ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU
Vị trí: Tư vấn về tính hài hòa và tuân thủ của HTKT trong lĩnh vực Y tế
Đơn vị:
Tổ chức:
Nơi làm việc: Hanoi
Thời gian: Hai tháng (50%) (Tháng 9-10/ 2009), có thể gia hạn
Thù lao:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thông tin chung
Nhiều năm trước khi ký kết Văn bản thỏa thuận chung SOI , Bộ Y tế và các ĐTPT hoạt động
trong lĩnh vực Y tế đã nhận thấy rằng tính hiệu quả trong viện trợ cho lĩnh vực này sẽ góp phần
không nhỏ vào tiến trình thực hiện Mục tiêu phát triển Y tế quốc gia. Sự cần thiết phải nâng cao
hiệu quả viện trợ cho Y tế là rất rõ ràng và cả hai phía đã nhất trí cùng thực hiện một số cam
kết trên cơ sở giám sát theo dõi để hài hoà tốt hơn các nguồn lực tài chính và hợp tác kỹ thuật
nhằm tăng cường tuân thủ các kế hoạch và chiến lược của chính phủ cũng như phát huy sử
dụng các hệ thống của quốc gia hiệu quả hơn. Các nguyên tắc hành động trong Tuyên bố Hà
Nội (HCS) và Chương trình hành động Accra (AAA) là nền tảng vững chắc cho nỗ lực này, với
mục tiêu tối đa hóa tác động của hỗ trợ phát triển đối với sức khỏe của người dân Việt Nam.
Với mục tiêu này, việc nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất
lượng cho người nghèo và cận nghèo là ưu tiên chung.
Mười cột mốc chính là phần cốt lõi của Văn bản thỏa thuận chung và sẽ được cập nhật hàng
năm, và cột mốc số 2 chính là luận cứ của việc thực hiện nghiên cứu này.
Từ năm 2007, Bộ Y tế và các ĐTPT đã cùng thực hiện Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế
(JAHR). Hoạt động này tỏ ra là một phương pháp ưu việt nhằm nghiên cứu đánh giá về ngành
Y đồng thời đưa ra một khung logic chung cho việc lập kế hoạch của cả hai phía. Báo cáo
JAHR năm 2007, 2008 và 2009 đều đã được hoàn thành, còn báo cáo JAHR năm 2010 đang
trong giai đoạn hoàn thiện.
Bộ Y tế chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý các quy định của hệ thống y tế và thực hiện
vai trò lãnh đạo trong việc điều phối viện trợ Y tế các cấp. Vì vậy Bộ Y tế và các ĐTPT cùng
tham gia vào diễn đàn mở và lồng ghép về phát triển ngành Y tế thông qua Nhóm Đối tác Y tế
(HPG) và các nhóm đối tác liên quan khác, theo Điều khoản tham chiếu trong Văn bản thỏa
tiến trình hợp tác lâu dài được Bộ Y tế và các ĐTPT cùng nhất trí trong Văn bản thỏa thuận
chung. Hướng đến mục tiêu này, bản đánh giá nên tập trung vào phương pháp suy đoán và
đảm bảo rằng việc này có thể được Bộ Y tế và các ĐTPT thực hiện lại thường xuyên trong quá
trình soạn thảo báo cáo JAHR mà không cần thêm bất cứ hỗ trợ tư vấn nào. Vai trò hỗ trợ của
hệ thống Hợp tác phát triển cũng cần phải đưa vào nghiên cứu để xem xét nhu cầu và mong
muốn của cả hai bên trong bối cảnh trong nước và quốc tế.
Phương pháp sử dụng và nhiệm vụ cụ thể của chuyên gia tư vấn
• Mô tả tất cả các dạng khác nhau của HTKT trong lĩnh vực Y tế, gồm các dạng truyền
thống của (i) HTKT cho phát triển năng lực như HTKT song phương và đa phương,
HTKT trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ; (ii) HTKT cho cố vấn chính sách; và (iii) HTKT
cho việc chuẩn bị hoặc tạo thuận lợi cho việc xác định hoặc xây dựng các dự
án/chương trình ODA, và bao gồm cả HTKT mà Việt Nam đặt hàng bằng quỹ tài trợ. Hỗ
trợ cho cơ sở hạ tầng hoặc thiết bị ((iv) HTKT để thực hiện) nằm ngoài phạm vi của
nghiên cứu này.
• Đánh giá các yếu tố đầu vào cần thiết cho hợp tác kỹ thuật (HTKT) với mục đích nâng
cao khả năng quản lý, lập kế hoạch, năng lực kỹ thuật và lâm sàng cho nguồn nhân lực
Y tế và cơ cấu quản lý tổng thể của Bộ Y tế cấp TƯ và cấp tỉnh.
• Đánh giá tính hợp lý của nguồn cung từ phía ĐTPT với nhu cầu từ phía VN về HTKT và
tác dụng của HTKT đối với VN.
• Đánh giá mức độ phối hợp về HTKT giữa bên chính phủ và bên ĐTPT xem có tập trung
và liên kết tốt với một tập hợp các kết quả và chỉ số phù hợp với kế hoạch chiến lược
cấp quốc gia và cấp tỉnh cũng như các thỏa thuận giữa Bộ Y tế, Bộ KHĐT và các ĐTPT
hay không.
• Đề xuất các chỉ số đánh giá hoạt động chính và công cụ chung nhằm đánh giá và giám
sát tính hài hòa và tuân thủ của HTKT trong lĩnh vực Y tế Việt Nam.
• Xác định các nguồn lực về Nhân sự và Tài chính cần thiết cho việc tiếp tục các cơ chế
giám sát tính hài hòa và tuân thủ của HTKT trong lĩnh vực Y tế Việt Nam.
Phương pháp được chuyên gia tư vấn sử dụng
• Phỏng vấn các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Y tế (công cộng) của cả bên chính phủ
và bên ĐTPT về tính hài hòa và tuân thủ của HTKT từ phía ĐTPT.
tế/vụ HTQT đề xuất và JICA tài trợ kinh phí. Trong giai đoạn đầu của công tác tư vấn,
chuyên gia tư vấn quốc tế với vai trò là trưởng nhóm sẽ xây dựng một kế hoạch hoạt động
và giao nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm.
3. Các tài liệu cần xem xét trong bản đánh giá
Cho đến thời điểm hiện tại (có thể bổ dung nếu cần thiết)
• Báo cáo Giám sát độc lập về Cam kết Hà Nội 2008, tập trung vào HIV (cơ quan thực hiện
nghiên cứu này, cơ quan quản lý chính sách Oxford)
• Kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn
đến năm 2020 cùng với quyết định số 153/2006/QĐ-TTg
• Kế hoạch tổng thể của Bộ Y tế về mạng lưới bệnh viện đến năm 2010
• Nghị định 131/2006/NĐ-CP về quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phát triển chính thức
(ODA)
• Hỗ trợ phân cấp quản lý tài chính, Dự án VIE-TA-7051, Bộ Tài chính (1/12/2006-
24/12/2007)
• Nghiên cứu thực hành các nhà tài trợ - Viện trợ không hoàn lại và Chi phí giao dịch, lắng
nghe tiếng nói của Bên nhận viện trợ, JICA và CIEM, tháng 3 năm 2003.
• Tính khả thi của phương pháp tiếp cận chương trình trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam -
Tháng 5 năm 2006
• Báo cáo giữa kỳ về tiến độ thực hiện Tuyên bố Paris và Cam kết Hà Nội về hiệu quả viện
trợ, năm 2008, Bộ KH & ĐT.
• Nghiên cứu về hài hoà thủ tục giữa Thụy Điển và Hà Lan và Bộ Y tế, năm 1992.
• "Hiệp ước" giữa các ĐTPT và Bộ Y tế Ethiopia (Vấn đề này có một khuôn khổ giám sát rất
chi tiết để đánh giá mức độ hài hoà và liên kết của các đối tác y tế)
• "Văn bản hướng dẫn", cũng từ Ethiopia, về việc làm thế nào để duy trì tính hài hòa và tuân
thủ của HTKT trong ngành Y tế.
• Các tài liệu khác liên quan đến hài hòa và tuân thủ.
4. Trình độ và kinh nghiệm:
• Thạc sỹ Y tế công cộng, nghiên cứu phát triển, quan hệ quốc tế, quản trị kinh doanh hoặc các
ngành liên quan;
• Ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Hiệu quả viện trợ đặc biệt là ở cấp quốc gia;
Hạn chót cho yêu cầu tìm hiểu thêm về ĐKTC của vị trí tư vấn và các tài liệu liên quan:
07.09.2009
Hạn chót nhận hồ sơ đăng ký: 27.08.2009
Ngôn ngữ: Tiếng Anh