Tiểu luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong quản trị nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Thuận Lợ - Pdf 13

Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 1 Tiểu luận

Vận dụng phép biện chứng duy vật trong quản
trị nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Thuận Lợi

Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU



1. Lý do chọn đề tài:
Triết học là một khoa học đã có từ lâu đời, với mỗi thời kỳ triết học được phát
triển qua nhiều trường phái khác nhau với nhiều quan điểm khác nhau tại một số quốc
gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới. Triết học đóng góp to lớn trong quá trình phát triển
tri thức nhân loại. Từ khi ra đời triết học đã hình thành tư tưởng biện chứng hay còn
gọi là phép biện chứng. Phép biện chứng xuất hiện từ thời cổ đại và cho đến nay nó đã
trải qua nhiều giai đoạn lịch sử phát triển khác nhau. Phương pháp biện chứng là

 Phân tích kết quả và hiệu quả quản trị nguồn nhân lực thu được.
 Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công t ác quản trị nhân sự tại Công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian : Tiểu luận được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Thuận Lợi.
- Về thời gian : Tiểu luận được thực hiện từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 01
năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài tiểu luận sử dụng các phương pháp như: tổng hợp, phân tích, so sánh, khảo
sát và thu thập thông tin.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề
tài gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phép biện chứng duy vật với quản trị nhân sự trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong quản trị nhân sự tại Công
Ty Cổ Phần Thuận Lợi và một số kiến nghị. Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VỚI

Do trình độ còn thấp kém về khoa học, nên phép biện chứng cổ đại mới chỉ là những
Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 5
quan điểm biện chứng mộc mạc, mang tính suy luận, phỏng đoán trên cơ sở những
kinh nghiệm trực giác mà chưa được minh chứng bằng các tri thức khoa học. Cho dù
còn nhiều hạn chế, nhưng nhìn chung, phép biện chứng cổ đại đã coi thế giới là chỉnh
thể thống nhất; giữa các bộ phận của thế giới có mối liên hệ qua lại, thâm nhập, tác
động và quy định lẫn nhau; thế giới không ngừng vận động và biến đổi.
- Phép biện chứng duy tâm trong triết học cổ Điển Đức được khởi đầu từ Cantơ
qua Phíchtơ, Sêlinh và phát triển đến đỉnh cao trong phép biện chứng duy tâm của
Hêghen. Ph Ăngghen khẳng định “hình thức thứ hai của phép biện chứng, hình thức
quen thuộc nhất với các nhà khoa học tự nhiên Đức, là triết học cổ điển Đức từ Cantơ
đến Hêghen”.
Trong triết học của Hêghen, phép biện chứng duy tâm được phát triển đến đỉnh
cao với hình thức và nội dung phong phú. Về hình thức, phép biện chứng duy tâm của
Hêghen đã bao quát cả 3 lĩnh vực: các phạm trù lôgícc thuần túy  lĩnh vực tự nhiên
 biện chứng của t oàn bộ quá trình lịch sử. Về nội dung, Hêghen chia phép biện
chứng thành:
+ Tồn tại là cái vỏ bên ngoài, trực tiếp, nông nhất mà con người có thể cảm giác
và được cụ thể hóa trong các phạm trù chất, lượng và độ.
+ Bản chất là tầng gián tiếp của thế giới, không thể nhận biết bằng cảm giác,
tồn tại trong mâu thuẫn đối lập với chính mình được thể hiện trong các phạm trù “hiện
tượng – bản chất”, hình thức – nội dung”…
+ Khái niệm là sự thống nhất giữa tồn tại với bản chất, là cái vừa trực tiếp, vừa
gián tiếp được thể hiện trong các phạm trù “ cái đơn nhất”, “ cái phổ biến”, “cái đặc
thù”. Phép biện chứng trong giai đoạn này là “sự phát triển”- được coi là sự tự phát
triển tịnh tiến của “ý niệm tuyệt đối”, Hêghen coi phát triển là nguyên lý cơ bản nhất
của phép biện chứng với phạm trù trung tâm là “tha hóa” và khẳng định “tha hóa”
được diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc trong cả tự nhiên, xã hội và tinh thần. V.I.LêNin cho
rằng “Hêghen đã đoán được một cách tài tình biện chứng của sự vật trong biện chứng

đó, các sự vật , hiện tượng trong thế giới dù có đa dạng, có khác nhau đến thế nào đi
chăng nữa, thì cũng chỉ là những dạng cụ thể khác nhau của một thế giới vật chất duy
nhất.
- Xét về mặt hình thức mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng thể
hiện mang tính đa dạng và phong phú. Nhưng dù thể hiện dưới hình thức nào thì mối
liên hệ đều mang tính khách quan, tính đa dạng và tính quy luật, chúng giữ vai trò
khác nhau nhưng quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
- Một số mối liên hệ phổ biến như: mối liên hệ bên trong và bên ngoài, mối liên
hệ trực tiếp và gián tiếp, mối liên hệ cơ bản và không cơ bản, mối liên hệ chủ yếu và
ko chủ y ếu.
Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 7


Nguy ên lý về sự phát triển:
- Khái niệm: Trong phép biện chứng duy vật, phát triển dùng để khái quát quá
trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn.
- Phát triển đi theo đường “xoáy ốc”, cái mới dường như lặp lại một số đặc
trưng, đặc tính của cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn; thể hiện tính quanh co, phức tạp,
có thể có những bước thụt lùi tương đối trong sự phát triển.
- Phát triển có tính khách quan, tính phổ biến và tính quy luật. Từ nguyên lý về
sự phát triển, con người rút ra được những quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo hoạt động
nhận thức và hoạt động thực tiễn.
1.1.2.2 Các cặp phạm trù cơ bản của phé p biện chứng duy vật
a) Định nghĩa phạm trù:
Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính,
những mối liên hệ phổ biến nhất, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng của hiện
tượng khách quan.
Có sáu cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật:

 Ý nghĩa phương pháp luận
M uốn nhận thức được cái chung, phải nghiên cứu cái riêng và ngược lại muốn
nhận thức được cái riêng, một mặt phải nghiên cứu cái đơn nhất, nhưng đồng thời
cũng phải nghiên cứu cái chung, để thấy được vai trò quyết định của cái chung với cái
riêng.
M uốn vận dụng cái chung cho từng trường hợp của cái riêng, nếu không chú ý
đến những tính cá biệt và điều kiện lịch sử của cái riêng thì cũng chỉ là nhận thức giáo
điều, áp dụng rập khuôn máy móc. Nhưng ngược lại, trong hoạt động thực tiễn nếu
không hiểu biết những nguy ên lý chung phổ biến thì hoạt động của con người cũng
mang tính mù quáng, kinh nghiệm và mù quáng.
Phê phán những quan điểm phủ nhận sự tồn tại khách quan của cái chung và cái
riêng, tuyệt đối hóa cái chung hoặc cái riêng, không thấy được mối quan hệ biện chứng
giữa cái chung và cái riêng.
1.1.2.3 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
a) Khái niệm quy luật:
Quy luật là những mối liên hệ bản chất tất nhiên phổ biến và lặp đi lặp lại của
các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan.
Phép biện chứng duy vật bao hàm ba quy luật phổ biến về sự vận động, phát
triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 9
+ Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về
chất và ngược lại.
+ Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn)
+ Quy luật phủ định của phủ định
b) Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi
về chất và ngược lại:
 Khái niệm chất và lượng:
Chất là tính quy định khách quan vốn có của của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ
các thuộc tính làm cho nó là nó mà không phải là cái khác

đi, chất mới mới hình thành.
Tránh tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn tích lũy về lượng.
Tránh tư tưởng tuyệt đối hóa sự thay đổi về lượng, không kịp thời chuyển
những thay đổi về lượng sang những thay đổi về chất, từ những thay đổi mang tính
tiến hóa sang những thay đổi mang tính cách mạng và ngược lại không biết sử dụng
chất mới để thúc đẩy lượng tiếp tục phát triển.
1.2. Quản trị nhân sự trong doanh nghiệ p
1.2.1 Khái niệm quản trị nhân sự
Quản trị nhân sự hay là Quản lý nguồn nhân lực là công tác quản lý các lực
lượng lao động của một tổ chức, công ty, xã hội, nguồn nhân lực. Chịu trách nhiệm thu
hút, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, và tưởng thưởng người lao động, đồng t hời giám
sát lãnh đạo và văn hóa của tổ chức, và bảo đảm phù hợp với luật lao động và việc
làm.
Nguồn nhân sự trong doanh nghiệp có thể hiểu là nguồn lực của mỗi con người
bao gồm cả thể lực và trí lực. Nhân sự là một trong những y ếu tố quan trọng trong một
tổ chức, đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bên cạnh các yếu tố như
vốn, tài nguyên, công nghệ thì nhân sự là một yếu tố không thể thiếu. Ngày nay cùng
với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, nguồn nhân sự ngày càng mang
một ý nghĩa quyết định hơn đối với sự t hành công của một doanh nghiệp, một tổ chức.
1.2.2 Vai trò của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp
Quản trị nhân sự có vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các nhà quản
trị quan tâm nghiên cứu, xem đây là một chức năng cốt lõi của tiến trình quản trị. Bởi
vì quản trị nhân sự là quản lý về con người - một yếu tố hết sức quan trọng và cũng rất
đặt biệt trong doanh nghiệp.
Làm tốt công tác quản trị nhân sự sẽ giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ
nhân viên và quản lý. Qua đó đem lại cho doanh nghiệp một đội ngũ nhân viên có
trình độ chuyên môn cao góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 11
Bên cạnh đó, việc các nhà quản trị lựa chọn, phân công nhân viên vào những vị

đỡ các bộ phận khác trong việc tuyển mộ trắc nghiệm và tuyển chọn nhân viên. Do
Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 12
tính chất chuy ên môn hóa, nên quản trị nhân sự thực hiện hay tư vấn phần lớn công
việc nhân sự sẽ có hiệu quả hơn các bộ phận khác đản nhiệm. Thường không mấy khi
các bộ khác đứ ng ra trục tiếp làm các chức năng của quản trị nhân sự, các bộ phận
khác cũng nhờ bộ phận quản trị nhân sự cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc quản
trị nhân viên. Quyết định việc tuyển chọn nhân viên trong điều kiện cơ chế thị trường
là do các bộ phận chuyên môn quyết định, nhưng để có đầy đủ các thông tin cho việc
quyết định là do bộ phận dịch vụ quản trị nhân sự cung cấp. Ngoài ra, các chương trình
đào tạo đều được bộ phận nhân viên sắp đặt kế hoạch, tổ chức và thường được các bộ
phận khác tham khảo ý kiến. Bộ phận quản trị nhân sự cũng quản lý các chương trình
lương hưu, lương bổng, an toàn lao động. Lưu trữ và bảo quản các hồ sơ nhân viên có
hiệu quả, giúp cho các bộ phận khác đánh giá chính xác viễc hoàn thành công việc của
nhân viên.
Kiểm tra nhân viên: Bô phận quản trị nhân sự đảm nhận chức năng kiểm tra
quan trọng bằng cách giám sát các bộ phận khác đảm bảo việc thực hiện các chính
sách, các chương trình thuộc về nhân sự đã đề ra hay không. Kiểm tra các thủ tục,
kiểm tra các bộ phận khác đánh giá thành tích nhân viên có đúng không, hay có bỏ sót
một phần thành tích nào đó hay không. Kiểm tra thông qua việc đo lường, đánh giá,
phân tích các đơn khiếu nai, các tai nạn lao động, các kỳ hạn chấm dứt hợp đồng, lý do
vắng mặt của nhân viên, các biện pháp kỷ luật, thúc đẩy các bộ phận khác quản trị tài
nguyên nhân sự có hiệu quả hơn. Các cuôc kiểm tra các bộ phận quản trị nhân sự phải
dược thực hiện bằng văn bản thông báo cho các bộ phận được kiểm tra biết và báo cáo
lên nhà quản trị cấp trên của doanh nghiệp.
Với những vai trò quan trọng của nguồn nhân sự nói trên các doanh nghiệp đều
muốn sử dụng một cách hiệu quả nhất nguồn nhân sự tại doanh nghiệp. Để làm tốt
công tác này, các doanh nghiệp cần phải quan tâm và đặt nhiệm vụ quản trị nhân sự
lên hàng đầu. Quản trị nhân sự bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý
có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh

Điện thoại : 0650-3625750
Fax : 0650-3625751
Công ty cổ phần Thuận Lợi, tiền thân là Công ty TNHH Thuận Lợi, được thành
lập ngày 15 tháng 4 năm 2001 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4603000067.
Năm 2007, Công ty TNHH Thuận Lợi được cổ phần hoá theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 3700496999 ngày 30 tháng 9 năm 2007 ( đăng ký lần 4) do Sở
kế hoạch và Đ ầu Tư Tỉnh Bình Dương cấp và chính thức hoạt động theo mô hình
Công ty cổ phần từ ngày 30 tháng 9 năm 2007.
2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3700496999 do Sở kế hoạch và
đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp ngày 30 tháng 9 năm 2007, ngành nghề kinh doanh của
Công ty :
Công ty Cổ phần Thuận Lợi là một trong những đơn vị sản xuất kinh doanh các
loại sản phẩm nhựa PE và PP tại Việt nam. Các sản phẩm của Công ty được sản xuất
trên dây chuyền thiết bị tiên tiến của Hàn Quốc và công nghệ tiên tiến khác.
Hiện nay, Công ty đang chuẩn bị áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2000. Do đó, công tác tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của
Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là công tác kiểm soát về
chất lượng sản phẩm.

Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 15
Với một đội ngũ lao động lành nghề, dầy dặn kinh nghiệm, Công ty đã sản xuất
ra các sản phẩm nhựa PE và PP chất lượng cao đa dạng về mẫu mã, chủng loại đáp
ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Đặc biệt là các sản phẩm nhựa PP được
thị trường Châu Âu và Châu Á chấp nhận.
2.1.3 Quy m ô sản xuất kinh doanh
Nhờ anh Hưng bổ sung


SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN THUẬN LỢI
Phần này cần đưa nguồn thông tin vào nhé
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔ NG

sợi
BP

Đóng
gói
BP
Tái
ch
ế BP
Kỹ
Thuật
BP
Kho

Thí
nghiệm
Ki
ểm
chỉ
Mua &
bán
Hàng
Export
R&D
Jutin
Tap v


Quản lý và điều hành công việc cho các bộ phận trực thuộc như là tổ sợi, Dệt,
Tráng, đóng gói, tái chế, kỷ thuật và kho trong công tác sản xuất của Công ty
 Nhiệm vụ:
* Về sản xuất:
Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về mọi hoạt động sản xuất của Công ty
Nhận chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của Công ty.
Tổ chức điều hành và thực hiện sản xuất để hoàn thành kế hoạch của Công ty
giao hoặc là liên kết gia công bên ngoài để đảm bảo đúng kế hoạch sản xuất.
Quản lý, điều hành, đào tạo đội ngũ công nhân sản xuất và xây dựng hệ thống
quản lý sản xuất bao gồm cả chất lượng sản phẩm.
Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 18
Thực hiện các nội quy, quy chế về quản lý lao động, về quản lý vật tư thiết bị,
về quản lý tài sản của xí nghiệp.
Xây dựng mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh theo quý, năm và đảm bảo
định mức tiêu hao nguyên liệu thấp nhất và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các
định mức đó.
Quyền ký đề nghị bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động nhân sự trong phạm vi bộ
phận sản xuất.
Báo cáo kết quả tình hình hoạt động sản xuất của công ty cho Tổng giám đốc
công ty.
Phối hợp với các phòng, ban chức năng khác để tham gia quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
Phối hợp với các phòng, ban chức năng khác về kế hoạch sử dụng vật tư,
nguyên liệu cho sản xuất và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng tháng, hàng quý và hàng
năm.
Phối hợp với bộ phận QA để kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Giữ gìn bí mật của Công ty.
Quyền ký và phê duyệt những khoản chi bất thường phục vụ cho sản xuất trong
phạm vi số tiền là: 5.000.000VNĐ trở xuống.

hoạch đầu tư.
Xây dựng kế hoạch định kỳ về giá thành sản phẩm
Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo luật định của Nhà nước và
Điều lệ của Công ty.
Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản,
nguồn vốn.
Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính
theo luật định và điều lệ Công ty.
Làm việc với các cơ quan chức năng về các vấn đề có liên quan đến kế toán.
Giữ gìn bí mật của công ty.
Thực hiện những nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc Công ty phân công.
D) Chức năng, nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính nhân sự:
 Chức năng:
Tham mưu và giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác tổ chức hành chính của
công ty
Quản lý, điều hành và giám sát công tác tổ chức và hành chính .
 Nhiệm vụ:
Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 20
Dựa trên chiến lược phát triển của Công ty để tư vấn cho Tổng giám đốc Công
ty trong việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân sự.
Căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc để sắp xếp, bố trí nhân sự và lập tờ
trình cho tổng giám đốc phê duyệt nhân sự công ty.
Xây dựng, điều chỉnh, giám sát các quy chế về tiền lương, BHXH, thưởng,
phạt, nội qui lao động và chính sách phúc lợi của công nhân.
Hàng tháng tính lương, BHXH cho công nhân viên trong toàn công ty.
Xây dựng hệ thống văn bản nội bộ công ty như là nội qui công ty và các văn
bản khác.
Quản lý nhân sự và hồ sơ nhân sự.
Quản lý và cấp phát văn phòng phẩm.

Tổ chức theo dõi tiến độ bán hàng và mua hàng theo hợp đồng ký kết, thực hiện
các quy định về công tác giao nhận hàng hoá do Tổng giám đốc ban hành.
Chịu trách nhiệm khảo sát giá cả thị trường đề xuất giá bán sản phẩm, giá mua
vật tư, nguyên liệu trình Tổng giám đốc quyết định. Xây dựng đề xuất các chính sách
bán hàng, mua hàng trình Tổng giám đốc quyết định.
Tổ chức hội nghị khách hàng, hội nghị các nhà cung ứng hàng năm.
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Giữ gìn bí mật của công ty.
F) Chức năng, nhiệm vụ của phòng QA:
 Chức Năng:
Tham mưu và giúp việc cho Tổng giám đốc về các hoạt động kiểm tra chất
lượng sản phẩm của công ty.
Quản lý, điều hành và giám sát công tác của phòng QA.
 Nhiệm vụ:
Thường xuyên kết hợp với phòng sản xuất kiểm tra chất lượng sản phẩm của
từng công đoạn sản xuất như: Chỉ, vải dệt và thành phẩm theo quy cách phẩm chất của
từng lô hàng.
Nhận thông tin từ phòng kinh doanh về hợp đồng bán hàng để có được những
thông tin yêu cầu chất lượng sản phẩm và lập kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Bảo quản, sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm tra,
giám sát chất lượng của công ty.
Cập nhật hằng ngày các kết quả kiểm tra ở từng công đoạn sản xuất.
Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 22
Kịp thời báo cáo Tổng giám đốc những lô hàng có sự cố về chất lượng sản
phẩm và tìm nguyên nhân khắc phục.
Giữ gìn bí mật của công ty.
Thực hiện các công việc khác khi được phân công.
F) Chức năng, nhiệm vụ của trợ lý giám đốc:
 Chức Năng: Giúp việc cho Tổng giám đốc về các hoạt động của Công ty.

ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn v
ị tính : Đồng

CHỈ TIÊU

số
Thuyết

minh
2011 2012
1 2 3 4 5
1.

Doanh thu bán hàng và cung c
ấp dịch vụ

01

VI.25

282,523,579,887260,156,122,8052. Các kho
ản giảm trừ
5. L
ợi nhuận gộp về bán h
àng và cung c
ấp
dịch vụ (20=10-11)
20 43,923,789,267

51,328,692,828

6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 1,625,996,672

591,395,425

7. Chi phí ho
ạt động t
ài chính

22

VI.28

16,274,217,795

9,963,410,277 -


doanh {30=20+(21-22)-(24+25)}
30 14,360,227,880 26,302,391,807

11. Thu nhập khác 31 1,211,252,752

1,282,641,096

12. Chi phí khác

32
6,099,695,427

7,613,232,467

13. L
ợi nhuận khác (40=31
-
32)

40
(4,888,442,675)


52

VI.30
260,156,122,80517. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60=50-51)
60 9,471,785,205

15,480,001,443

18.Lãi c
ơ b
ản tr
ên c
ổ phiếu

70



7%

Lao động trực tiếp 265

92%

Lao đ
ộng n
ư
ớc ngo
ài

3

1%

Phân theo trình
đ
ộ lao động Đ
ại học

18


sách của công ty. Ngoài ra, phòng nhân sự của công ty có trách nhiệm không kém
trong việc tuyển dụng, thuê nhân sự, phát triển và kết thúc hợp đồng với nhân viên,
đồng thời bộ phận này cũng xử lý tất cả các vấn đề liên quan đến nhân sự trong công
ty.
Tính đa dạng là một điều thông thường và quan trọng trong vấn đề nhân sự.
Hầu hết các nhà quản lý đều phải tuân thủ nghiêm các quy tắc trong việc thuê, điều
chuyển và chấm dứt hợp đồng để tránh được cảm giác phân biệt đối xử giữa các nhân
viên trong một công ty về chủng tộc, giới tính, độ tuổi. Tất cả các quy tắc phải rất rõ
ràng tại nơi làm việc, việc phân biệt đối xử sẽ không được chấp nhận trong một công
ty hay đơn vị. Với cương vị là một giám đốc nhân sự bạn cần phải đảm bảo chắc chắn
rằng các chính sách của công ty được giữ vững và các quy tắc được ban hành để chống
phân biệt giữa các nhân viên trong công ty.
Tiểu Luận Triết Học GVHD: TS. Lê Thị Kim Chi
Trang 25
Năng suất lao động là một trong những vấn đề của việc quản lý nhân sự, điều
này luôn luôn được theo sát và kiểm soát cho hầu hết các hoạt động kinh doanh. Các
nhà quản lý phải liên tục theo sát các hoạt động và bảo đảm rằng nhân viên luôn nhận
đủ những thứ họ cần, những điều kiện để hoàn thành công việc thông qua đó công việc
kinh doanh sẽ được triển khai 1 cách hiệu quả và tạo ra lợi nhuận cho công ty. Nếu
trong công ty của bạn có những nhân viên ù lỳ, không cố gắng, không vượt qua bản
thân, điều này sẽ làm giảm năng suất lao động và hệ quả là lợi nhuận công ty sụt giảm.
Do đó bộ phận hành chính nhân sự cần có trách nhiệm trong việc thiết kế cấu trúc môi
trường làm việc, thực hiện các chương trình để động viên nhân viên và thúc đẩy năng
suất lao động.
Đào tạo nhân viên là một điều cần thiết trong triết lý của mỗi loại hình kinh
doanh và lĩnh vực kinh doanh. Tất cả các chương trình đào tạo của công ty đều phải
được bộ phận hành chính nhân sự lên kế hoạch để triển khai từ nguồn tài chính, thời
gian đến nhân sự để tham gia vào khóa đào tạo. Một vài chương trình đào tạo được
triển khai ngay chính trong công việc các bạn đang làm, trong khi một số chương trình
khác có thể được thiết kế tập trung hoặc thuê đơn vị bên ngoài vào đào tạo để đảm bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status