1
Tiểu luận Vận dụng phép biện chứng duy vật trong triết lý quản trị
nhân sự tại Tổng Công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sản xuất kinh doanh ngày nay, công tác quản lý được coi là một trong những
nhân tố quan trọng nhất để giành được thắng lợi trong sự cạnh tranh với những doanh
nghiệp khác trên thương trường. Trên thị trường ngày nay, với áp lực cạnh tranh ngày
càng cao, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao lợi thế cạnh tranh và tăng cường
tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình. Muốn nâng cao hiệu quả cạnh
tranh của doanh nghiệp, một trong những yếu tố không thể thiếu được của doanh nghiệp
đó chính là nhân sự.
Nhân sự của doanh nghiệp là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp
vì nó là một trong những nguồn lực quan trọng. Quản trị nhân sự là khoa học về quản lý
con người dựa trên niềm tin cho rằng nhân lực đóng vai trò quan trọng bậc nhất tới sự
thành công lâu dài của tổ chức hay doanh nghiệp. Quản trị nhân sự nhằm mục đích tuyển
chọn được những người có năng lực, nhanh nhạy và cống hiến trong công việc, quản lý
hoạt động và khen thưởng kết quả hoạt động cũng như phát triển năng lực của họ.
Tuy nhiên, một câu hỏi đặt ra là doanh nghiệp làm sao thu hút và giữ gìn được nguồn “tài
sản” nhân lực? Điều gì làm nên sự khác biệt giữa các tổ chức? Đó chính là triết lý quản trị
trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy. Vì nó diễn ra mọi giai đoạn, mọi quá trình
tổn tại của sự vật hiện tượng.
Một số mối liên hệ chính như mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài; mối
liên hệ trực tiếp, mối liên hệ gián tiếp; mối liên hệ cơ bản, mối liên hệ không cơ bản; mối
liên hệ chủ yếu, mối liên hệ không chủ yếu.
Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn: Khi nghiên cứu sự vật hiện tượng để nắm
được bản chất của nó đòi hỏi phải có quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể.
+ Quan điểm toàn diện: Phải xem xét đầy đủ các mối liên hệ xảy ra với sự vật, hiện
tượng càng đầy đủ các mối liên hệ xảy ra với sự vật, hiện tượng càng đầy đủ bao nhiêu thì
càng toàn diện bấy nhiêu. Từ đó tránh được sai lầm nhìn sự vật phiến diện, lệch lạc, chủ
quan. Phân tích các mối liên hệ để tìm ra những mối liên hệ chính, cơ bản quyết định bản
chất sự vật, hiện tượng. Từ đó tránh được sai lầm nhìn sự vật theo nguyên tắc cào bằng,
tràn lan.
+ Quan điểm lịch sử cụ thể: nghĩa là chúng ta xem xét những mối liên hệ trong
những không gian, thời gian ở những sự vật, hiện tượng xác định.
4
* Nguyên lý về sự phát triển:
Trong phép biện chứng duy vật, phát triển dùng để khái quát quá trình vận động đi
lên từ thấp đến cao, từ đớn giản đế phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Phát
triển đi theo đường “xoáy ốc”, cái mới dường như lặp lại một số đặc trưng, đặc tính của
cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn, thể hiện tính quanh co, phức tạp, có thể có những bước
thụt lùi tương đối trong sự phát triển.
Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn: Khi xem xét sự vật, hiện tượng để nắm
được bản chất của nó ngoài quan điểm toàn diện, lịch sử cụ thể đòi hỏi phải có quan điểm
phát triển. Quan điểm về thế giới: phải biết phát hiện, tìm kiếm, bảo vệ và tạo điều kiện
cho cái mới tồn tại và phát triển. Muốn vậy, cần phân biệt cái mới, cái cũ, cái mới thật với
cái mới giả; cần đấu tranh xóa bỏ cái cũ, xây dựng cái mới, cải tạo cái cũ thành cái mới;
Tạo điều kiện cho cái mới tồn tại và phát triển.
Nội dung 2: có 6 cặp phạm trù cơ bản.
thực phẩm, khai thác tài nguyên và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ - du
lịch - thương mại - xuất nhập khẩu.
Mục tiêu chính trong chiến lược của Doanh nghiệp là sẽ cống hiến cho khách hàng
sản phẩm, dịch vụ hơn hẳn những gì mà đối thủ cạnh tranh cung cấp.
Để đặt được mục tiêu này, Doanh nghiệp cố gắng thu hút những cá nhân tích cực
muốn được làm việc và chia sẻ với nhau thể hiện qua sự cống hiến, tinh thần trách nhiệm,
chấp nhận rủi ro và ý thức kỷ luật để cùng vươn tới tầm nhìn của Doanh nghiệp.
Để thu hút những người có năng lực và tố chất như thế, Doanh nghiệp sẽ phải xây
dựng một nền văn hóa doanh nghiệp có thể thúc đẩy những nét độc đáo và các thiên
hướng hành động khác nhau. Doanh nghiệp thiết lập các mục tiêu kinh doanh dựa trên cơ
sở thực tiễn và phù hợp với mong đợi của mọi thành viên, nhưng cũng rất quyết liệt để đặt
được các mục tiêu và mong đợi đó. Sự thành công đó cho phép Doanh nghiệp thực hiện
chế độ lương, thưởng và phúc lợi xứng đáng cho nhân viên, giúp duy trì vị thế của Doanh
nghiệp trên thương trường.
1.2.2. Khái niệm quản trị nhân sự
Kể từ khi hình thành xã hội loài người, con người biết hợp quần thành tổ chức thì
vấn đề quản trị bắt đầu xuất hiện. Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một
phương thức sản xuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự
phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội.
6
Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng
cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình. Điều này đòi hỏi phải có
sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức Marketing và bán
hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả. Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố
gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo. Để đạt được mục tiêu
này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình đó là “nguồn nhân lực”.
Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và
quản lý có chất lượng- những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty. Các
tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp họ đạt được hiệu
và chăm lo quyền lợi cho họ, vì chính họ là chỗ dựa quan trọng cho sự tồn tại, phát triển
của doanh nghiệp
Nhận dạng kịp thời và cương quyết đấu tranh, phê phán người xu nịnh và cơ hội.
Có một số kinh nghiệm để tiến hành nhận dạng những người xu nịnh và cơ hội như
sau:
- Hầu hết những người xu nịnh, cơ hội là những người bất tài, họ đến với giám đốc
bằng cách giải quyết mối quan hệ, công tác là phụ, quyền lợi là chính.
- Những người xu nịnh, cơ hội thích đi cửa sau, đến với giám đốc thường từ các
cửa sau, không đàng hoàng chính đáng.
- Khi những người xu nịnh, cơ hội tiếp cận được với giám đốc thì tiếp tục khai thác
những điểm yếu của giám đốc, làm những việc để giám đốc ngộ nhận là không thể
thiếu họ được.
- Một khi đã lọt vào “mắt xanh” của giám đốc thì họ bắt đầu trục lợi. Họ xúi bẩy
giám đốc làm những việc không đúng, cài bẫy tạo cho giám đốc mắc sai lầm, khi đó
họ sẽ mặc cả, ra điều kiện buộc giám đốc làm theo ý của họ.
Nói tóm lại, những triết lý trong quản trị nhân sự ở doanh nghiệp là một vấn đề
phức tạp, có nhiều nội dung phải làm nhưng tùy thuộc vào quy mô, tính chất của từng
doanh nghiệp. Ở đây chỉ đề cặp đến hai nội dung quan trọng trên đây, nếu làm tốt hai nội
dung này sẽ góp phần cho sự thành công trong sự quản lý doanh nghiệp của giám đốc.
8
Chương 2: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong triết lý quản trị nhân sự
tại Tổng Công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai.
2.1. Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
công ty Nhà nước đủ mạnh để đầu tư trực tiếp cho các chương trình phát triển sản xuất
hàng hóa có tính cạnh tranh cao. Theo Quyết số 2339/QĐ.UBND ngày 29/06/2005 thành
9
lập Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai theo mô hình Công ty mẹ - Công ty
con, trong đó Công ty mẹ được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Công ty TNHH một
thành viên thuốc lá Đồng Nai và một số doanh nghiệp trực thuộc tỉnh Đồng Nai.
Theo Quyết số 1547/QĐ.UBND ngày 18/06/2010 chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt
phương án chuyển đổi Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai thành Công ty
TNHH MTV Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai hoạt động theo mô hình
Công ty mẹ - Công ty con.
Theo Quyết số 1650/QĐ.UBND ngày 28/06/2010 về việc điều chỉnh Quyết định số
1547/QĐ-UBND ngày 18/06/2010 của chủ tịch UBND.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề sản xuất kinh doanh:
2.1.2.1 Chức năng:
Đầu tư trồng trọt, thu mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất thuốc lá điếu
Kinh doanh nguyên phụ liệu sản xuất thuốc lá điếu phục vụ trong nước và xuất
khẩu.
Thực hiện chế độ tự sản xuất kinh doanh trong phạm vi cho phép của Nhà nước
Hoạt động quản lý điều hành Tổng công ty theo điều lệ Tổng công ty được UBND
tỉnh Đồng Nai ban hành và qui chế hoạt động của Hội đồng thành viên.
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
Tiếp tục phát huy vai trò trung tâm điều hành để hỗ trợ hoạt động của các Công ty
con, thông qua mối quan hệ về vốn, công nghệ và đầu tư phát triển cũng như về uy tín thị
trường và chiến lược kinh doanh.
2.1.2.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
Sản xuất công nghiệp; cung cấp vật tư nông nghiệp và chế biến nông sản thực
phẩm; khai thác tài nguyên và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; dịch vụ - du lịch –
thương mại – xuất nhập khẩu.
Sản phẩm chính: Thuốc lá điếu các loại; nông sản các loại; thực phẩm đóng hộp;
P. TỔ CHỨC
HA ØNH CHÍNH
P.KT CN & MT
P. KẾ HOA ÏCH
TỔNG H P
P.KCS
P.KẾ T OÁN
TÀI CHÍNH
PHÂN XƯỞNG
THA ØNH PHẨM
T RẠM D ỊCH V Ụ K Ỹ
T HUA ÄT NÔNG NGHIỆP
PHÂN XƯỞNG
SI
PHÂN X ƯỞNG
HP TÁC
CA ÙC PHÓ T ỔNG
GI ÁM ĐỐC
KIỂM SOÁT VI ÊN
hơn của tỉnh Đồng Nai;
- Cán bộ lãnh đạo của Tổng công ty là các thành viên năng động, có kiến thức,
nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan đến ngành, nghề sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp; đủ năng lực để quản lý, điều hành và tiếp tục đưa Tổng công ty phát triển
lên tầm cao mới. Cấp nhân viên nghiệp vụ có trình độ chuyên môn giỏi, nhiều kinh
nghiệm, có khả năng thích ứng nhanh chóng và làm việc tốt trong môi trường công việc
áp lực cao, đồng thời có khả năng tư duy sáng tạo và tiềm năng phát triển. Bên cạnh đó,
Tổng công ty có đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn giỏi, kết hợp với lực lượng công
nhân kỹ thuật có tay nghề cao, ngoài việc thực hiện tốt chức năng bảo trì, sửa chữa, đảm
bảo cho máy móc luôn trong tình trạng hoạt động tốt; đội ngũ này còn thiết kế, cải tiến và
ứng dụng vào lắp ráp nhiều hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất
lượng tốt, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng.
- Tổng công ty luôn xác định nguồn nhân lực là chìa khóa của mọi sự thành công
và quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ hợp. Do đó công tác phát triển và quản lý
12
nguồn nhân lực được quan tâm đúng mức và đầy đủ từ khâu nhận xét đánh giá, phát hiện
khả năng để sắp xếp, bố trí phù hợp, tạo điều kiện phát huy năng lực của mỗi người trong
tổ chức, tạo sức mạnh tập thể hướng tới mục tiêu chiến lược đã đề ra.
- Về cơ bản, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên Tổng công ty đã từng bước
nghiên cứu xây dựng cơ cấu tổ chức đủ sức mạnh đáp ứng những đòi hỏi linh hoạt của
nền kinh tế thị trường, trong đó mỗi người có đủ điều kiện làm việc, học tập, phát huy
sáng kiến của mình trong môi trường thực sự bình đẳng, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau để cùng
tiến bộ.
Những mặt hạn chế
Bên cạnh những mặt mạnh, nguồn nhân lực của đơn vị vẫn còn tồn tại một số hạn
chế như: có sự mất cân đối về trình độ trong cơ cấu lao động; độ tuổi lao động lớn; trình
độ tay nghề và học vấn còn ở mức trung bình; nguồn nhân lực có trình độ cao chưa đáp
ứng được nhu cầu, chưa đủ điều kiện tiếp thu những thành tựu khoa học, kỹ thuật mới của
thế giới để áp dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh; chỉ nghĩ đến việc làm
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp thực hiện tốt các chế độ chính sách và đãi ngộ cho người lao động.
Thực hiện chính sách trả lương theo chuyên môn công việc, năng lực công tác gắn liền
với hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Chính sách trả lương phù hợp góp
phần kích thích người lao động hăng say công tác, tăng hiệu quả và doanh thu của đơn vị.
Ngoài ra, có các chính sách khen thưởng như khen thưởng sáng kiến, thưởng hoàn thành
kế hoạch, thưởng tay nghề cao để động viên kịp thời CBCNV trong quá trình sản xuất.
Song song với việc khen thưởng là việc thi hành phê bình, kỷ luật nếu cá nhân
hoặc đơn vị vi phạm nội qui lao động nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm tập thể đối với
công việc và trách nhiệm cá nhân trước Lãnh đạo doanh nghiệp.
Một yếu tố quan trọng nữa là việc thoả mãn nhu cầu về tinh thần. Doanh nghiệp
phải tổ chức các phong trào thi đua văn nghệ, thể thao trong toàn đơn vị để tạo không khí
thoải mái sau những ngày làm việc căng thẳng. Tổ chức tốt điều kiện, môi trường làm
việc để đảm bảo sức khoẻ làm việc lâu dài cho người lao động.
14
Trong hoạt động chung của Doanh nghiệp, việc sắp xếp tổ chức và hỗ trợ nhau của
người lao động là quan trọng, trong đó vai trò của cấp Lãnh đạo trong việc điều hành và
đề ra phương hướng hoạt động là quyết định. Lãnh đạo Doanh nghiệp tạo môi trường làm
việc cho người lao động phát huy năng lực, tạo không khí đoàn kết, hình thành nên sức
mạnh, mọi người đều có cơ hội để phát huy hết khả năng thực hiện công việc vì mục tiêu
chung của đơn vị.
* Khuyết điểm:
Những quy định về cơ chế trả lương, quỹ lương … hiện hành của Nhà nước thực
sự là một trở ngại lớn đối với việc thu hút nguồn nhân lực qua cơ chế trả lương của doanh
nghiệp Nhà nước. Mức lương còn nhiều bất cập, chính sách trả lương chưa phù hợp với
năng lực của nhân viên…
Một số doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quả là nguyên nhân gây thiếu sức thu
hút nguồn nhân lực, mà thiếu nguồn nhân lực chất lượng thì doanh nghiệp tiếp tục hoạt
động kém hiệu quả … Đây là vòng lẩn quẫn mà nhiều doanh nghiệp Nhà nước đang
được tuyển dụng vào làm việc tại công ty thì đều có khả năng đóng góp tích cực cho sự
thành công của công ty thép Zamil Việt Nam. Chính vì điều này mà công ty thép Zamil
Việt Nam luôn cố gắng đi đầu trong việc tạo dựng một môi trường làm việc mang tính xây
dựng tích cực, luôn biết khai thác khả năng của nhân viên một cách tốt nhất đồng thời
luôn cố gắng tạo dựng sự cân bằng giữa công việc và đời sống hằng ngày một cách hữu
hiệu nhất.” Ta thấy được rằng công ty đã đưa ra chính sách hướng tới lợi ích của từng
thành viên, nhân viên tốt của công ty( cái riêng), hướng tới việc đóng góp, xây dựng cho
từng thành viên để các thành viên thấy được lợi ích của mình và đóng góp xây dựng, phát
triển công ty trở thành một công ty tốt( cái chung). Lợi ích của từng thành viên được đề
cập như một viên gạch đầu tiên để xây dựng lợi ích của công ty, vì nhân viên thuộc công
ty. Xây dựng nhân viên tốt cũng là xây dựng công ty tốt. Chính sách này là một triết lý
quản trị nhân sự đầu tiên mà công ty muốn đề cập. Để bổ trợ cho những chính sách trên,
Công ty còn nâng cao tầm quan trọng của nhân viên thông qua chính sách an toàn và môi
trường “Triết lý kinh doanh và bảo vệ nguồn nhân lực của công ty thép Zamil là các nhân
viên phải được đào tạo đầy đủ nhằm đảm bảo sự an toàn lao động mọi lúc. ZSV có đội
ngũ cán bộ giám sát an toàn ở bên trong công ty luôn đảm bảo các quy định về an toàn”.
Chính sách này là một cam kết cho một môi trường hoạt động an toàn, thân thiện, là một
hình ảnh tốt của công ty trước xã hội và cũng là lực hút với các nhân viên do nhu cầu về
an toàn cũng là một nhu cầu thiết yếu và nhu cầu này thể hiện sự quan tâm của công ty tới
16
nhân viên. Với chính sách này, công ty cũng cho thấy triết lý quản lý nhân sự, thu hút và
giữa chân nhân sự bằng việc tạo nên một môi trường làm việc tốt, an toàn và có uy tín. Đề
cao lợi ích an toàn của từng nhân viên( cái riêng) để thu hút, giữa chân nhân tài để xây
dựng và phát triển công ty( cái chung).
So với Tổng Công Ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai, triết lý quản trị nhân sự bằng
cách nâng cao giá trị của từng thành viên này không mang tầm vĩ mô, có sự ban hành của
nhà nước qua các thông tư nghị định. Những chính sách mà của Tổng Công Ty Công
Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai hướng tới những hoạch định chung, nhưng chưa đi vào
từng nội dung cụ thể và cách giải quyết, hướng dẫn cụ thể, rõ ràng.
3.1. Tầm nhìn và chiến lược về quản trị nhân sự tại Tổng công ty.
- Phát triển nhân sự là vấn đề cốt lõi, là điều kiện cơ bản nhất để Tổng công ty có
thể phát huy được nội lực và phát triển bền vững.
- Phát triển nguồn nhân sự phải sử dụng một cách toàn diện, khoa học và đồng bộ
nhiều giải pháp để thực hiện các nội dung phát triển nguồn nhân lực. Đó là đảm bảo về số
lượng và cơ cấu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển các yếu tố động viên
cán bộ, công nhân viên trong Tổng công ty; nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Phát triển nguồn nhân sự trên cơ sở xem đội ngũ CBCNV là nguồn tài sản quí
giá, là xung lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy Tổng công ty phát triển. Vì vậy, Tổng công ty tạo
sự gắn bó bền chặt của CBCNV; đồng thời tạo mọi cơ hội về vật chất và tinh thần để
CBCNV được học tập, phát huy năng lực và khả năng của mình, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, đóng góp cho các mục tiêu phát triển chung của doanh nghiệp.
- Coi đào tạo là bản lề của việc nâng cao trình độ, năng lực của nhân viên nên
được đầu tư thích đáng.
- Xây dựng chính sách lương, thưởng thích hợp để duy trì đội ngũ nhân viên hiện
tại và thu hút nhân tài cho Tổng công ty.
- Tiếp tục duy trì các chương trình phúc lợi, các hoạt động xã hội nhằm làm
phong phú thêm những giá trị truyền thống văn hóa của Tổng công ty.
Mục tiêu phát triển nhân sự
Xây dựng đội ngũ lao động có trình độ và kỹ năng nghiệp vụ vững vàng, phẩm
chất đạo đức lối sống tốt, cơ cấu lao động (theo trình độ học vấn, giới tính, độ tuổi, ) hợp
18
lý, đáp ứng yêu cầu phát triển nhằm giúp Tổng công ty phát huy thế và lực trong giai
đoạn mới. Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Phướng hướng phát triển nhân lực thời kỳ 2011-2020
- Xây dựng các giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực được tiến hành
đồng bộ với các giải pháp về cải cách và đổi mới.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ học vấn,
thái tâm lý của người lao động chính là những điều kiện vật chất của họ, “ Ý thức con
người không chỉ phản ánh thế giới khách quan mà còn tạo ra thế giới khách quan”. Vì vậy
người quản lý cần phải quan tâm đến những điều kiện cần thiết có ảnh hưởng lớn đến
người lao động như:
- Chọn người làm việc phù hợp với sở thích trình độ chuyên môn, sức khỏe của họ
- Có chế độ đào tạo tại chỗ hoặc bố trí cho người lao động được học thêm để nâng
cao tay nghề. Có chế độ lương thưởng hợp lý. Quan tâm giúp đỡ họ khi họ gặp
hoàn cảnh khó khăn
* Đào tạo, nâng cao tay nghề người lao động.
Để có được đội ngũ lao động giỏi ngoài việc tự bản thân người LĐ phải nỗ lực trau
dồi kiến thức thực tế từ công việc thì DN còn cần tổ chức đào tạo và nâng cao tay nghề
cho công nhân viên.
Đào tạo tại chỗ.
-
Cử tổ trưởng và công nhân cùng chuyền theo dõi, xem xét và chỉ bảo cho công nhân
làm việc. Trả lời các câu hỏi một cách thân thiện, khuyến khích các câu hỏi để làm rõ sự việc
và chỉ giao công việc khi công nhân mới nắm rõ được việc mình phải làm. Các tổ trưởng,
chuyền trưởng thường xuyên theo dõi, hỏi thăm và kiểm tra sản phẩm làm ra, khi thấy sai xót
cần chỉnh sửa ngay lập tức và nói rõ chỗ sai, tránh sai lỗi lập lại.
-
Lên chương trình đánh giá và khen thưởng cho những công nhân LĐ giỏi, làm tốt
công việc của mình và ít bị sai lỗi nhằm khích lệ và động viên tinh thần công nhân viên tiếp
tục cố gắng duy trì và phấn đấu đạt hiệu quả cao hơn. Đối với những công nhân chưa đạt kết
quả tốt cần tìm hiểu rõ nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục.
-
Đào tạo cả kỹ năng cứng lẫn kỹ năng mềm cho công nhân viên, ngoài nghiệp vụ
chuyên môn cần tạo cho họ một tác phong công nghiệp, kỹ năng làm việc trong tập thể, thích
ứng nhanh chóng với môi trường trong Tổng Công ty, kỹ năng phát biểu và trình bày ý kiến,
20
Người lao động đều có xu hướng phát triển, họ không muốn bị người khác phê
phán. Do đó, nhà quản trị nhân sự phải thấy được nguồn gốc động lực của sự phát
21
triển ở người lao động giúp họ biết cách giải quyết được mâu thuẫn trong tư duy, trong
việc làm. Người quản lý nhân sự phải tạo cho người lao động tích lũy được kiến thức
chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp tạo cho người lao động có cơ hội thăng tiến,
tăng thu nhập làm cho họ có sự thay đổi về chất, về tư cách người lao động.
Quản lý nhân sự trên nền tảng niềm tin đối với tất cả mọi người làm việc trong
Tổng Công ty. Một người được giao trách nhiệm thực hiện một công việc nào đó thì
được toàn quyền để quyết định nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất cho Tổng Công ty.
3.2.5 Giải quyết những mâu thuẫn giữa người lao động trong Tổng công ty:
Trong doanh nghiệp thường tồn tại các mâu thuẫn: mâu thuẫn giữa người quản
lý với nhân viên, mâu thuẫn giữa các nhân viên với nhau, mâu thuẫn giữa khách hàng
với doanh nghiệp
Cần phải xác định được mâu thuẫn nào là mâu thuẫn cơ bản để tạo điều kiện tốt
nhất và đầu tư đúng đối tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Chính
mâu thuẫn cơ bản là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh
nghiệp. Gỉai quyết mâu thuẫn trong doanh nghiệp là trải qua một quá trình đấu tranh
liên tục giữa những tư tưởng, phong cách, quan niệm, nhu cầu, lợi ích khác nhau. Tính
chất của mâu thuẫn giữa người quản lý với nhân viên, mâu thuẫn giữa các nhân viên
với nhau không phải là mâu thuẫn đối kháng nó tùy thuộc vào phương pháp quản lý,
tùy tuộc vào thái độ, tùy thuộc vào sự công bằng trong cách giải quyết mâu thuẫn của
người quản trị nhân sự.
Thường xuyên tổ chức họp mặt công đoàn công nhân để lắng nghe ý kiến nguyện
vọng trực tiếp của công nhân khi có bất ổn xảy ra. Đồng thời, xem xét đáp ứng nguyện
vọng của họ, tạo mối quan hệ hòa hỏa giữa Công ty và người lao động.
Quan tâm tới đời sống vật chất cũng như tinh thần của họ giúp các công nhân ở xa
có cơ hội về thăm gia đình như tổ chức xe chở công nhân về quê ăn tết, hỗ trợ tài chính
khi có người thân đau ốm
-
Xác định phương pháp hành động
-
Xác định những ràng buộc do môi trường kinh tế xã hội đặt ra
Các triết lý này cần được miêu tả một cách rõ ràng, cụ thể và có tính hệ thống dưới
dạng văn bản (vì số lượng lao động của đơn vị khá đông, Ban Lãnh đạo khó có điều kiện
truyền đạt bằng miệng) nhằm chuyển tải những nguyên tắc quản lý đến người lao động
một cách sinh động phù hợp từng giai đoạn kinh doanh.
Song song đó, triết lý doanh nghiệp cần coi phương tiện quan trọng hơn mục đích.
Phương tiện ở đây là môi trường đạo đức về lao động và ekip trong lao động. Doanh
nghiệp cần tạo ra một môi trường làm việc tối ưu cho người lao động, làm cho người lao
động xác định phát triển doanh nghiệp là phát triển cho cá nhân mình.
23 KẾT LUẬN
Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở hệ thống những nguyên lý,
phạm trù cơ bản, quy luật phổ biến phản án đúng đắn hiện thực. Lý luận biện chứng duy
vật là thành tựu vĩ đại của tư tưởng nhân loại. Chính việc vận dụng nó vào các lĩnh vực
nhận thức xã hội là công lao quan trọng nhất của C.Mac và Ph.Angghen, Lenin xác định
phép biện chứng duy vật là học thuyết về phát triển về phát triển dưới hình thức đầy đủ,
sâu sắc và toàn diện nhất về tính tương đối của tri thức con người. Phép biện chứng duy
vật là sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận và phương pháp. Hệ thống các nguyên lý, quy
luật, phạm trù của nó không chỉ phản ánh đúng hoạt động của thế giới tự nhiên, xã hội, tư
duy và là công cụ sắc bén nhận thức thế giới khách quan của con người, mà còn chỉ ra
được những cách thức để định hướng đúng hoạt động cụ thể nhằm mang lại hiệu quả,
năm 2009
[3] Giáo trình
Triết học
Mác
-
Lê nin
,
Bộ Giáo dục và Đào tạo
,
Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia - Sự thật
,
Hà Nội
, năm
2006
[4] Giáo trình Triết học
Mác
–
Lê nin
, Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo
trình Quốc gia các bộ môn
khoa học
Mác – Lênin,
Tư tưởng Hồ Chí Minh
,
Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia - Sự thật
,
– Lê nin, Tư tưởng
Hồ Chí Minh,
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật
,
Hà Nội
, năm
2005
[8] Một số vấn đề
Triết học
Mác
–
Lênin
: Lý luận và thực tiễn (tái bản có bổ sung),
Lê Doãn Tá,
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật
,
Hà Nội
, năm
2003
[9]
Triết học
Mác
–
Lênin
(tập II),
Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh