biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty cscl - Pdf 13

Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty CSCL
MỤC LỤC
CHƯƠNG I - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ
CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP. 5
1.1-KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP: 5
1.1.1-Khái niệm về vận tải Container: 5
1.1.2-Phân loại một số loại Container: 5
1.1.3-Khái niệm dịch vụ Logistics: 6
1.2-CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP : 7
1.2.1-Khái niệm về chiến lược: 7
1.2.2-Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp: 8
1.3-CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP: 10
1.3.1-Môi trường bên ngoài: 10
1.3.2-Môi trường bên trong: 16
1.4-CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP: 20
1.4.1-Quy trình kiểm tra chiến lược: 20
1.4.2-Các phương pháp đánh giá hiệu quả chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp:
21
CHƯƠNG 2- ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CHINA SHIPPING CONTAINER LINES 24
2.1-ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CHINA SHIPPING CONTAINER LINES: 24
2.1.1-Giới thiệu về tập đoàn China Shipping: 24
2.1.2-Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 26
2.1.3-Cơ sở vật chất: 27
2.1.4-Lực lượng lao động: 27
2.1.5-Cơ cấu tổ chức: 29
2.1.6-Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu: 32

chủ đạo trong nền kinh tế toàn cầu, chiếm hơn 80% khối lượng hàng hoá trên thế
giới và 90% lượng hàng vận chuyển là Container. Những năm vừa qua, đặc biệt là
từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới và
tham gia tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đã có những bước tiến vượt
bậc trong phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển ngành vận tải biển.
Với đường bờ biển chạy dài từ Bắc tới Nam, có nhiều các cảng biển và vịnh.
Việt Nam có cơ hội cũng như khả năng rất lớn giao thương vận tải biển hàng hoá
trong nước và quốc tế. Nếu như năm 1986, tổng khối lượng hàng hoá thông qua
trong nước mới đạt 13,9 triệu tấn thì năm 1997 đã đạt 45,7 triệu tấn, tăng bình quân
10% năm. Riêng hãng Container thông qua cảng giai đoạn 1991-2005 tăng với nhịp
độ 30-35%/năm.
Trong khi đó, sự phát triển của vận tải Container hàng hoá trong vận tải biển
được coi là cuộc cách mạng lớn trên thế giới chỉ sau cuộc cách mạng thông tin.
Ngay sau khi xuất hiện năm 1956, vận tải Container đã có sự phát triển thần kỳ.
Giai đoạn 1975-2004, số lượng Container được xếp dỡ tăng từ 17,4 triệu lên 226,6
triệu TEU. Đi sau sự phát triển của ngành vận tải Container, các dịch vụ vận tải biển
Logistics ra đời như là một bước tiến mới cho sự phát triển của ngành vận tải biển
thế giới.
Tại Việt Nam, tiếp theo tiến trình phát triển của nền kinh tế, nhu cầu vận
chuyển hàng hoá bằng Container đã tăng mạnh, tuy vậy Việt Nam hiện nay chưa có
chủ tàu kinh doanh đích thực vận tải Container trong khi phần lớn trong số 20 hãng
tàu Container lớn nhất thế giới có mặt tại Việt Nam, dưới hình thức liên doanh hay
văn phòng đại diện. Công ty TNHH China Shipping Container Lines Việt Nam là
một trong những công ty như vậy. Ra đời từ tháng 8 năm 2004, công ty CSCL Việt
Nam được thành lập với 2 thành viên là công ty cổ phần đại lý vận tải Việt Nam và
tập đoàn China Shipping Regional Holding với lĩnh vực hoạt động kinh doanh là
Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 3
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty CSCL
dịch vụ vận tải biển Logistics, khai thác các tuyến tàu quốc tế của hãng tàu China
Shipping, công ty đang ngày một khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong

3
.
Như vậy, một cách chung nhất có thể hiểu Container là một công cụ chứa
hàng, có hình dạng hộp, được làm bằng gỗ hay kim loại, có kích thước tiêu chuẩn
hoá, dùng được nhiều lần và có sức chứa lớn, có thể tách biệt khỏi phương tiện vận
tải, bốc xếp như một đơn vị trọng tải và chuyển tải mà không phải bốc xếp lại bên
trong.
1.1.2-Phận loại một số loại Container:
Có nhiều cách phân loại Container, phân loại theo kích thước, chia thành:
-Container loại nhỏ: là các Container có trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích
dưới 3m
3.
-Container loại trung bình: là loại Container có trọng lượng 5-8 tấn và dung
tích nhỏ hơn 10m
3
Trong các Container này, loại có chiệu dài 20 feet, chiều rộng và chiều cao 8
feet(20x8x8) được coi là đơn vị chuẩn, gọi là đơn vị tương đương với container 20
Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 5
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty CSCL
feet, hay còn được gọi là TEU (twenty foot equivalent unit) để đo lường trong vận
tải Container.
Ký hiệu Chiều cao Chiều rộng Chiều dài
feet mm feet mm feet mm
1.A 8 2.435 8 2.435 40,0 12.190 30 27,0 61,0
1A.A 8 2.435 8 2.435 40,0 12.190 30 27,0 61,0
1.B 8 2.435 8 2.435 29,1 9.125 25 23,0 45,5
1.C 8 2.435 8 2.435 19,1 6.055 20 18,0 30,5
1.D 8 2.435 8 2.435 9,9 2.990 10 8,7 14,3
1.E 8 2.435 8 2.435 6,5 1.965 7 6,1 9,1
1.F 8 2.435 8 2.435 4,9 1.460 5 4,0 7,0

gom, tập hợp, phân loại hàng hoá, phân phối lại và giao hàng.
-Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.
1.2-CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP :
1.2.1-Khái niệm về chiến lược:
Theo Michael Porter, chiến lược của doanh nghiệp là tổng thể các sự lựa
chọn có gắn bó chặt chẽ với nhau và các biện pháp cần thiết nhằm thực hiện một
tầm nhìn của doanh nghiệp và tạo ra giá trị kinh tế bến vững trong một bối cảnh thị
trường nhất định.
Tầm nhìn là một hình ảnh, hình tượng lý tưởng và độc đáo trong tương lai.
Xác định được tầm nhìn chính xác, doanh nghiệp mới có thể tồn tại trong sự cạnh
tranh khốc liệt của thị trường. Công ty xác định trở thành một công ty kinh doanh
các dịch vụ vận tải biển quốc tế Logistics hàng đầu Việt Nam.
Sứ mạng là lý do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và các hoạt động của tổ chức.
China Shipping Việt Nam, là một bộ phận của China Shipping thế giới với đội tàu
lớn mạnh hoạt động trên rất nhiều các quốc gia trên thế giới. Do đó CS Việt Nam
tồn tại là để trở thành một kênh tìm kiếm các nguồn hàng cho hãng tàu China
Shipping. Đồng thời, tiếp nhận các hàng hoá của khách hàng từ các nước đến Việt
Nam bằng các dịch vụ Logistics mà doanh nghiệp cung cấp như: đại lý tàu biển, bến
bãi, kho vận, cho thuê và sửa chữa Container hàng hoá
1.2.2-Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp:
Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 7
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty CSCL
Theo M.Porter, ở cấp kinh doanh các công ty có thể theo đuổi ba chiến lược
cạnh tranh tổng quát: Chiến lược chi phí thấp nhất, chiến lược khác biệt hoá sản
phẩm và chiến lược tập trung. Kết hợp các chiến lược cạnh tranh tổng quát này với
các phạm vi chiến lược chúng ta sẽ có các phương án chiến lược khác nhau.
Chỉ tiêu Chi phí thấp nhất Khác biệt hoá Tập trung
Phạm vi sản phẩm
(khác biệt hoá)
Hẹp Rộng Hẹp đến rộng

nghiệp cũng có thể được điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thực tế. Gọi là
chiến lược thực hiện.
Công ty CSCL Hải Phòng với những ưu thế của mình, đã xác định cho mình
chiến lược cạnh tranh tập trung, nhằm thực hiện được các mục tiêu của doanh
nghiệp.
Theo Michael Porter, chiến lược tập trung chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu cho
một phân khúc thị trường nào đó, được xác định thông qua yếu tố địa lý, đối tượng
khách hàng hoặc tính chất sản phẩm.
Nếu như chiến lược chi phí thấp nhất có phạm vi khác biệt hoá sản phẩm
hẹp, chiến lược khác biệt hoá thì phạm vi khác biệt hoá sản phẩm lại rộng nhất,
Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 8
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty CSCL
trong khi đó chiến lược tập trung vào sản phẩm có mức độ từ hẹp đến rộng. Phạm vi
thị trường thì hẹp và ít phân khúc, phạm vi địa lý từ hẹp đến rộng, phạm vi năng
lực là bất cứ năng lực phân biệt nào.
Hay nói cách khác, chiến lược cạnh tranh tập trung là chiến lược sử dụng
đồng thời hai chiến lược, chiến lược chi phí thấp nhất và chiến lược khác biệt hoá
sản phẩm. Tuy nhiên mức độ phạm vi thị trường của chiến lược này là nhằm tập
trung cho một vài phân khúc nhỏ mà doanh nghiệp muốn hướng tới. Việc lựa chọn
chiến lược tập trung này cũng cho doanh nghiệp nhiều sự lựa chọn trong các giai
đoạn khác nhau tuỳ vào tình hình thị trường khách hàng mà có thể nhấn mạnh vào
chiến lược chi phí thấp hay khác biệt hoá sản phẩm.
Để có được sự linh hoạt như vậy trong hành động, đòi hỏi doanh nghiệp phải
có những biển pháp quản lý thật hiệu quả, nhằm có những chính sách hợp lý và
những dịch vụ phù hợp, giúp doanh nghiệp có thể đừng vững và tồn tại trong những
giai đoạn nền kinh tế khó khăn nhất.
Ưu điểm của chiến lược cạnh tranh tập trung này là:
-Lợi thế cạnh tranh từ chính năng lực cạnh tranh của công ty, khả năng cung
cấp sản phẩm hoặc dịch vụ độc đáo, đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh khác không
làm được. Doanh nghiệp có đội tàu chuyên nghiệp với nhiều loại tàu có trọng tải

các nhà quả trị cần chú ý các đặc điểm sau đây:
-Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng lâu dài đến các doanh nghiệp. Công ty khó
có thể ảnh hưởng hoặc kiểm soát được nó-khó có thể điều chỉnh được nó, trái lại
phụ thuộc vào nó. Mức độ tác động và tính chất tác động của loại môi trường này
khác nhau theo từng ngành, theo từng doanh nghiệp, thậm chí khác nhau trong từng
hoạt động của từng doanh nghiệp.
-Sự thay đổi của môi trường vĩ mô có tác động làm thay đổi cục diện của
môi trường cạnh tranh và môi trường nội bộ. Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có
thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập trong mối liên kết với các yếu tố khác.
Trong năm 2008-2009 là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế toàn cầu: Tốc
độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2008 đạt khoảng 2,5% giảm mạnh so với mức
3,8% năm 2007 và tiếp tục giảm xuống mức 0,5% vào năm 2009. Mỹ nền kinh tế
lớn nhất thế giới lầm vào cuộc khủng hoảng và tăng trưởng âm 1,6% năm 2009.
Trung Quốc, một nền kinh tế lớn và luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao trong những
năm vừa qua thì nay cũng không còn duy trì nhịp độ như trước.
Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 10
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty CSCL
Bảng 3-Tốc độ tăng trưởng của một số nền kinh tế lớn trên thế giới.
Nguồn: Dự báo của IMF
Suy thoái kinh tế đã làm cho nhu cầu vận chuyển hàng hoá quốc tế bằng
đường biển giảm mạnh. Sự khan hiếm nguồn hàng khiến các chủ tàu phải hạ giá
cước để dành nguồn hàng chuyên chở. Những doanh nghiệp không may mắn còn lại
phải dừng chạy tàu hoặc chỉ hoạt động cầm chừng để duy trì khách hàng.
Giá nhiên liệu xác lập mức cao nhất trong lịch sử: Chi phí nhiên liệu thường
chiếm khoảng 40% tổng chi phí trong hoạt động vận tải biển nên sự biến động về
giá nhiên liệu sẽ có thay đổi tức thời lên giá cước vận tải biển. Mức giá
147USD/thùng được ghi nhận tại ngày 4/6/2008 là mức giá cao nhất trong lịch sử,
sự leo thang của giá nhiên liệu một phần đã đẩy giá cước vận tải lên cao những
cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng kéo giá cước vận tải xuống trong
giai đoạn cuối năm 2009.

-Xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế tính bình quân đầu người cũng là
một yếu tố có tác động trực tiếp đến quy mô và tính chất của thị trường trong tương
lai.
-Mức độ lạm phát: lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư
vào nền kinh tế. Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra
những rủi ro lớn cho sự đầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị
giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đình trệ. Trái lại, thiếu lạm phát cũng làm cho
nền kinh tế bị trì trệ. Việc duy trì một tỷ lệ làm phát vừa có tác dụng khuyến khích
đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng.
-Hệ thống thuế và mức thuế: các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ với các
ngành được cụ thể hoá thông qua luật thuế. Sự thay đổi của hệ thông thuế hay mức
thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc những nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó
làm cho mức chi phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi.
-Các biến động trên thị trường chứng khoán: sự biến động của các chỉ số trên
thị trường chứng khoán có thể tác động, làm thay đổi giá trị của cá cổ phiếu. Qua đó
Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 12
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty CSCL
làm ảnh hưởng chung đến nền kinh tế cũng như tạo ra những cơ hội hoặc rủi ro đối
với các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Trong giai đoạn năm 2008-2009, khởi đầu là lạm phát giá nhiên liệu, lương
thực, sắt thép và các nguyên liệu đầu vào khác đã làm các doanh nghiệp rơi vào tình
trạng đình đốn. Ngân hàng và thị trường tài chính lâm vào tình trạng cức kỳ khó
khăn, các vấn đề về lạm phát và nhập siêu khi vừa được kiểm soát thì khủng hoảng
trên thị trường tài chính quốc tế bùng phát và lan rộng trên phạm vi thế giới nên nền
kinh tế Việt Nam tiếp tục bị ảnh hưởng đáng kể. Chỉ số VNindex giảm từ 1180
điểm đến quý 1 năm 2009 đã có lúc chỉ số này chỉ còn 250 điểm.
b-Môi trường chính trị và pháp luật:
Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ
thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, và
những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới. Có thể

cắt giảm. Hiện khoảng 6% đội tàu Container của thế giới phải neo đậu do không có
hàng để vận chuyển và đây là mức cao nhất trong gần 10 năm qua.
Giá cho thuê tàu bắt đầu giảm từ tháng 2/2008. Những tàu có trọng tải bé do
khả năng xoay sở nguồn hàng dễ hơn nên giá cước bị giảm ít, giá cước cho thuê đối
với tàu 1.100 TEU, 1.700 TEU, 2.500 TEU cho tới thời điểm cuối năm lần lượt mất
gía khoảng 61%, 65%, 66% và tiếp tục giảm cho đến giai đoạn cuối năm 2009.
Hình 1-Giá cước cho thuê tàu Container (USD/ngày)
Thị trường đóng mới tàu Container cũng không có nhiều chuyển biến, các
yếu cầu về đặt đóng mới giảm mạnh trong nửa cuối năm do nguồn cung về hàng
hoá giảm mạnh ngoại trừ một số loại tàu chuyên dụng, hầu như không có hợp đồng
đóng mới nào trong những tháng cuối năm và phân khúc chịu ảnh hưởng nặng nề
nhất là 1000-3000 TEU.
Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 14
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty CSCL
a-Nguy cơ của các nhà cạnh tranh tiềm năng:
-Lợi thế kinh tế theo quy mô: Là sự giảm xuống về chi phí cho một đơn vị
sản phẩm là do sự tăng lên tuyệt đối trong một thời kỳ về khối lượng sản phẩm. Do
sự tiết kiệm do việc sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn.
-Sự khác biệt của sản phẩm: Sự khác biệt của sản phẩm nhấn mạnh đến sự
trung thành của khách hàng đói với sản phẩm của doanh nghiệp có tiếng tăm trên
thị trường. Yếu tố này xuất phát từ các sản phẩm có tính khác biệt về chất lượng,
kiểu dáng, cung cách phục vụ, công tác quảng cáo, hoặc công ty là một trong những
người tiên phong trong ngành.
-Các đòi hỏi về vốn: Sự cần thiết phải đầu tư nguồn tài chính lớn để cạnh
tranh cũng tạo nên các rào cản xâm nhập, đặc biệt trong trường hợp vốn dành cho
các đầu tư mạo hiểm, chẳng hạn như các chi phí quảng cáo không bù đắp được,
hoặc việc nghiên cứu để tạo sản phẩm mới.
-Chi phí chuyển đổi: Đây là chi phí mà người mua phải trả một lần cho việc
thay đổi từ việc mua sản phẩm của người này sang việc mua sản phẩm của người
khác, nghĩa là sự thay đổi về nguồn cung ứng. Các chi phí có thể bao gồm: đào tạo

đánh giá như:
-Vị thế thị trường: bao gồm đánh giá về thị phần, thay đổi thị phần, hình ảnh
công ty, tỷ suất lợi nhuận.
-Lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị trường: bao gồm đánh giá về chất
lượng sản phẩm, phạm vi chủng loại sản phẩm, sự phong phú trong nhóm sản phẩm,
các sản phẩm và dịch vụ bổ sung, tính độc đáo của sản phẩm, tính đổi mới và sáng
Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 16
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty CSCL
tạo của sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ trước , trong và sau bán hàng, tốc độ xử lý đơn
hàng, giá.
-Lợi thế cạnh tranh về nguồn lực: Bao gồm đánh giá về đất và nhà, tài sản,
các mối quan hệ, sức mạnh tài chính, văn hoá của công ty, cơ cấu tổ chức, các quy
trình và quá trình, quyền sáng chế và giấy phép, tên công ty và nhãn hiệu, nghiên
cứu và phát triển, kỹ năng quản lý, nguồn nguyên liệu, năng lực sản xuất và vận
hành, năng lực tiếp thị và bán hàng, sư linh hoạt và khả năng thay đổi, hệ thống
kiểm soát chi phí và chất lượng.
Các yếu tố cạnh tranh
Các giá trị có thể làm tăng áp lực cạnh
tranh trong một ngành (giảm độ hấp
dẫn của ngành)
1-Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh
tranh tiềm năng
Lợi thế chi phí tuyệt đối của các công ty
đã thiết lập
Thấp
Sự khác biệt của sản phẩm Thấp
Doanh thu tối thiểu cần phải đạt được Thấp
Các đòi hỏi về vốn Thấp
Chi phí chuyển đổi Thấp
Khả năng tiếp cận với các kênh phân

Thấp hơn
Chi phí của các sản phẩm và dịch vụ
thay thế
Cao hơn
4-Áp lực từ phía khách hàng
Mức độ tập trung của người mua Cao
Số lượng người mua Ít
Tỷ lệ chi phí sản phẩm và dịch vụ được
cung cấp trong tổng chi phí của người
mua
Thấp
Mức độ tiêu chuẩn hoá của sản phẩm và
dịch vụ
Cao
Mức độ quan trọng của sản phẩm và
dịch vụ được cung cấp đối với chất
lượng sản phẩm và dịch vụ của người
mua
Cao
Chi phí chuyển đổi của người mua Thấp
Mức độ phụ thuộc của nhà cung cấp đối
với người mua
Thấp
Khả năng người mua có thể hội nhập về
phía sau
Cao
Sự minh bach của thị trường đối với
người mua
Cao
5-Áp lực từ phía người cung ứng

cạnh tranh.
Dựa vào bảng đánh giá độ hấp dẫn của thị trường bằng mô hình năm thế lực
cạnh tranh ta có thể thấy được triển vọng của thị trường là như sau:
Hình 3-Sơ đồ ma trận BCG.
Với tốc tăng trưởng thị trường thực tế trong giai đoạn 2007, từ 30-35%, với
thị phần tương đối của doanh nghiệp là 0,8. Doanh nghiệp đang nằm trong ô dấu
Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 19
Tăng
trưởng
thị
trường
thực tế
Thị phần tương đối
Dấu chấm hỏi
Ngôi sao
Con chó Con bò sữa
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty CSCL
hỏi. Theo đó doanh nghiệp cần phải cải tiến đáng kể thị phần tương đối và sau đó
theo chiến lược ngôi sao.
1.4-CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP:
1.4.1-Quy trình kiểm tra chiến lược:

Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 20
Tầm nhìn
Sứ mạng
Mục tiêu
Phân tích môi
trường
Các chiến lược

ra của hãng so với các đối thủ cạnh tranh. Mục đích cơ bản là tìm ra các yếu tố môi
trường có ảnh hưởng đến thành tích của hãng. Có 4 chỉ tiêu thị phần bao gồm: thị
phần tổng cộng, thị phần trong thị trường mục tiêu, thị phần so với tổng thị phần
của ba đối thủ cạnh tranh đứng đầu, thị phần so với thị phần của đối thủ đứng đầu.
-Phân tích tỷ lệ chi phí Marketing trên doanh số bán ra nhằm đảm bảo là
công ty không bội chi cho việc hoàn thành các chỉ tiêu về bán hàng. Các tỷ lệ bao
gồm: tỷ lệ chi phí cho lực lượng bán hàng/doanh số bán, quảng cáo/doanh số bán,
khuyến mãi/doanh số bán, nghiên cứu Marketing/doanh số bán và chi phí hành
chính quản lý/doanh số bán ra.
-Tìm hiểu thái độ của khách hàng qua đó thu được các chỉ số quan trọng về
chất lượng phản ánh sự phát triển các địa chỉ tiêu thụ hàng. Phương pháp cơ bản để
tìm hiểu thái độ khách hàng là sử dụng một hệ thống cho khách hàng khiếu nại và
góp ý, ghi chép sơ bộ về khách hàng và tiến hành khảo sát khách mua hàng.
-Phân tích hiệu quả: bao gồm chỉ số hiệu quả của lực lượng bán hàng số lần
bán hàng trung bình trong một ngày, thời gian trung bình của mỗi lần bán ra và chi
phí bình quân của mỗi lần bán hàng. Chỉ số hiệu quả của công tác quảng cáo bao
Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 21
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty CSCL
gồm chi phí bình quân tính trên 1000 khách hàng, chỉ tiêu về thái độ của khách
hàng trước và sau khi tiến hành quảng cáo. Chỉ số hiệu quả khuyến mãi bao gồm tỷ
lệ phần trăm giá trị của các phiếu trúng thưởng và chi phí phát hình so với doanh số
bán ra. Chỉ số hiệu quả của công tác phân phối hàng bao gồm chi phí cho mỗi lần
giao hàng cho khách và số lần giao hàng trung bình trong ngày.
1.4.2.2-Các chỉ tiêu về nguồn nhân lực:
-Đánh giá theo chỉ tiêu sản xuất đánh giá số lượng hoặc chất lượng của sản
lượng hoặc kết quả sản xuất.
-Đánh giá về con người như số lần nghỉ việc, đi muộn, số lần để xảy ra sự cố
và mức độ tăng lương.
-Đánh giá quan điểm nhận thức của công nhân viên phản ánh qua các thang
bậc phân loại, so sánh, phiếu kiểm tra hoặc qua các ý kiến chỉ trích.

5000-8000TEU Độ tuổi trung bình của các tàu trên 4000 TEU là 9 tuổi trong khi
tuổi trung bình của các tàu trên thế giới là 11 tuổi. Đây là một lợi thế cạnh tranh
không nhỏ đưa CS lên một trong những vị trí hàng đầu trong lĩnh vực vận tải
Container trên thế giới.
Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 23
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược cạnh tranh tại công ty CSCL
China Shipping hoạt động mạnh trên các tuyến nội địa và các tuyến vận
chuyển quốc tế như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các quốc gia Đông Nam Á,
Australia, Châu Âu, Địa Trung Hải, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, các nước Châu Phi
Các tàu của hãng hiện chạy trên 50 tuyến quốc tế, ngoài ra còn nhiều tuyến
nội địa khác. Trong năm 2009, China Shipping mở thêm 12-14 tuyến quốc tế mới,
sẽ nâng tổng số tuyến phục vụ quốc tế lên hơn 60 tuyến. Chỉ xét riêng tuyến Viễn
Đông-Bắc Mỹ, hãng đã có tời 16 tàu hoạt động trên tuyến này, đi qua 8 cảng chính
và trên 40 điểm trong nội địa ở Bắc Mỹ. Công ty đã thành lập một mạng lưới các
chi nhánh bao phủ các cảng của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các quốc gia
Đông Nam Á, Châu Âu, Mỹ
Tại Trung Quốc, hiện China Shipping là nhà vận chuyển lớn nhất, hoạt động
trên 30 cảng nội địa từ Nam tới Bắc với thị phần vận tải trên các tuyến này lên tới
80-90%.
Với mạng lưới vận chuyển khá rông lớn, đặc biệt với đội tàu trẻ, năng lực
vận chuyển lớn. China Shipping có khả năng cạnh tranh rất lớn trên thị trường vận
tải. Theo kế hoạch đến cuối năm 2010 hãng sẽ đưa thêm 2 tàu cso trọng tải trên
9000TEU vào hoạt động. Với việc không ngừng hiện đại hoá, nâng cao năng lực
đội tàu, cho tới năm 2008-2009 khả năng vận chuyển của đội tàu sẽ lên tới
516.000TEU. Đứng trong danh sách 10 hãng tàu vận tải Container lớn nhất thế giới.
2.1.1.1-Giới thiệu về Công ty TNHH China Shipping Container Lines
Việt Nam:
Công ty TNHH China Shipping Container Lines Việt Nam hoạt động theo
Giấy phép đầu tư số 2411/GP ngày 11 tháng 8 năm 2004 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư
cấp.

tàu Container của hãng CS, cho thuê và sửa chữa Container, đại lý tàu biển, khai
thuế hải quan, cho thuê bến bãi
Hiện tại, CSCL Hải Phòng đang hoạt động một số tuyến như:
-Tuyến Hải Phòng và các cảng Trung Quốc (Thượng Hải, Ninh Bo, Thiên
Tân, Đại Liên, Hạ Môn, Quynh Dao ).
-Tuyến Hải Phòng và các cảng phía Tây Địa Trung Hải như: Barcelona,
Genoa, Fos Summer, Lisbon.
-Tuyến Hải Phòng và các cảng phía đông Địa Trung Hải.
-Tuyến Hải Phòng và các cảng Bắc Âu.
-Tuyến Hải Phòng và các cảng bờ Đông nước Mỹ.
Vũ Ngọc Anh – QTKD K7 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status