TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
NHẬP KHẨU TÂN DƯỢC VÀ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THUỐC TÂN
DƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Ngô Ngân Hà
Lớp : Pháp 3
Khóa : 45G
Giáo viên hướng dẫn : Lưu Đức Thi
5. Các quan điểm cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp 14
II. Khái quát về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp 16
III. Hệ thống chỉ tiêu và phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động nhập
khẩu của doanh nghiệp 18
1. Đánh giá kim ngạch và tốc độ tăng (giảm) kim ngạch nhập khẩu 19
2. Đánh giá tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng nhập khẩu 193. Đánh giá tình hình nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 25
4. Đánh giá tình hình nhập khẩu theo cơ cấu thị trƣờng nhập khẩu 25
5. Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu 26
6. Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu 27
7. Tỷ suất lợi nhuận hàng nhập khẩu 27
8. Doanh lợi nhập khẩu 29
9. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 29
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP
KHẨU THUỐC TÂN DƢỢC VÀ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THUỐC
TÂN DƢỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ 32
I . Tổng quan về thị trƣờng thuốc tân dƣợc và nguyên liệu sản xuất thuốc
tân dƣợc. 32
1. Tổng quan về hoạt động nhập khẩu tân dƣợc: 32
2. Tổng quan về nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dƣợc 36
II. Tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam 38
1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 38
2. Nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ và chức năng của Công ty 39
2.1. Nguyên tắc hoạt động 39
2.2. Nhiện vụ và chức năng 40
3. Cơ cấu tổ chức của Công ty 40
4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 41
1. Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh năm 2010 71
2. Mục tiêu phát triển hoạt động nhập khẩu tân dƣợc và nguyên liệu sản
xuất thuốc tân dƣợc năm 2010. 72
III. Một số giải pháp nhằm năng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập
khẩu thuốc tân dƣợc và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dƣợc của Công ty cổ
phần nhập khẩu y tế Việt Nam 74
1. Kiến nghị với cơ quan chức năng 74
1.1. Hoàn thiện biểu thuế nhập khẩu đối với dược phẩm 75
1.2. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thị trường mới 751.3. Đơn giản thủ tục đăng ký tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc
tân dược nhập khẩu 77
1.4. Thực hiện minh bạch và công khai các quy định pháp luật trong
quản lý nhập khẩu dược phẩm 78
2. Giải pháp vi mô 79
2.1. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, đa dạng hóa các nhà
cung cấp trong nước và quốc tế 79
2.2. Nâng cao hiệu quả đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu 81
2.3. Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trong bối cảnh hội
nhập sâu rộng nền kinh tế thế giới 83
2.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu 90
2.6. Chính sách đãi ngộ xứng đáng cho cán bộ kinh doanh xuất nhập
khẩu 91
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Tiền thuốc bình quân/người 35
Sơ đồ 2.2: Tổng trị giá tiền thuốc sử dụng và trị giá thuốc sản xuất trong nước . 36
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức VIMEDIMEX 41
Sơ đồ 2.4: Kim ngạch nhập khẩu tân dược giai đoạn 2007 – 2009 44
Sơ đồ 2.5: Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược giai đoạn
2007 – 2009 45
Sơ đồ 2.6: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu tân dược năm 2007 48
Sơ đồ 2.7: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu tân dược năm 2008 49
Sơ đồ 3.1: Tiêu dùng thuốc trong thời gian qua 67
Sơ đồ 3.2: Chỉ số giá nhóm hàng dược phẩm, y tế so với chỉ số giá tiêu dùng
(CPI) 691
LỜI MỞ ĐẦU
I. Lý do lựa chọn đề tài:
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế lớn của thời đại.
Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định cần phải: “Chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế và khu vực theo tinh thần phát huy nội lực, nâng cao hợp tác quốc tế, bảo đảm
độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh
Quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường”. Các doanh
nghiệp kinh doanh nhập khẩu đã tham gia vào quá trình hội nhập với không ít
những khó khăn, thách thức và cơ hội.
Nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu có vai trò quan trọng đối với một
doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu. Nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu
không những là cơ sở cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mà
còn là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh trong kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận. Do
vậy nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu là yêu cầu cấp thiết, là mục tiêu hàng
đầu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay.
tế Việt Nam cung cấp.
Với mục đích phân tích thấu đáo nội dung của đề tài, người viết đã sử
dụng kết hợp phương pháp đánh giá, phân tích định tính, phân tích định lượng và
so sánh và phương pháp thu thập và xử lý thông tin, bao gồm thông tin sơ cấp và
thứ cấp.
V. Bố cục:
Ngoài mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, lời mở đầu, kết luận
và danh mục tài liệu tham khảo, bài khóa luận này còn bao gồm ba chương chính
như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
- Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược và
nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt
Nam 3
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu
thuốc tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược tại Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu y tế Việt Nam.
Với nhận thức và khả năng còn nhiều hạn chế, bài khóa luận này không
tránh khỏi những thiếu sót. Người viết khóa luận này mong nhận được những ý
kiến đóng góp của thầy, cô giáo để bài viết ngày càng hoàn thiện hơn.
Hà Nội, Ngày 30/03/2010
Ngô Ngân Hà
4
1
Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005, Khoản 2, Điều 4, Chương 1
2
, Kinh tế thương mại dịch vụ, Nhà xuất bản thống kê, tr 91 5
trình kinh doanh. Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả với kết quả sản xuất kinh
doanh, giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế, được phản ánh
qua nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế. Cách hiểu này là phiến diện chỉ đứng
trên giác độ biến động theo thời gian.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết
quả kinh tế. Đây là biểu hiện của bản chất mà không phải là khái niệm về hiệu
quả kinh tế.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so
sánh giữa kết quả và chi phí. Định nghĩa như vậy chỉ đề cập đến cách xác lập chỉ
tiêu chứ không toát lên ý niệm của vấn đề.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của các kết quả sản xuất kinh
doanh trên mỗi lao động hau mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh. Quan
điểm này muốn quy hiệu quả sản xuất kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể
nào đó
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung
của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn
lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực
hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự
tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh
tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ ”.
doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi nhuận gộp, kim ngạch xuất nhập khẩu…
Chi phí đầu vào bao gồm: lao động, đối tượng lao động, vốn chủ sở hữu, vốn
vay.
Công thức (1) cho thấy sức sản xuất (mức sinh lời) của các yếu tố đầu vào
được tính cho tổng số và riêng cho giá trị gia tăng. Công thức này cho biết một
đơn vị đầu vào được sử dụng cho ra bao nhiêu kết quả đầu ra.
Công thức (2), nghịch đảo của công thức (1), phản ánh sức hao phí các chỉ
tiêu đầu vào, nghĩa là để có một kết quả đầu ra thì cần có bao nhiêu đơn vị yếu tố
đầu vào được sử dụng.
Theo cách hiểu như trên, hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh
giữa kết quả đầy vào và kết quả đầu ra mà hiệu quả kinh doanh được hiểu trước
hết là phải hoàn thành mục tiêu kinh doanh, nếu không hoàn thành mục tiêu kinh 4
Đỗ Hoàng Toàn (1994), Những vấn đề cơ bản về quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản
thống kê, Hà Nội, tr 83
Hiệu quả kinh doanh
=
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
Hiệu quả kinh doanh
=
Chi phí đầu vào
Kết quả đầu ra 7
8
doanh và các chi phí này khó tính toán trong quá trình xem xét hiệu quả kinh
doanh.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, thông qua đó doanh nghiệp
có thể đưa ra các quyết định đầu tư chính xác cho doanh nghiệp mình để hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp thu được kết quả cao nhất với chi phí đầu vào
thấp nhất. Do vậy cần nắm vững đặc điểm của hiệu quả kinh doanh để vận dụng
chính xác trong quá trình nghiên cứu.
3. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau. Mỗi
dạng có những đặc trưng và ý nghĩa nghiên cứu khác nhau. Việc phân loại sau
đây chỉ mang ý nghĩa tương đối.
3.1. Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động thương
mại của doanh nghiệp, của từng thương vụ kinh doanh. Biểu hiện chung của hiệu
quả cá biệt là lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được. Tiêu chuẩn cơ bản của hiệu
quả này là lợi nhuận cao và ổn định nhất. Trong công tác quản lý thương mại,
hiệu quả cá biệt là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp và nhà đầu tư.
Hiệu quả kinh tế - xã hội là sự đóng góp của hoạt động thương mại vào
việc phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động,
nâng cao đời sống xã hội…
Hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả cá biệt có mối quan hệ chặt chẽ và
tác động qua lại lẫn nhau. Hiệu quả kinh tế - xã hội đạt được trên cơ sở hiệu quả
cá biệt. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp hiệu quả cá biệt của doanh nghiệp
nào đó không đảm bảo nhưng vẫn có thể thu được hiệu quả chung của cả nền
kinh tế do nhiều nguyên nhân khác nhau. Mặt khác, để thu được hiệu quả kinh tế
- xã hội đôi khi cần phải từ bỏ một hiệu quả cá biệt nào đó. Bởi vậy Nhà Nước
cần có chính sách kết hợp hài hòa lợi ích của từng doanh nghiệp với lợi ích của
xã hội trên cơ sở là đặt hiệu quả cá biệt trong hiệu quả kinh tế - xã hội.
Bản thân mỗi loại chi phí trên có thể phân chia chi tiết theo những tiêu
thức nhất định. Do đó, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh cần phải
đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên đây đồng thời phải đánh giá 10
hiệu quả của từng loại chi phí. Đó là đòi hỏi cần thiết giúp cho công tác quản lý
kinh doanh tìm được hướng giảm chi phí cá biệt và giảm chi phí tổng hợp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.4. Phân loại khác:
Căn cứ vào thời gian đạt được kết quả kinh doanh có thể phân loại thành
hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
Hiệu quả trước mắt: Là hiệu quả được xem xét trong thời gian ngắn.
Hiệu quả lâu dài: Là hiệu quả được đánh giá và xem xét trong thời gian
dài.
Doanh nghiệp vần phải xem xét thực hiện các hoạt đôngk kinh doanh sao
cho mang lại cả hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài, không nên vì hiệu quả
trước mắt mà làm thiệt hại đến hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp.
4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Sự thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu không
tính đến vận may, chỉ xuất hiện khi kết hợp hài hòa các yếu tố bên trong và bên
ngoài. Chỉ trên cơ sở nắm vững các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp mới đề ra được những mục tiêu và chiến lược đúng
đắn. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
khác nhau như lao động, vốn… nhưng tựu chung lại thì bao gồm hai nhân tố
chính: Nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
4.1. Nhân tố khách quan
4.1.1. Môi trường vĩ mô:
4.1.1.1 Môi trường chính trị - luật pháp:
Để kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải phân tích, dự đoán
tố môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng…
4.1.2. Môi trường vi mô
4.1.2.1. Khách hàng
Khách hàng có thể là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có khả năng
thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng và
mong được thỏa mãn. 12
Thị trường của doanh nghiệp là tập hợp khách hàng rất đa dạng, khác
nhau về lứa tuổi, sở thích, giới tính… Doanh nghiệp có thể chia khách hàng nói
chung thành những nhóm khách hàng khác nhau, mỗi nhóm có đặc trưng riêng
phản ánh quá trình mua sắm của họ:
- Theo mục đích mua sắm: có khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng, những
khách hàng trung gian, Chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận.
- Theo thành phần kinh tế: có khách hàng là cá nhân, tập thể hay doanh nghiệp
nhà nước. Nguồn gốc khác nhau của đồng tiền thanh toán và sự tiêu dùng cho
chính họ hay tập thể và những người khác là đặc trưng của nhóm khách hàng
này.
- Căn cứ vào khối lượng mua sắm hàng hóa: có thể có khách hàng mua với khối
lượng lớn, có thể có khách hàng mua với khối lượng nhỏ.
- Căn cứ vào phạm vi địa lý: có khách hàng trong vùng, trong địa phương; trong
nước và quốc tế
- Theo mối quan hệ của khách hàng với doanh nghiệp: có khách hàng truyền
thống và khách hàng mới.
Yếu tố văn hóa, xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và hành vi của
con người qua đó ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hành. Do vậy,
doanh nghiệp cần phải dành thời gian khảo sát, nghiên cứu thật kỹ yếu tố này để
nắm bắt được hành vi tiêu dùng của khách hàng.
4.1.2.2. Nhà cung cấp
phần vào sử dụng có hiệu quả bản thân các yếu tố lao động trong quá trình kinh
doanh, mặt khác nó góp phần tạo lập và thường xuyên điều chỉnh mối quan hệ tỷ
lệ hợp lý, thích hợp giữa các yếu tố trong quá trình kinh doanh.
- Ý thức, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động. Đội ngũ lao động có tinh thần
trách nhiệm và ý thức lao động tốt sẽ tạo nên một tập thể vững mạnh, giúp phát
huy được sức mạnh của tập thể.
4.2.2. Khả năng tài chính
Khả năng tài chính là yếu tố đặc biệt quan trọng, cần được sự quan tâm,
chú ý của các nhà doanh nghiệp. Những yếu kém trong yếu tố này thường gây ra 14
những khó khăn không nhỏ đối với việc thực hiện mục tiêu của các doanh
nghiệp. Các nội dung cần xem xét ở yếu tố này là:
- Khả năng nguồn vốn hiện có so với yêu cầu thực hiện các kế hoạch
- Khả năng huy động vốn từ bên ngoài
- Tình hình phân bổ và sử dụng các nguồn vốn
- Kiểm soát các chi phí
- Dòng tiền thu và chi
- Các quan hệ tài chính trong nội bộ và trong quan hệ với các đơn vị khác
Các nhân tố trên đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả kinh
doanh thông qua hoạt động của bộ máy quản trị doanh nghiệp và đội ngũ các cán
bộ quản trị.
4.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học công nghệ
Trình độ phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng và ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp. Nó như “cây đũa thần kỳ” mang đến những phép nhiệm màu
cho hiệu quả kinh doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt cùng với khả năng ứng dụng
những tiến bộ khoa học hiện đại vào quá trình hoạt động kinh doanh giúp doanh
nghiệp tiết kiệm chi phí đồng thời nâng cao năng suất lao động.
được hiệu quả cao cho doanh nghiệp chưa phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại
hiệu quả cho xã hội. Trong nhiều trường hợp, hiệu quả toàn xã hội lại là mặt có
tính quyết định khi lựa chọn một giải pháp kinh tế, dù xét về mặt kinh tế nó chưa
hoàn toàn được thoả mãn.
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi đánh giá hiệu quả của
hoạt động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh
giá chất lượng của kết quả ấy. Có như vậy thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh mới được đánh giá một cách toàn diện hơn.
Cụ thể khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta cần phải quán triệt một
số quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh như sau:
Thứ nhất: Bảo đảm sự kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội, lợi ích tập thể,
lợi ích người lao động, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài Quan điểm này đòi hỏi 16
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc thoả mãn một cách
thích đáng nhu cầu của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụ thuộc lẫn
nhau.
Thứ hai : Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải là
sự kết hợp hài hoà giữa hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong doanh nghiệp
với hiệu quả toàn doanh nghiệp.
Thứ ba: là phải bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu
quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của ngành,
của địa phương và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Thứ tư: Đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị, xã hội với nhiệm vụ
kinh tế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi việc
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh phải xuất phát từ mục tiêu, chiến lược
của Đảng và Nhà nước.
nhầm là lãi và ngược lại lãi lại tưởng là lỗ. Những ảo tưởng đó sẽ dẫn đến những
quan điểm sai lầm trong phương án kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả nhập khẩu là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nó liên quan
nhiều tới nhiều yếu tố khác nhau và nó phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đó.
Do vậy, trong quá trình xem xét đánh giá hiệu quả nhập khẩu cũng cần cần phải
nhất quán triệt để các quan điểm sau:
Đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trong việc
nâng cao hiệu quả nhập khẩu. Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả
nhập khẩu phải xuất phát từ mục tiêu, chiến lựợc phát triển kinh tế xã hội của
Đảng và nhà nước, đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân.
Đảm bảo sự kết hợp hài hòa lợi ích xã hội, tập thể và ng lao động. điều
này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu không chỉ là nâng cao
hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động nhập khẩu.
Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nghiên cứu hiệu quả hoạt
động nhập khẩu. Điều này đòi hỏi không những phải xuất phát từ chính sách của 18
Đảng và Nhà nước mà còn phải lấy cơ sở từ tất cả các hoạt động, các lĩnh vực,
các khâu của qúa trình kinh doanh nhập khẩu và xem xét đầy đủ các mối quan hệ
tác động qua lại của các lĩnh vực trong một hệ thống theo những mục tiêu đã xác
định.
Đảm bảo tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu.
Điều này đòi hỏi khí xác định mục tiêu, biện pháp nâng cao phải xuất phát từ đặc
điểm, điều kiện kinh tế, xã hội của nghành, của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Chỉ có như vậy chỉ tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu và phương án
kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp mới cơ đủ cơ sở khoa học để thực hiện,
đảm bảo niềm tin cho người lao động, hạn chế được rủi ro tổn thất. Và như vậy
nhiệm vụ nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu mới có đủ điều kiện để thực
hiện.