

hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá bán nếu có.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: là chỉ tiêu phản ánh kết quả thu được từ
hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu tư và hoạt
động tài chính.
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đều nhằm
vào mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận phản ánh kết quả và trình độ
kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là phương tiện để duy trì và tái sản xuất
mở rộng, để ứng dụng công nghệ và kỹ thuật hiện đại. Bằng cách nào để doanh
nghiệp tồn tại và liên tục phát triển, điều đó phụ thuộc vào trình độ quản lý và
xử lý thông tin kinh tế của chủ doanh nghiệp và những người làm công tác kế
toán nói chung và kế toán quá trình bán hàng nói riêng.
Hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong nền kinh tế thị trường
là tấm gương phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh lỗ hay lãi, là thước đo để
đánh giá sự cố gắng và chất lượng sản xuất kinh doanh, dịch vụ của doanh
nghiệp. Mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường phải xác định vị trí hoạt động
tiêu thụ hàng hoá trong toàn bộ các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, trên cơ
sở đó vạch ra những hướng đi đúng đắn, khoa học bảo đảm cho sự thành công
của doanh nghiệp.
1.2. Yêu cầu quản lý đối với hoạt động tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan
trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy, yêu cầu đặt
ra là phải quản lý chặt chẽ hoạt động trên. Việc quản lý được thực hiện như sau:

Chuyên đề cuối khoá Khoa Kinh tế- Quản trị

SV: Cao Thị Thu Hà MS: 504413019
-


phải được tổ chức khoa học, đảm bảo xác định được kết quả cuối cùng của quá
trình tiêu thụ, phản ánh giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

Chuyên đề cuối khoá Khoa Kinh tế- Quản trị

SV: Cao Thị Thu Hà MS: 504413019
-

8
-
1.3. Vai trò kế toán tiêu thụ thành phẩm- xác định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Nó có
vai trò và ý nghĩa không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả nền kinh tế
của một quốc gia, một khu vực kinh tế
Đối với doanh nghiệp, tiêu thụ trở thành vấn đề mang tính sống còn. Qua
tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc
một vòng luân chuyển vốn. Chỉ thông qua tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có thể
bù đắp được chi phí bỏ ra, thu hồi được vốn đầu tư, tạo ra lợi nhuận cũng như
thực hiện tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế, tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của
nền kinh tế. Nó tạo ra dòng luân chuyển sản phẩm, hàng hoá, điều phối hoạt
động của các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế khác nhau. Một nền kinh tế
có tiêu dùng mạnh là một nền kinh tế có tăng trưởng và phát triển. Mặt khác, kết
quả của quá trình tiêu thụ còn tạo ra nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà
nước, để từ đó thực hiện các chính sách kinh tế- chính trị- xã hội
Như vậy, xét trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt khâu tiêu thụ
thành phẩm là cơ sở cho sự cân đối giữa sản phẩm và tiêu dùng, tiền và hàng,
đồng thời đảm bảo sự cân đối sản xuất trong từng ngành. Mặt khác trong điều
kiện hiện nay, khi quan hệ kinh tế đối ngoại đang phát triển mạnh mẽ thì việc

chính xác doanh thu bán hàng thuần.
- Tổ chức theo dõi, phản ánh kịp thời, chính xác giá vốn, phù hợp với
phương pháp hạch toán tổng hợp thành phẩm mà doanh nghiệp đã lựa chọn
(phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ).
- Tổ chức theo dõi, phản ánh kịp thời, chính xác chi phí ngoài sản xuất
(chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) theo từng yếu tố chi phí để
doanh nghiệp có thể quản lý và thực hiện các biện pháp hạ thấp chi phí, góp
phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Xác định báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nhiệm
vụ này được thực hiện vào cuối mỗi kỳ hạch toán như tháng, quý, năm. Kế toán
cần xác định kết quả tiêu thụ cho từng loại sản phẩm, từng thị trường tiêu thụ
từ đó đề xuất kiến nghị cho ban lãnh đạo doanh nghiệp ra các quyết định sản
xuất kinh doanh phù hợp.
II. Nội dung công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất
2.1. Các phương thức tiêu thụ và thủ tục, chứng từ
2.1.1. Các phương thức tiêu thụ
Trong cơ chế thị trường, muốn tiêu thụ được sản phẩm của mình, một mặt
đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến

Chuyên đề cuối khoá Khoa Kinh tế- Quản trị

SV: Cao Thị Thu Hà MS: 504413019
-

10
-
mẫu mã, đồng thời phải xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm. Mặt
khác, việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức bán hàng cũng góp
phần không nhỏ vào việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp. Hiện

-

11
-
 Bản kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ.
 Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù
2.2. Nguyên tắc kế toán
2.2.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14), doanh thu bán hàng
được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Doanh nghiệp xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.2.2. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì
thời điểm ghi nhận giá vốn là khi sản phẩm được xác định là tiêu thụ.
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì thời
điểm xác định giá vốn là cuối kỳ kế toán và kế toán chỉ xác định giá vốn thành
phẩm tiêu thụ một lần tại thời điểm cuối kỳ.
2.3. Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị thực hiện do hoạt
động sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ
cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng,
trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệch giữa
tổng doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu như: khoản giảm

+ Kết chuyển doanh thu thuần.
- Bên Có: + Tập hợp doanh thu.
Tài khoản nàykhông có số dư.
* Phương pháp kế toán
Quá trình hạch toán doanh thu bán hàng có thể khái quát bằng sơ đồ theo
từng phương thức tiêu thụ sản phẩm như sau:
- Phương thức bán hàng trực tiếp Chuyên đề cuối khoá Khoa Kinh tế- Quản trị

SV: Cao Thị Thu Hà MS: 504413019
-

13
-
Sơ đồ 01: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC
BÁN HÀNG TRỰC TIẾP TẠI DOANH NGHIỆP NỘP THUẾ GTGT
THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Kết chuyển doanh thu thuần Giá bán chưa thuế
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra

- Phương thức bán hàng đại lý, bán đúng giá quy định hưởng hoa hồng.
+ Tại đơn vị giao đại lý:
Sơ đồ 02: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC
BÁN HÀNG ĐẠI LÝ, BÁN ĐÚNG GIÁ HƯỞNG HOA HỒNG TẠI
ĐƠN VỊ GIAO ĐẠI LÝ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 641

số hoa hồng được hưởng

- Phương thức bán hàng trả góp
Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, lần đầu tại điểm mua hàng
người mua trả tiền một phần, số còn lại sẽ được trả dần ở nhiều kỳ tiếp theo và
phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
Thông thường số tiền trả từng kỳ bằng nhau bao gồm doanh thu, gốc và lãi.
+ Khi xuất sản phẩm giao người mua, hàng xác định là tiêu thụ kế toán ghi:
Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm xuất kho:
Nợ TK 632
Có TK 155, 154
Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111,112 : Số đã thu
Nợ TK 131 : Số còn phải thu của người mua
Có TK 511 : Giá bán trả tiền một lần chưa có thuế
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra
Có TK 3387 : Số lãi trả góp, trả chậm
+ Các kỳ sau khi người mua trả tiền (bao gồm cả gốc và lãi) kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 131
+ Đồng thời kế toán phản ánh số lãi trả chậm tương ứng của kỳ kế toán:
Nợ TK 3387
Có TK 515

Chuyên đề cuối khoá Khoa Kinh tế- Quản trị

SV: Cao Thị Thu Hà MS: 504413019
-

15


SV: Cao Thị Thu Hà MS: 504413019
-

16
-
Sử dụng sản phẩm để trả lương, thưởng cho công nhân viên hoặc để biếu
tặng có nguồn bù đắp riêng:
Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 155,154
Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 334 : Ghi theo giá thanh toán
Nợ TK 431 : Ghi theo giá thanh toán
Có TK 512 : Giá bán chưa có thuế
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra
2.4. Kế toán chiết khấu thanh toán và các khoản giảm trừ doanh thu
2.4.1. Kế toán chiết khấu thanh toán
- Chiết khấu thanh toán là khoản tiền dành cho khách hàng khi khách hàng
trả tiền trước thời gian quy định.
- Tài khoản sử dụng: Theo quy định, chiết khấu thanh toán được coi là một
khoản chi phí tài chính và hạch toán trên TK 635- Chi phí hoạt động tài chính.
Sơ đồ 04: KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THANH TOÁN
TK 111,112 TK 635
Số chiết khấu thanh toán ngay
cho khách hàng

TK 131
Số chiết khấu trừ vào số nợ phải thu


người mua chấp nhận thanh toán) nhưng bị người mua từ chối và trả lại.
- Tài khoản sử dụng: TK 531-Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ: Doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển số đã tập hợp điều chỉnh ghi giảm doanh thu.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Sơ đồ 06: KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
TK 111,112,131 TK 531 TK 511,512
Doanh thu của hàng bán Kết chuyển giảm
bị trả lại doanh thu
TK 3331
Ghi giảm thuế GTGT
đầu ra

Chuyên đề cuối khoá Khoa Kinh tế- Quản trị

SV: Cao Thị Thu Hà MS: 504413019
-

18
-
* Giảm giá hàng bán
- Giảm giá hàng bán là các khoản giảm giá đã chấp nhận cho khách hàng vì
các lý do như: hàng không đúng mẫu mã, kém phẩm chất hoặc giao hàng không
đúng thời hạn.
- Tài khoản sử dụng: TK 532 - Giảm giá hàng bán
Bên Nợ: Các khoản giảm giá phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển số đã tập hợp điều chỉnh giảm doanh thu.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Sơ đồ 07: KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN
TK 111,112,131 TK 532 TK 511,512


Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm
Nhược điểm: Bị dồn công việc tính giá thành phẩm xuất kho vào cuối kỳ.
+ Bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá
bình quân cho mỗi thành phẩm. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng thành
phẩm xuất kho để xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho.
Ưu điểm: Tính giá xuất thành phẩm kịp thời chính xác.
Nhược điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều.
+ Bình quân cuối kỳ trước: Kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên
giá thực tế và lượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ trước. Đồng thời với số lượng
xuất kho trong kỳ, kế toán xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho.
Ưu điểm: Cho phép giảm nhẹ khối lượng công việc của kế toán.
Nhược điểm: Độ chính xác không cao.
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, khi xuất
lô thành phẩm nào thì tính theo giá thực tế đích danh nhập lô thành phẩm đó.
Ưu điểm: Cho biết giá thực tế của từng loại thành phẩm.
Nhược điểm: Phương pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có
điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng có giá trị cao và chủng loại mặt hàng ít.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này,
thành phẩm nào nhập kho trước sẽ được xuất trước, vì vậy thành phẩm xuất kho
thuộc lần nhập nào sẽ được tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
Ưu điểm: Giá trị thành phẩm cuối kỳ chính là giá trị thành phẩm nhập sau
cùng. Phương pháp này thích hợp với điều kiện thành phẩm luân chuyển nhanh.
Nhược điểm: Chi phí phát sinh không phù hợp với doanh thu hiện hành.

Giá thực tế thành
phẩm xuất kho
Số lượng thành
phẩm xuất kho
*

lớn đến giá vốn hàng bán và lãi trong kỳ của doanh nghiệp. Do mỗi phương
pháp có cách tính khác nhau nên kết quả là giá vốn hàng bán và lợi nhuận của
mỗi phương pháp cũng sẽ khác nhau. Tuỳ theo tình hình tài chính và kế hoạch
mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp có thể lựa chọn từng phương pháp phù hợp.
2.5.2. Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán theo phương phápKKTX
* Tài khoản sử dụng: TK632-Giá vốn hàng bán
Bên Nợ: + Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ
Bên Có: + Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại.
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng bán trong kỳ vào tài khoản 911
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
 Phương pháp kế toán
Giá thực tế thành
phẩm xuất kho
=

Hệ số giá
thành phẩm
*

Giá hạch toán thành
phẩm xuất trong kỳ
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
=

Hệ số giá
thành phẩm

Chuyên đề cuối khoá Khoa Kinh tế- Quản trị

Nợ TK 911
Có TK 632
2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào, hoạt động tiêu thụ sản phẩm là
hoạt động chính mang lại lợi nhuận, đây cũng là cơ sở để xác định được kết quả
kinh doanh cho doanh nghiệp. Kết quả hoạt động kinh doanh tác động trực tiếp
tới sự tồn tại, phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp. Do đó, xác định kết
quả kinh doanh là cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp đồng thời có ý nghĩa đối
với Nhà nước trong việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp. Lợi nhuận thuần
TK 152,153
Ph
ần

hao h
ụt

c
ủa

h
àng

t
ồn

kho

sau khi trừ phần bồi thường
Giá vốn hàng bán bị trả lại
Hoàn nhập dự phòng giảm giá

- TK6415: Chi phí bảo hành
- TK6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK6418: Chi phí bằng tiền khác.
 Trình tự kế toán chi phí bán hàng được khái quát theo sơ đồ sau:

Lợi
nhuận
thuần từ
SXKD
=

Lợi
nhuận
gộp về
bán hàng
Doanh
thu hoạt
động tài
chính
+



Chi
phí tài
chính


Chi
phí

TK 111,112
Chi phí bằng tiền
TK 331,111 Chi phí bán hàng chờ kết chuyển
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
Thuế GTGT

2.6.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CP QLDN)
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí mà doanh nghiệp chi ra để
quản lý doanh nghiệp và những chi phí chung khác trên toàn doanh nghiệp.
Để tập hợp CPQL, kế toán sử dụng TK642-Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Bên Nợ: + Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:
TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK6422: Chi phí vật liệu quản lý

Chuyên đề cuối khoá Khoa Kinh tế- Quản trị

SV: Cao Thị Thu Hà MS: 504413019
-

24
-
TK6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK6425: Thuế, phí và lệ phí
TK6426: Chi phí dự phòng
TK6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài


SV: Cao Thị Thu Hà MS: 504413019
-

25
-
2.6.3. Kế toán hoạt động tài chính
Ngoài các hoạt động SXKD sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ, các doanh
nghiệp còn tiến hành hoạt động kinh doanh tài chính.
* Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về
vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính
của doanh nghiệp. Chi phí tài chính bao gồm: các khoản chi phí hoặc lỗ liên
quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp
vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch
chứng khoán…, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoản,
khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ về bán ngoại tệ.
Tài khoản sử dụng: TK 635- “Chi phí tài chính”. Tài koản này phản ánh
cả chi phí của hoạt động kinh doanh tài chính cả chi phí vay phục vụ SXKD.
Bên Nợ: + Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
+ Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
+ Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế
trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài
hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoài tệ.
+ Các khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Chi phí đầu tư vào bất động sản đã tiêu thụ
+ Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng đã được xác
định là tiêu thụ…
Bên Có: + Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status