Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu lý thuyết và ý nghĩa thực tiễn với các doanh nghiệp xuất khẩu tại việt nam - Pdf 13



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
§Ò tµi:
BẢO HIỂM TÍN DỤNG XUẤT KHẨU – LÝ THUYẾT
VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM
Sinh viªn thùc hiÖn : Lª Thµnh C«ng
Líp : A7
Khãa : K45
Gi¸o viªn h-íng dÉn : TS. TrÞnh ThÞ Thu H-¬ng Hà Nội, tháng 5/ 2010


5.3. Các tổ chức tín dụng xuất khẩu 23
5.4. Bảo hiểm tín dụng Nhà nước và bảo hiểm tín dụng thương mại 24
Chương 2: THỰC TRẠNG BẢO HIỂM TÍN DỤNG VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM 27
I. Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trên thế giới 27
1. Toàn cảnh về Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trên thế giới 27
2. Kinh nghiệm thực hiện bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Mỹ (US Eximbank) 30
2.1. Khái quát thị trường bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Mỹ 30
2.2. Kinh nghiệm bảo hiểm của tổ chức tiêu biểu: Ngân hàng xuất nhập khẩu Mỹ- US
Eximbank 33
3. Kinh nghiệm thực hiện bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Pháp (Coface) 49
3.1. Toàn cảnh thị trường bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Pháp 49
3.2. Kinh nghiệm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Coface 50
II. Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Việt Nam 66
1. Lý do ra đời bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Việt Nam 66
2. Lợi ích của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam 67
2.1. Tạo cơ hội tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp Việt Nam 68
2.2. Giảm thiểu rủi ro cho các doanh nghiệp khi cấp tín dụng xuất khẩu 69
2.3. Cung cấp thông tin khách hàng cho các doanh nghiệp xuất khẩu 69
3. Đặc điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tại Việt Nam hiện nay 70
3.1. Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Việt Nam vẫn là một lĩnh vực mới mẻ 70
3.2. Thị trường bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Việt Nam phát triện chậm 70
4. Các cản trở với việc phát triển Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Việt Nam 71
4.1. Áp lực về chi phí 71
4.2. Kĩ năng chuyên môn 72
4.3. Nhận thức kém của doanh nghiệp xuất khẩu về vai trò của bảo hiểm trong buôn bán quốc
tế 73
4.4. Hệ thống chính sách và pháp luật chưa kiện toàn 74
Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA BẢO HIỂM TÍN DỤNG
XUẤT KHẨU CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM 76

export credit agency: tổ chức tín dụng xuất khẩu
3
ECI
export credit insurance: bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
5
L/C
thư tín dụng
6
OECD
Organisation for Economic Co-operation and
Developmen: tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
7
PVI
Petro vietnam insurance: công ty bảo hiểm dầu khí Việt
Nam
8
US
Eximbank
Export-import bank of the united states: ngân hàng xuất
nhập khẩu Mỹ
9
VDB
Vietnam development bank: ngân hàng phát triển Việt
Nam
10
WTO
world trade organisation: tổ chức kinh tế thế giới

DANH MỤC BẢNG BIỂU


thử thách.
Vì thế, người viết quyết định chọn đề tài: “Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu: lý
thuyết và ý nghĩa thực tiễn với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam” cho
bài khóa luận tốt nghiệp.
Hướng nghiên cứu của đề tài:
Trong phạm vi nghiên cứu của bài khóa luận, người viết tập trung nghiên
cứu bảo hiểm tín dụng xuất khẩu với cơ sở lý thuyết lấy từ nguồn của các hiệp
hội, tổ chức kinh tế và tín dụng xuất khẩu lớn trên thế giới (như hiệp hội Bern, tổ
chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD, tổ chức kinh tế thế giới WTO…) kết
2

hợp với các tài liệu hội thảo sưu tập được về bảo hiểm tín dụng xuất khẩu để làm
rõ các vấn đề lý luận.
Ý nghĩa thực tiễn với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam sẽ được xem xét
trên cơ sở lợi ích mà bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của các tổ chức bảo hiểm lớn
trên thế giới đã mang lại cho xuất khẩu (phạm vi bài khóa luận sẽ tập trung
nghiên cứu 2 mô hình củ thể của Mỹ và Pháp).
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là một lĩnh vực mới và có rất nhiều nhánh nhỏ
nhưng trong phạm vi bài khóa luận này, người viết chỉ tập trung vào các sản
phẩm Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu phục vụ trực tiếp cho các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu (không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và đầu tư chứng khoán)
Kết cầu đề tài
Bài khóa luận ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và danh mục
biểu bảng sẽ trình bày các vấn đề sau:
 Chương 1: Lý thuyết khái quát nhất về Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
 Chương 2: Thực trạng áp dụng trên thế giới và ở Việt Nam
 Chương 3: Các giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy hoạt động Bảo hiểm tín
dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu:

vốn cho hoạt động xuất khẩu hàng hoá. Tín dụng xuất khẩu bao gồm tín dụng
cấp trong thời gian trước khi gửi hàng hoặc hoàn thành dự án và thời gian sau
khi giao hàng, nhận hàng hoặc khi hoàn thành dự án.
2. Các rủi ro trong tín dụng xuất khẩu
2.1. Rủi ro về kinh tế
a. Sự bất tín chấp của người nhập khẩu
Trong thương mại quốc tế tín chấp là hành động phổ biến nhằm thúc đẩy
việc thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu. Tín chấp trong thương mại quốc tế

1
Hiệp hội Berne viết tắt là BU, là Hiệp hội quốc tế của các công ty bảo hiểm tín dụng và đầu tư và là tổ
chức quốc tế hàng đầu trong lĩnh vực bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và đầu tư
5

là việc người nhập khẩu thông qua uy tín của mình thực hiện các khoản tín dụng
xuất khẩu. Tuy nhiên, hoạt động này bản thân nó đã tiềm ẩn nhiều rủi ro và hiện
tượng bất tín chấp của người nhập khẩu là không ít. Trên thế giới đã xảy ra rất
nhiều vụ lừa đảo liên quan đến hành vi bất tín chấp trong thanh toán của người
nhập khẩu với các khoản tín dụng thương mại, và đương nhiên người gánh chịu
hậu quả nặng nề và trực tiếp nhất là các doanh nghiệp xuất khẩu. Tiếp theo đó,
sự bất tín chấp trong thanh toán này cũng ảnh hưởng đến kim ngạch xuất nhập
khẩu của các quốc gia.
Tuy nhiên, để thúc đẩy xuất khẩu và mở rộng thị trường, nhiều doanh nghiệp
xuất khẩu vẫn mạo hiểm cấp tín dụng xuất khẩu và chấp nhận rủi ro như là một
sự đánh đổi. Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu bảo hiểm cho rủi ro trên làm cho các
doanh nghiệp xuất khẩu yên tâm hơn khi cấp các khoản tín dụng thương mại
này.
b. Người nhập khẩu không có khả năng thanh toán
Trước tình hình kinh tế thế giới luôn tiềm ẩn những bất ổn, việc một doanh
nghiệp phải đối mặt với các khó khăn về tài chính là phổ biến. Khi kí kết hợp

Vậy bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là gì? Theo tổng hợp các định nghĩa của một số
tổ chức tín dụng xuất khẩu lớn trên thế giới
2
:

2
Bern union, US Eximbank, Coface, Sinosure, KECI
7

Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu (ECI) là dịch vụ chủ yếu được cung cấp bởi tổ
chức tín dụng xuất khẩu (ECA – Export Credit Agency). Nó đề cập đến việc bảo
vệ và bồi thường cho người xuất khẩu khi họ cấp tín dụng thương mại hoặc bảo
vệ và bồi thường cho các ngân hàng khi ngân hàng cho vay trung – dài hạn.
Phạm vi bảo hiểm của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu bao gồm các khiếu nại tổn
thất do không thanh toán những khoản phải thu ngắn hạn, phát sinh từ hoạt động
buôn bán hoặc những khoản cho vay trung – dài hạn vì lý do chính trị, thương
mại.
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu được triển khai nhằm cải thiện cán cân thanh
toán, tạo thêm việc làm, phát triển kỹ năng tài chính của người xuất khẩu, nâng
cao nhận thức của các ngân hàng về tín dụng xuất khẩu, hỗ trợ hoạt động xuất
khẩu vì lợi ích quốc gia cũng như tăng cường hoạt động hối đoái nhờ có sự hỗ
trợ của các khoản đầu tư nước ngoài.
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là hình thức bảo đảm tài chính cho nhà xuất
khẩu trong các hợp đồng xuất nhập khẩu có điều kiện thanh toán theo hình thức
tín dụng mở (open account) –những hình thức tín dụng với thủ tục đơn giản dựa
trên uy tín của đối tác, trước rủi ro nợ xấu, mất khả năng thanh toán của nhà
nhập khẩu do mất khả năng thanh toán, phá sản hoặc vì bất ổn chính trị tại quốc
gia nhập khẩu. Với sự hỗ trợ này của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, các doanh
nghiệp xuất khẩu có thể tự tin vào việc lựa chọn giải pháp thanh toán là sử dụng
các hình thức tín dụng mở kèm theo đó là hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

9

khoản này sẽ được thỏa thuận cụ thể trong đơn bảo hiểm và đảm bảo thực hiện
bằng các nguồn luật điều chỉnh.
3. Các điều khoản chính của hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
Dưới đây sẽ trình bày nội dung các diều khoản chính của một hợp đồng bảo
hiểm tín dụng xuất khẩu theo quy định của công ty Bảo hiểm dầu khí Việt Nam-
PVI. Các điều khoản này mang tính khái quát , (có thể thay đổi nội dung chi tiết
tùy theo từng công ty, tổ chức cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu) cho chúng
ta cái nhìn chung nhất về một hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
3.1. Phạm vi bảo hiểm
Bảo hiểm này bảo hiểm cho những tổn thất được bảo hiểm phát sinh trong
trường hợp hàng hóa được giao hoặc các công việc hoặc dịch vụ được thực hiện
bởi người được bảo hiểm đối với người mua hàng trong thời hạn bảo hiểm.
Bảo hiểm này chỉ bảo hiểm cho hàng hóa được gửi hoặc các công việc hoặc
dịch vụ được thực hiện trong thời hạn bảo hiểm và thuộc một trong các trường
hợp sau:
Người được bảo hiểm tự đặt ra hạn mức tín dụng cho người mua hàng trước
khi gửi hàng hóa, hoặc thực hiện các công việc hoặc dịch vụ hoặc người mua
hàng đã được công ty bảo hiểm chấp thuận một hạn mức tín dụng.
Bảo hiểm này chỉ áp dụng đối với người mua hàng ở các quốc gia tùy theo
người cấp bảo hiểm và theo PVI.vn thì bảo hiểm này chỉ áp dụng trong trường
hợp bên bán hàng gửi hóa đơn trong vòng 30 ngày sau ngày giao hàng hóa hoặc
ngày bắt đầu công việc hoặc dịch vụ đối với hàng hóa hoặc công việc hoặc dịch
vụ đó. Không bảo hiểm cho người mua hàng theo đơn bảo hiểm này trong trường
10

hợp người được bảo hiểm tự đặt ra hạn mức tín dụng cho người mua hàng khi
hối phiếu quá hạn thanh toán hay người được bảo hiểm đã nhận được thông tín
xấu về khả năng thanh toán của người mua hàng xảy ra trong thời hạn 12 (mười

sau ngày nhận được đơn yêu cầu hạn mức tín dụng của người được bảo hiểm và
không vượt quá các điều khoản thanh toán đặc biệt (được quy định củ thể trong
phần phụ lục, tùy thuộc vào từng công ty bảo hiểm).
Trường hợp người mua hàng tuân thủ một quyết định trước đó của công ty
bảo hiểm, các hạn mức tín dụng được chấp thuận sẽ có hiệu lực từ ngày có thông
báo hạn mức tín dụng mới.
3.3. Tỷ lệ được bảo hiểm
Trừ khi một tỷ lệ khác được quy định trong hạn mức tín dụng do công ty bảo
hiểm phê chuẩn, trách nhiệm của công ty bảo hiểm đối với mỗi tổn thất được bảo
hiểm được xác tùy theo sự kiện được bảo hiểm và xác suất rủi ro với các sự kiện
đó.
Thông thường, các rủi ro trong thanh toán có xác suất cao hơn các rủi ro
chính trị. Nói chung những thay đổi trong kinh tế xảy ra thường xuyên hơn.
Chính vì thế trong bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, tỉ lệ bảo hiểm đối với các rủi ro
kinh tế thường ở mức 80-85% giá trị hợp đồng, còn tỉ lệ này đổi với các rủi ro
chính trị thì cao hơn, nó thường ở mức 90-95%. Tỉ lệ bảo hiểm của phụ thuộc
vào người cấp bảo hiểm, người được bảo hiểm và thương vụ cụ thể. Đối với các
12

doanh nghiệp xuất khẩu thường xuyên, có nhiều kinh nghiệp trong lĩnh vực xuất
khẩu, họ sẽ có khả năng đánh giá các rủi ro tốt hơn các doanh nghiệp khác. Vì
thế mà độ an toàn trong các thương vụ của họ là cao hơn, các nhà cung cấp bảo
hiểm có thể xem xét tỉ lệ bảo hiểm cao hơn.
3.4. Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm là chi phí bù đáp cho xác suất mà nhà bảo hiểm gánh chịu khi
chấp nhận bảo hiểm cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Phí bảo hiểm thường được
tính theo một tỉ lệ % trên giá trị hợp đồng. Tỷ lệ phí bảo hiểm và tỉ lệ bảo hiểm
có quan hệ đồng biến. Một tỉ lệ bảo hiểm cao đi kèm với tỉ lệ phí bảo hiểm cao.
Chi tiết về tỷ lệ phí bảo hiểm và phương pháp tính phí bảo hiểm tùy thuộc và
người cung cấp dịch vụ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu. Người được bảo hiểm có

Trong trường hợp công ty bảo hiểm hoặc một bên thứ ba do công ty bảo hiểm
chỉ định hoặc chấp thuận làm đại diện tham gia thực hiện các hoạt động thu nợ,
người được bảo hiểm không phải thực hiện các biện pháp thu nợ hoặc tham gia
đàm phán với người mua hàng nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của
công ty bảo hiểm.
Người được bảo hiểm phải được sự đồng ý của công ty bảo hiểm bằng văn
bản trước khi thực hiện một thỏa thuận với người mua hàng liên quan đến thời
hạn thanh toán.
14

Nếu được công ty bảo hiểm yêu cầu, dù trước hoặc sau khi có một khiếu nại
về đơn bảo hiểm này, người được bảo hiểm phải chuyển cho công ty bảo hiểm
tất cả các quyền mà mình có đối với người mua hàng hoặc một bên thứ ba liên
quan đến những hàng hóa được gửi hoặc công việc hoặc dịch vụ được thực hiện
để công ty bảo hiểm có thể thực hiện hoặc tiếp tục các quyền liên quan đến
những hàng hóa hoặc công việc hoặc dịch vụ đó. Công ty bảo hiểm bảo lưu các
quyền tham gia giải quyết, thỏa hiệp hoặc thỏa thuận liên quan đến những hàng
hóa hoặc công việc hoặc dịch vụ đó. Trách nhiệm của công ty bảo hiểm trong
việc thực thi các quyền được chuyển giao liên quan đến việc thu nợ được giới
hạn đối với trường hợp cố ý mất khả năng thanh toán và sơ xuất quá mức.
Nếu được công ty bảo hiểm yêu cầu, Người được bảo hiểm phải cung cấp
ngay lập tức cho công ty bảo hiểm tất cả thông tin và tài liệu mà mình sở hữu
hoặc kiểm soát mà công ty bảo hiểm cho là cần thiết về những vấn đề như đánh
giá rủi ro tín dụng, giám định tổn thất, xác định mức độ tổn thất hoặc cho những
mục đích thu nợ, và người được bảo hiểm đồng ý để công ty bảo hiểm kiểm tra
và sao chép các tài liệu đó. Nếu được công ty bảo hiểm yêu cầu, người được bảo
hiểm phải có những biện pháp hợp lý nhằm có được những tài liệu và thông tin
mà một bên thứ ba sở hữu liên quan đến hoặc được liên kết với đơn bảo hiểm
hoặc bất cứ giao dịch nào giữa người được bảo hiểm và người mua hàng.
Người được bảo hiểm phải ngay lập tức thông báo cho công ty bảo hiểm về

16

Nếu tỷ lệ tổn thất vẫn chưa được xác định một cách cụ thể trong khoảng thời
gian được quy định thì công ty bảo hiểm sẽ tính toán tổn thất sơ bộ, ước tính các
khoản được khấu trừ ở mức độ những khoản này vẫn chưa được xác lập.
Nếu bất cứ khoản bồi thường được quy định vẫn chưa được tính toán theo
cách tính tổn thất sơ bộ thì người được bảo hiểm phải thông báo cho công ty bảo
hiểm về khoản bồi thường này ngay lập tức, và công ty bảo hiểm sẽ tính toán bổ
sung sau.
Người được bảo hiểm đồng ý gửi cho công ty bảo hiểm ngay lập tức qua
đường bưu điện hóa đơn Số tiền bồi thường mà họ nhận được liên quan đến một
khoản nợ mà công ty bảo hiểm đã bồi thường.
Nếu người được bảo hiểm không thanh toán bất cứ khoản nào cho công ty
bảo hiểm theo đơn bảo hiểm này (dù theo điều này hoặc các điều khác) khi
những khoản đó đáo hạn thì công ty bảo hiểm có thể (không giới hạn đối với
những quyền phát sinh khác của họ theo đơn bảo hiểm này hoặc đơn bảo hiểm
khác) bù trừ cho khoản nợ đó ngoài nghĩa vụ của công ty bảo hiểm để thanh toán
cho người được bảo hiểm.
3.7. Thế quyền
Sau khi bồi thường theo tỷ lệ bảo hiểm quy định trong hợp đồng, theo nguyên
tắc thế quyền, công ty bảo hiểm có toàn quyền thế quyền đối với bất kỳ các
quyền, lợi ích và các khoản bồi thường mà người được bảo hiểm có đối với
người mua hàng hoặc một bên thứ ba lên tới toàn bộ số tiền do công ty bảo hiểm
đã trả liên quan đến người mua đó.
Người được bảo hiểm cam kết theo đề nghị của công ty bảo hiểm sẽ thực hiện
tất cả những biện pháp cần thiết nhằm chuyển giao cho công ty bảo hiểm tất cả
17

các quyền, lợi ích. Theo đó, người được bảo hiểm phải chuyển giao tất cả các
chứng từ liên quan đến tổn thất cho người bảo hiểm và thực hiện các nghĩa vụ

ngoại hối giao ngay được niêm yết vào ngày nhận được khoản thu hồi đó.
3.10. Yêu cầu bảo hiểm và bản câu hỏi quản lý tín dụng
Yêu cầu bảo hiểm và bản câu hỏi quản lý tín dụng do người được bảo hiểm
lập, được người được bảo hiểm và công ty bảo hiểm công nhận như cơ sở của
hợp đồng trong đơn bảo hiểm và là bộ phận cấu thành của đơn bảo hiểm.
Người được bảo hiểm bảo đảm thông tin khai trong giấy yêu cầu bảo hiểm và
bảng câu hỏi quản lý tín dụng phải chính xác, trung thực tại ngày yêu cầu bảo
hiểm và bản câu hỏi quản lý tín dụng và tại ngày công ty bảo hiểm đồng ý cấp
đơn bảo hiểm.
Người được bảo hiểm bảo đảm họ sẽ thông báo ngay lập tức cho công ty bảo
hiểm bất kỳ thay đổi quan trọng nào liên quan tới thông tin trong giấy Yêu cầu
bảo hiểm và bản câu hỏi quản lý tín dụng hoặc của bất kỳ sự kiện quan trọng nào
khác ảnh hưởng đến đơn bảo hiểm bao gồm nhưng không hạn chế đối với bất kỳ
sự thay đổi nào trong hình thức kinh doanh được thực hiện, các điều khoản thanh
toán, các điều kiện bán hàng hoặc quản lý tín dụng hoặc các thủ tục thương mại
được nêu trong giấy yêu cầu bảo hiểm và bản câu hỏi quản lý tín dụng.
19

Sự đảm bảo nêu trên không giới hạn nghĩa vụ hoặc trách nhiệm pháp lý thông
báo cho công ty bảo hiểm tất cả các sự việc và tình huống quan trọng và luôn
luôn hành động với sự trung thực tuyệt đối của người được bảo hiểm.
Khi có bất kỳ sự bổ sung hoặc sửa đổi nào đối với đơn bảo hiểm, người được
bảo hiểm phải thông báo cho công ty bảo hiểm tất cả các thông tin, tình hình
thay đổi. Nếu những yêu cầu này không được thực hiện theo đúng quy định, các
bổ sung, sửa đổi sẽ không có hiệu lực và đơn bảo hiểm sẽ tiếp tục có hiệu lực với
các điều khoản bảo hiểm trước khi có bổ sung hoặc sửa đổi.
4. So sánh với các loại hình bảo hiểm thương mại khác
Nếu như các loại hình bảo hiểm thương mại khác chủ yếu tập trung bảo hiểm
hàng hóa và có một lịch sử phát triển lâu dài cùng sự phát triển của thương mại
quốc tế thì Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là lĩnh vực ra đời sau với sự phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status