Design: Phạm Đại Vương Lớp: 10TC116 Trường ĐH Lạc Hồng
• Tổng cầu: AD=C+I=C+I+G+X-M=
P
AS
=A
0
+[C
m
(1-T
m
)+ I
m
-M
m
]Y+I
m
r
.r
=> Ao=Co+Io+Go-Cm.To+Xo-Mo.
• Tổng cung: AS=Y=
P
Hm
CCerr
H .
)1)((
=
+−+
• Chi tiêu tự định(S
0
)S
0
Yd
C
∆
∆
,Yd tăng 1 đơn vị=>S tăng S
m
đơn vị
• Tiết kiệm: S=Yd-C=Y-T-C=So+Sm.Y
d
• Khuynh hướng tiết kiệm biên(Sm;MPS)=
Yd
S
∆
∆
, Yd tăng 1 đơn vị=>S tăng Sm đơn vị
• Đầu tư: I=Io+Im.Yd = De + I
N
• Khuynh hướng đầu tư biên(Sm;MPI)=
Y
I
∆
∆
, Yd tăng 1 đơn vị=>I tăng Im đơn vị
• Xuất khẩu ròng(Cán cân thương mại) NX=X-M
• Chi tiêu chính phủ: G=Cg+Ig
• Thuế: Tx=Ti+Td=Tx
0
+Tm.Y
• Thuế gián thu: Ti
• Thuế trực thu: Td
∆ 1
Lo=Lo
1
+Lo
2
Lm
r
=
r
Lm
∆
∆
• Tỉ giá hối đoái: e
• Lãi suất(r)=Tiền lãi(i)-Lạm phát(
π
)
• Số nhân của tổng cầu: k=
MmTmCmCmAD
Y
+−−−
=
−−
=
∆
∆
Im)1(1
1
Im1
1
Cm
d=
1<
Dm
Rm
Design: Phạm Đại Vương Lớp: 10TC116 Trường ĐH Lạc Hồng
• Khối lượng tiền mạnh: H=C
M
+D
M
.Vốn: K. Chỉ số lạm phát theo GDP: Id
• Khối lượng tiền danh nghĩa:
M
=C
M
+D
M
. Tiền thuê: R. Tỉ lệ cân bằng sức mua: PPP
• Tiền lãi: i=
Y
m
m
Pm
Hm
Y
I
C
I
IoGoIoCoCo
2
−
−
−
t
tt
Y
YY
(g<0 nền KT suy thoái)
• Tỉ lệ lạm phát: I
f
=
%100
1
1
−
−
−
t
tt
P
PP
• Sản lượng thu nhập Quốc Gia: Y = C+I= Yd+T= C+S+T= Co+C
1
(Y-Io)Co+Io+Io.i
=kA
0
+kI
m
r
.r=
∆
. Số nhân đầu tư: k
I
=
I
Y
∆
∆
. Số nhân thuế: k
Tx
=
Tx
Y
∆
∆
• Lãi suất thực: rr. Lãi suất danh nghĩa: er. Tỉ giá thực:
P
P
*
.Ε
=
ε
(P_giá thực;P
*
_giá danh nghĩa)
∆
AD=
∆
G;
∆
.
20
100
Y tăng nhanh hơn Yp 2,5%=>U giảm 1% : Ut=Uo-0,4(g-p) g, p :tốc độ tăng của Y, Yp
* Tốc độ tăng trưởng KT là tỉ lệ phần trăm gia tăng hàng năm của sản lượng QG thực hay của sản
lượng(thu nhập) bình quân đầu người =
%100
namtruoc
namtruocnamnay−
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm:
%1001
1
1
1
−=
−
−
t
t
Y
Yt
g
Giá trị sản lượng- Giá trị sản phẩm
trung gian)
+ Tính theo chi tiêu, theo phương pháp luồng sản phẩm cuối cùng: GDP=C+I+G+X-M
+ Tinh theo thu nhập: GDP=R+w+i+
π
+Ti+De
* Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm cuối cùng
do công dân một nước sản xuất ra trong khoang thời gian nhất định.
GNP =GDP-NFFI(Theo giá thị trường)=GDP+NIA (NIA= CD Việt Nam ở nước ngoài –CD
nước ngoài ở Việt Nam). Theo giá sản xuất: GNP
fc
=GNP-Ti.
GNP
Thực
=
100
Chisogia
GNP
. Tỷ lệ lạm phát: I
f
=
%100
mtruocChisogiana
mtruocChisogianamsauChisogiana −
+ Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI) =IFFI( Thu nhập yếu tố chuyển vào)- OFEI( Thu nhập
yếu tố chuyển ra)
=> Chi tiêu thực=Chi tiêu danh nghĩa/chỉ số giá=Giá . Lượng
* Sản phẩm quốc nội ròng(NDP) =GDP-De
* Sản phẩm quốc dân ròng (NNP) =GNP-De
* Thu nhập quốc dân (NI)= NNPfc=NNPmp-Ti; (fc_ chi phí yếu tố, mp_giá thị trường)
.
* Tiến là phương tiện được thừa nhận chung để thanh toán cho việc giao hàng hoặc để thanh toán nợ
nần.
Lượng tiền ban đầu
Mo
∆
do khách hàng kí gửi lượng cung tiền tăng thêm:
d
MoM
1
.∆=∆
.
* Giữ tiền: giao dịch, dự phòng: L
1
=Lo
1
+Lm.Y. Đầu cơ: L
2
=Lo
2
+Lm
r
.r.
Design: Phạm Đại Vương Lớp: 10TC116 Trường ĐH Lạc Hồng
* Định lượng cho chính sách tiền tệ:
Y∆
=Yd-Y=>
k
Y
AD
=Lo+Lm.Y+L
m
r
.r. S
M
=L
M
=>
M
=Lo+Lm.Y+Lm
r
.r
=> Pt LM: r =
Y
L
Lm
L
LoM
R
M
R
M
−
−
* Thị trường tiền tệ cân bằng: IS: AS=AD Và LM: S
M
=L
M
* Mở rộng tiền tệ: Y
↑
1
* Mức giá chung là mức giá trung bình của tất cả hàng hóa và dịch vụ trong nền KT.
* Lạm phát lá tinh trạng mức giá chung của nền KT tăng lên trong 1 khoảng thời gian nhất định.
* Giảm phát là tình trạng mức giá chung giảm liên tục trong 1 khoảng thời gian nhất định.
* Giảm lạm phát mức giá chung tăng lên nhưng tốc độ tăng thấp hơn so với thời kì trước.
* Chỉ số giá là chỉ số phản ánh sự thay đổi của giá cả hàng hóa và dịch vụ của một năm nào đó so với
năm trước đó hoặc năm gốc.
* Chỉ số giá hàng tiêu dung: CPI
i =
%100
.
.
0
i
t
i
t
i
t
i
pq
pq
Σ
Σ
(
t
i
q
là khối lượng i ở năm t,
QG khác.
* Tỉ giá hối đoái(e) là mức giá mà tại đó 2 đồng tiền chuyển đổi cho nhau.
* Tỉ giá hối đoái danh nghĩa là tỉ số phản ánh lượng nội tệ thu được khi đổi 1 đơn vị ngoại tệ hoặc
lượng ngoại tệ thu được khi đổi một đơn vị nội tệ.
Lượng thu được = Lượng ngoại tê X e
• Cầu ngoại tệ: Nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, vốn và các khoản chuyển nhượng từ nước ngoài
• Cung ngoại tệ: Xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, vốn và các khoản chuyển nhượng của nước ngoài vào
trong nước.
* Tỉ giá hối đoái cân bằng là mức tỉ giá mà ở đó lượng cung và lượng cầu ngoại tệ trên thị trường
ngoại hối băng nhau.
e
:↑
cung ngoại tệ tăng, cầu ngoại tệ giảm.
e
↓
: cung ngoại tệ giảm, cầu ngoại tệ tăng.
* Tỉ giá hối đoái thả nổi là tỉ giá được tự do biến đọng để đạt mức cân bằng của thị trường ngoại hối.
* Tỉ giá hối đoái cố định là tỉ giá CP đồng ý duy trì khả năng chuyển đổi đồng tiền nước ngoài.
* Tỉ giá thả nổi có quản lí là sự kết hợp 2 yếu tố trên.
* Tỉ giá hối đoái thực( er) là tỉ giá phản ánh tương quan giá cả hàng hóa của 2 nước được tính theo 1
trong 2 loại tiền của hai nước đó.
er = Giá cả hàng nước ngoài tính bằng nội tệ / Giá hàng trong nước tính bằng nội tệ =
=
e
P
P
0
(Po, (P)_ Giá X sản xuất ở nước ngoài tính bằng ngoại tệ,( tính bằng nội tệ)
* Cán cân thanh toán( BOP): các khoản ghi chép tất cả các giao dịch của dân cư và chính phủ 1 nước
với các nước khác trong 1 thời kì nhất định.
= Yp-Y.
* Tìm IS, LM: Tính thu nhập khả dụng: Yd=Y=T, Thu nhập hộ gia đình: C=> Thu nhập Y=C+I+G+X-
M, Rút Y ra được phương trính IS
+ Ta có: S
M
=H.K
M
, Mà S
M
=L
M
, Rút r ra được pt LM.